Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ "Hợp đồng thương mại dịch vụ và giải quyết tranh chấp về hợp đồng thương mại dịch vụ ở Việt Nam" do nghiên cứu sinh Hà Công Anh Bảo thực hiện tại Trường Đại học Ngoại thương (năm 2015), dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. TS. Nguyễn Thị Mơ, thuộc ngành Kinh doanh, chuyên ngành Quản trị kinh doanh (mã số: 62.02).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Cùng với tiến trình mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế, thương mại dịch vụ (TMDV) của Việt Nam có sự gia tăng nhanh chóng. Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê, trong năm 2013, dù GDP cả nước tăng trưởng 5,42% nhưng ngành TMDV đạt mức tăng 6,56%. Sự chuyển biến trong nhận thức từ việc coi dịch vụ thuần túy mang tính dân sự sang dịch vụ mang tính thương mại sinh lợi đã thúc đẩy các doanh nghiệp sử dụng hợp đồng thương mại dịch vụ (HĐTMDV) như một phương tiện quản trị và mở rộng thị trường.
Tuy nhiên, sự gia tăng về số lượng và tính chất phức tạp của HĐTMDV kéo theo các tranh chấp kinh tế gia tăng cả về quy mô lẫn mức độ thiệt hại (điển hình như các tổn thất tài chính lớn tại Tập đoàn Vinashin, Vinalines). Thực tế quản trị cho thấy các doanh nghiệp Việt Nam (DNVN) đa phần chưa nhận diện đầy đủ tính đặc thù của HĐTMDV, thiếu quy trình chuẩn bị đàm phán, thiếu nhân lực am hiểu pháp lý và kỹ năng quản trị tranh chấp. Khoảng trống nghiên cứu được xác định là: chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện cả về lý luận và thực tiễn việc giải quyết tranh chấp (GQTC) về HĐTMDV tại Việt Nam dưới góc độ quản trị kinh doanh kết hợp với khía cạnh pháp lý.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về HĐTMDV, GQTC về HĐTMDV và đánh giá tác động của GQTC đối với hoạt động kinh doanh (HĐKD) của doanh nghiệp, đề tài đề xuất các giải pháp và kiến nghị giúp DNVN giải quyết thành công các tranh chấp, giảm thiểu rủi ro và tổn thất trong hoạt động quản trị kinh doanh.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Làm rõ khái niệm, đặc điểm của HĐTMDV và tranh chấp về HĐTMDV;
- Phân tích tác động của việc GQTC về HĐTMDV đối với việc phát triển HĐKD của doanh nghiệp;
- Phân tích ưu nhược điểm của từng phương thức GQTC về HĐTMDV, trợ giúp doanh nghiệp lựa chọn phương thức phù hợp;
- Đánh giá thực trạng GQTC về HĐTMDV ở Việt Nam giai đoạn từ năm 2005 đến thời điểm nghiên cứu, chỉ rõ thuận lợi, khó khăn, bất cập và nguyên nhân;
- Phân tích các tình huống, vụ tranh chấp điển hình để rút ra bài học kinh nghiệm cho doanh nghiệp;
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực đàm phán, quản lý hợp đồng và GQTC cho DNVN.
Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
Luận án giải quyết 5 câu hỏi nghiên cứu:
- HĐTMDV là gì, có đặc điểm, vai trò và điểm khác biệt gì so với hợp đồng thương mại hàng hóa (TMHH)?
- Tranh chấp về HĐTMDV có những điểm đặc thù nào so với tranh chấp hợp đồng thương mại nói chung?
- Việc GQTC về HĐTMDV có mối quan hệ như thế nào đối với HĐKD và công tác quản trị doanh nghiệp? Thực trạng GQTC tại Tòa án và Trọng tài thương mại có những đặc điểm gì cần lưu ý?
- Những yêu cầu, kỹ năng nào đặt ra cho doanh nghiệp trong ký kết, thực hiện và GQTC về HĐTMDV? Nguyên nhân nào khiến tranh chấp HĐTMDV trở nên phức tạp?
- Việc lựa chọn phương thức giải quyết và kết quả GQTC tác động như thế nào đến HĐKD và quản trị doanh nghiệp?
Luận án xây dựng 4 giả thuyết nghiên cứu:
- Giả thuyết 1: HĐTMDV là loại hợp đồng mua bán dịch vụ; việc GQTC phức tạp hơn so với hợp đồng TMHH do tính chất vô hình của dịch vụ.
- Giả thuyết 2: Từ khi Việt Nam gia nhập WTO, số lượng và giá trị HĐTMDV gia tăng kéo theo sự gia tăng của các tranh chấp phát sinh.
- Giả thuyết 3: Những bất cập trong quy định pháp luật và nhận thức còn hạn chế của doanh nghiệp là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tranh chấp HĐTMDV.
- Giả thuyết 4: GQTC về HĐTMDV thành công giúp DNVN hạn chế thiệt hại, bảo vệ uy tín và nâng cao năng lực cạnh tranh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về HĐTMDV, tranh chấp và các phương thức GQTC HĐTMDV; các quy định pháp luật Việt Nam và quốc tế liên quan; tác động của GQTC HĐTMDV đối với hoạt động quản trị kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Tập trung nghiên cứu HĐTMDV nói chung (không đi sâu vào từng phân ngành riêng lẻ trong 12 ngành và 155 phân ngành theo Hiệp định GATS của WTO); tập trung vào 4 phương thức GQTC (thương lượng, hòa giải, trọng tài, tòa án).
- Về không gian: Giới hạn trên lãnh thổ Việt Nam, có xem xét các yếu tố quốc tế có liên quan trực tiếp đến DNVN.
- Về thời gian: Phân tích thực trạng từ năm 2005 (thời điểm ban hành Luật Thương mại 2005) đến năm 2014; các giải pháp và kiến nghị định hướng đến năm 2015 và tầm nhìn 2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
- Về thương mại dịch vụ: Takatoshi Ito và Anne O. Krueger (2003) phân tích sự chuyển dịch sang nền kinh tế dịch vụ tại khu vực Châu Á – Thái Bình Dương; Ngân hàng Thế giới (World Bank, 2009) xuất bản cẩm nang đàm phán thương mại dịch vụ cho các quốc gia đang phát triển trong khuôn khổ Vòng đàm phán Doha và GATS.
- Về hợp đồng và quản trị hợp đồng: Anuj Saxna (2008) chỉ ra hậu quả của quản lý hợp đồng yếu kém (đẩy chi phí, giảm doanh thu, rủi ro kiểm toán); Richard Griffiths (2010) nghiên cứu cung cấp dịch vụ và kỹ năng quản trị thỏa thuận dịch vụ; Michael Diathesopoulos (2010) áp dụng lý thuyết quan hệ vào quản lý hợp đồng; Trung tâm Thương mại Quốc tế (ITC, 2010) ban hành hợp đồng mẫu cho doanh nghiệp nhỏ; Cơ quan Kiểm toán Nhà nước Australia (ANAO, 2012) và Mark Anderson & Victor Warner (2012) phân tích quy trình soạn thảo, đàm phán và quản trị rủi ro hợp đồng.
- Về giải quyết tranh chấp và tác động kinh doanh: Alan Redfern, Martin Hunter, Nigel Blackaby và Constantine Partasides (2004) làm rõ lý do trọng tài được ưa chuộng; UNCTAD và VIAC (2005) phân tích các phương thức ADR; Robert C. Bordone và Michael L. Moffitt (2005) hệ thống cẩm nang xử lý tranh chấp; Phong Bảo Thanh (2008) chỉ ra quan hệ hữu cơ giữa quản lý hợp đồng và kết quả kinh doanh; Gary L. Kaplan (2009) đề xuất mô hình quản lý tranh chấp kết hợp và trực tuyến; các bài viết chuyên khảo của Richard Dinapoli & Albert H. Bowers (1993), Picker (1999), Lisa B. Bingham (2004), Rene Rendon (2006) về kiểm soát quy trình GQTC để nâng cao chuỗi giá trị.
Các hướng nghiên cứu trong nước
- Về thương mại dịch vụ: Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ của Hoàng Văn Châu (2003) về phát triển ngành dịch vụ TP. Hồ Chí Minh thực thi BTA Việt Nam – Hoa Kỳ; sách chuyên khảo của Nguyễn Thị Mơ (2004) về lựa chọn bước đi mở cửa thị trường dịch vụ thương mại gia nhập WTO.
- Về hợp đồng thương mại: Sách cẩm nang hợp đồng của VCCI (2010); công trình của Đỗ Đức Hồng Hà (2012) về hoàn thiện pháp luật hợp đồng trong các văn bản chuyên ngành.
- Về giải quyết tranh chấp: Luận án tiến sĩ của Bùi Ngọc Sơn (2002) về quan hệ giữa GQTC xuất nhập khẩu và hiệu quả kinh doanh; sách chuyên khảo của Nguyễn Thị Hoài Phương (2011) về thủ tục tố tụng tại Tòa án và Trọng tài; công trình của Đỗ Văn Đại và Trần Hoàng Hải (2011) về pháp luật trọng tài thương mại; các nghiên cứu của Mai Minh Hương (2012), Nguyễn Đình Thơ (2009), Nguyễn Minh Đức (2011), Nguyễn Thị Mơ (2006), Nguyễn Thị Vân Anh (2008), Bùi Ngọc Cường (2009).
Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết
Các công trình trước đây tập trung vào khía cạnh pháp lý tố tụng thuần túy hoặc nghiên cứu TMDV ở tầm vĩ mô. Luận án xác định và giải quyết 3 khoảng trống chính:
- Xây dựng định nghĩa khoa học và xác định hệ thống đặc điểm đặc thù của HĐTMDV;
- Làm rõ các điểm cốt lõi khi GQTC HĐTMDV so sánh với hợp đồng thương mại nói chung dưới góc độ quản trị doanh nghiệp;
- Phân tích tác động hai chiều giữa GQTC HĐTMDV đối với hoạt động kinh doanh và năng lực cạnh tranh của DNVN.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và hướng tiếp cận
- Hướng tiếp cận từ góc độ quản trị kinh doanh (tiếp cận chủ đạo): Đặt vấn đề ký kết, thực hiện và GQTC HĐTMDV trong mối quan hệ hữu cơ với quản trị rủi ro, bảo vệ năng lực tài chính, duy trì chuỗi cung ứng và nâng cao uy tín thương hiệu của doanh nghiệp.
- Hướng tiếp cận từ góc độ luật học: Nghiên cứu bản chất pháp lý, các quy định điều chỉnh HĐTMDV và thủ tục GQTC theo Luật Thương mại 2005, Bộ luật Dân sự 2005, Luật Trọng tài thương mại 2010 và Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Hệ thống lý thuyết bổ trợ: Lý thuyết thông tin bất cân xứng (Asymmetric Information) giải thích hiện tượng lựa chọn bất lợi (adverse selection) và rủi ro đạo đức (moral hazard) trong đàm phán hợp đồng; lý thuyết quản lý hợp đồng doanh nghiệp (Enterprise Contract Management - ECM); lý thuyết quản trị rủi ro kinh doanh (Merna & Al-Thani).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng xuyên suốt các chương nhằm hệ thống hóa lý luận, đánh giá thực trạng và xây dựng giải pháp.
- Phương pháp kết hợp lý luận với thực tiễn: Đối chiếu quy định pháp lý, lý thuyết quản trị với thực tiễn xét xử và hoạt động kinh doanh.
- Phương pháp hệ thống hóa và so sánh: Phân tích đối chiếu giữa HĐTMDV và hợp đồng TMHH, so sánh ưu nhược điểm của 4 phương thức GQTC.
- Phương pháp phân tích tình huống (Case studies): Phân tích các án lệ, quyết định giám đốc thẩm của TAND Tối cao và các vụ tranh chấp tại VIAC (vụ Pjico, Agribank Hoằng Hóa - TTĐN, SeABank - Vinaconex Viettel, ANZ - Interfood).
- Phương pháp điều tra xã hội học: Khảo sát bằng bảng câu hỏi cấu trúc đối với mẫu gồm 602 doanh nghiệp cung ứng dịch vụ tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.
- Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Phỏng vấn chuyên sâu nhóm đối tượng gồm luật sư, thẩm phán Tòa kinh tế, trọng tài viên VIAC và cán bộ pháp chế doanh nghiệp.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Dữ liệu sơ cấp: Kết quả khảo sát 602 doanh nghiệp dịch vụ và biên bản phỏng vấn chuyên gia.
- Dữ liệu thứ cấp: Số liệu thống kê của Tổng cục Thống kê (2005–2013), Tòa án nhân dân Tối cao về các vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm (2008–2012), Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam (VIAC giai đoạn 1993–2013), hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và các báo cáo ngành.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hợp đồng thương mại dịch vụ và giải quyết tranh chấp về hợp đồng thương mại dịch vụ
Chương 1 tập trung xây dựng cơ sở lý luận về dịch vụ, HĐTMDV, tranh chấp và các phương thức GQTC.
Tác giả điểm lại các quan điểm về dịch vụ: Karl Marx xem dịch vụ là chất bôi trơn cho lưu thông hàng hóa; Adam Smith nhấn mạnh tính chất phi sản xuất vật chất; Philip Kotler định nghĩa dịch vụ là hoạt động/lợi ích vô hình không chuyển quyền sở hữu; Tiêu chuẩn ISO 9001:2007 nhấn mạnh tương giao nhà cung cấp - khách hàng; Luật Giá 2012 xem dịch vụ là hàng hóa vô hình. Tác giả đồng thuận với định nghĩa của GS.TS Nguyễn Thị Mơ (2004) và phân tích 4 đặc điểm cốt lõi của dịch vụ:
- Dịch vụ là sản phẩm vô hình, khó lượng hóa chính xác bằng thông số kỹ thuật tiêu chuẩn;
- Chất lượng dịch vụ phụ thuộc vào hoàn cảnh, điều kiện, kỹ năng của người cung ứng;
- Quá trình sản xuất và tiêu dùng dịch vụ thường diễn ra đồng thời;
- Dịch vụ không thể lưu kho, tồn trữ.
Về khái niệm hợp đồng, tác giả điểm lại lịch sử từ thời phong kiến, thời kỳ Dân luật Bắc kỳ (1931), Dân luật Trung kỳ (1938), Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế 1989, Pháp lệnh Hợp đồng dân sự 1991, BLDS 1995/2005 và LTM 1997/2005. Từ đó, luận án đưa ra định nghĩa chuẩn hóa:
"Hợp đồng thương mại dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, căn cứ vào qui định của pháp luật nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ đối với nhau trong việc mua bán, cung cấp, trao đổi dịch vụ nhằm mục đích sinh lợi."
| Tiêu chí |
Hợp đồng thương mại hàng hóa (TMHH) |
Hợp đồng thương mại dịch vụ (HĐTMDV) |
| Đối tượng hợp đồng |
Hàng hóa hữu hình, có thể cầm nắm, cân đo, định lượng |
Dịch vụ vô hình, kết quả gắn liền với hành vi cung ứng |
| Quá trình thực hiện |
Sản xuất, lưu kho, vận chuyển tách rời việc tiêu dùng |
Quá trình cung ứng và tiêu dùng thường diễn ra đồng thời |
| Đánh giá chất lượng |
Tiêu chuẩn kỹ thuật, mẫu mã, quy chuẩn vật lý rõ ràng |
Phụ thuộc mức độ thỏa mãn của khách hàng và kỹ năng người thực hiện |
| Hệ thống luật điều chỉnh |
LTM, BLDS, các quy chuẩn hàng hóa thông thường |
Chịu sự điều chỉnh bổ sung của nhiều luật chuyên ngành đặc thù |
Tranh chấp về HĐTMDV được định nghĩa là những mâu thuẫn, bất đồng, xung đột về quyền và lợi ích giữa các bên trong toàn bộ quá trình từ ký kết đến thực hiện hợp đồng. Tranh chấp có 3 đặc điểm:
- Chủ thể tham gia thường là thương nhân hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ có điều kiện (vốn pháp định, chứng chỉ hành nghề);
- Tính chất phức tạp, giá trị tranh chấp lớn, thời gian giải quyết kéo dài;
- Căn cứ giải quyết dựa vào nhiều văn bản pháp luật chuyên ngành (sở hữu trí tuệ, xây dựng, tín dụng, bảo hiểm...).
Nguyên nhân tranh chấp gồm nhóm khách quan (biến động chính trị - pháp luật, công nghệ, văn hóa - xã hội, sự kiện bất khả kháng/miễn trách, suy thoái kinh tế) và nhóm chủ quan (hợp đồng sơ hở, thiếu hiểu biết pháp luật, người ký vượt thẩm quyền, đàm phán thiếu thông tin do bất cân xứng, thiếu điều khoản chế tài/phạt vi phạm, thiếu nguồn lực thực hiện, nhân sự yếu kém và thiếu quản trị rủi ro).
Chương 1 cũng phân tích chi tiết 4 phương thức GQTC (thương lượng, hòa giải, trọng tài thương mại, tòa án) và chỉ rõ tác động hai mặt đối với doanh nghiệp: tác động tích cực (bảo vệ quyền lợi, duy trì quan hệ đối tác, hoàn thiện quy trình quản trị) và tiêu cực (tổn thất tài chính, chi phí kiện tụng, giảm sút uy tín, nguy cơ phá sản).
Chương 2: Thực trạng ký kết, thực hiện hợp đồng thương mại dịch vụ và giải quyết tranh chấp về hợp đồng thương mại dịch vụ ở Việt Nam
Chương 2 đánh giá thực trạng giai đoạn 2005–2014 dựa trên số liệu thứ cấp và kết quả khảo sát 602 doanh nghiệp tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.
Thực trạng ký kết và thực hiện:
Số lượng và giá trị HĐTMDV gia tăng nhanh chóng, đặc biệt trong các lĩnh vực tài chính, vận tải, logistics, bảo hiểm, xây dựng và nhượng quyền thương mại. Tuy nhiên, tình trạng vi phạm hợp đồng diễn ra phổ biến do doanh nghiệp thiếu năng lực quản lý thực hiện và thiếu quy trình kiểm soát rủi ro.
Thực trạng giải quyết tranh chấp qua các phương thức:
- Thương lượng và hòa giải: Được doanh nghiệp ưu tiên sử dụng đầu tiên nhưng tỷ lệ thành công bị hạn chế do thiếu cơ chế pháp lý ràng buộc thi hành biên bản hòa giải thành ngoài tố tụng.
- Tòa án nhân dân: Số lượng vụ việc kinh doanh thương mại tăng đều qua các năm.
| Năm |
Số vụ TAND sơ thẩm giải quyết (Bảng 2-1) |
Số vụ TAND phúc thẩm giải quyết (Bảng 2-2) |
Số vụ giám đốc thẩm giải quyết (Bảng 2-3) |
| 2008 |
5.864 |
1.120 |
142 |
| 2009 |
6.421 |
1.258 |
165 |
| 2010 |
7.102 |
1.380 |
189 |
| 2011 |
8.245 |
1.512 |
210 |
| 2012 |
9.318 |
1.695 |
234 |
Ghi chú: Thời gian giải quyết tại Tòa án thường bị kéo dài, thủ tục tố tụng phức tạp và bản án công khai ảnh hưởng đến bí mật kinh doanh của doanh nghiệp.
- Trọng tài thương mại: Số vụ thụ lý tại VIAC giai đoạn 1993–2013 tăng dần, đặc biệt là các tranh chấp có yếu tố nước ngoài thuộc lĩnh vực logistics, bảo hiểm, xây dựng. Phương thức này bảo đảm tính bí mật, linh hoạt, phán quyết chung thẩm nhưng chi phí cao và thủ tục thi hành phán quyết còn phụ thuộc cơ quan thi hành án dân sự.
Kết quả khảo sát thực chứng 602 doanh nghiệp:
- Phần lớn DNVN là doanh nghiệp nhỏ và vừa (chiếm khoảng 95%), có tới trên 60% doanh nghiệp chưa thành lập bộ phận pháp chế chuyên trách;
- Việc soạn thảo hợp đồng chủ yếu do nhân viên kinh doanh tự thực hiện hoặc sao chép các mẫu hợp đồng không chuẩn hóa;
- Các điều khoản thường xảy ra tranh chấp nhất gồm: điều khoản chất lượng dịch vụ, thời hạn hoàn thành, điều khoản phạt vi phạm/bồi thường thiệt hại và điều khoản cơ quan tài phán giải quyết tranh chấp.
Phân tích các vụ tranh chấp điển hình:
- Vụ án Pjico: Khách hàng gian dối mua bảo hiểm sau khi tổn thất xảy ra trên thực tế (tàu Hanjin gặp sự cố ngày 01/11/2002 nhưng đến 11/11/2002 mới mua bảo hiểm), vi phạm nguyên tắc tự nguyện và trung thực tuyệt đối.
- Vụ SeABank - Vinaconex Viettel: Tranh chấp chứng thư bảo lãnh 150 tỷ đồng do Phó Tổng giám đốc ký vượt thẩm quyền.
- Vụ ANZ - Interfood: Tranh chấp phát sinh do tranh cãi về chức năng kinh doanh dịch vụ bảo lãnh phát hành trái phiếu.
- Vụ Agribank Chi nhánh Hoằng Hóa - Công ty TTĐN: Cán bộ tín dụng lập Giấy thỏa thuận bảo đảm nợ vay không ghi ngày tháng cụ thể (chỉ ghi 04/2005) và không thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng Nghị định 08/2000/NĐ-CP dẫn đến hợp đồng thế chấp bị vô hiệu.
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị để doanh nghiệp Việt Nam giải quyết thành công các tranh chấp về hợp đồng thương mại dịch vụ
Chương 3 xây dựng các dự báo phát triển thương mại dịch vụ Việt Nam đến năm 2015–2020 và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị cụ thể.
HỆ THỐNG GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ
Các giải pháp cụ thể đối với doanh nghiệp:
- Nhóm giải pháp về ký kết HĐTMDV: Chuẩn hóa quy trình đàm phán theo các bước (Sơ đồ 3-1); tìm hiểu năng lực tài chính và pháp lý của đối tác nhằm khắc phục tình trạng thông tin bất cân xứng; kiểm soát chặt chẽ thẩm quyền ký kết; xây dựng điều khoản phạt vi phạm phù hợp với quy định pháp luật (mức phạt tối đa 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm theo Điều 301 LTM 2005, hoặc không quá 12% đối với công trình có vốn nhà nước theo Luật Xây dựng 2003); sử dụng hợp đồng mẫu đối với các dịch vụ lặp lại.
- Nhóm giải pháp về thực hiện HĐTMDV: Thiết lập mô hình quản lý hợp đồng khép kín (Sơ đồ 3-2); phân bổ đầy đủ nguồn lực tài chính, con người và phương tiện; thiết lập biên bản ghi nhận tiến độ và nghiệm thu từng giai đoạn dịch vụ.
- Nhóm giải pháp về giải quyết tranh chấp: Xây dựng quy trình xử lý tranh chấp khoa học (Sơ đồ 3-3); ưu tiên thương lượng và hòa giải nhằm giữ gìn bí mật kinh doanh và quan hệ đối tác; chuẩn bị hồ sơ chứng cứ đầy đủ trước khi khởi kiện tại Trọng tài hoặc Tòa án.
- Nhóm giải pháp khác: Kiện toàn ban pháp chế nội bộ; đào tạo thường xuyên kỹ năng quản trị hợp đồng cho cán bộ quản lý; nâng cao đạo đức kinh doanh.
Hệ thống kiến nghị:
- Đối với Nhà nước: Bổ sung định nghĩa HĐTMDV vào Luật Thương mại; rà soát, hoàn thiện các văn bản pháp luật chuyên ngành dịch vụ; thiết lập cơ chế công nhận và cưỡng chế thi hành kết quả hòa giải thương mại ngoài tố tụng.
- Đối với Tòa án kinh tế: Tăng cường đào tạo chuyên môn sâu cho thẩm phán về các loại hình dịch vụ hiện đại; rút ngắn thời gian giải quyết vụ án; nâng cao chất lượng áp dụng pháp luật.
- Đối với các Trung tâm Trọng tài thương mại: Nâng cao năng lực và chuẩn mực đạo đức của trọng tài viên; công khai hóa biểu phí; mở rộng hợp tác quốc tế và phát triển mô hình trọng tài trực tuyến (ODR).
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án nêu rõ 4 nhóm đóng góp mới về lý luận và thực tiễn:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa lý luận về TMDV và HĐTMDV; xây dựng định nghĩa khoa học chuẩn xác về HĐTMDV và tranh chấp HĐTMDV; phân loại và chỉ rõ các đặc thù của tranh chấp dịch vụ so với tranh chấp hàng hóa.
- Về mặt quản trị kinh doanh: Phân tích toàn diện tác động hai mặt (tích cực và tiêu cực) của việc GQTC đối với kết quả kinh doanh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp; khẳng định quản trị hợp đồng và quản trị tranh chấp là bộ phận không thể tách rời của quản trị rủi ro doanh nghiệp.
- Về mặt thực tiễn: Khảo sát, phân tích bức tranh thực tế về ký kết, thực hiện và GQTC HĐTMDV tại Việt Nam từ năm 2005 đến 2014 trên cơ sở dữ liệu mẫu 602 doanh nghiệp và các số liệu xét xử tại Tòa án, Trọng tài.
- Về mặt giải pháp và chính sách: Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng thực tế cho DNVN (kèm theo các sơ đồ quy trình đàm phán, quản lý và xử lý tranh chấp) cùng các kiến nghị cụ thể đối với cơ quan quản lý nhà nước, hệ thống Tòa án và các tổ chức Trọng tài.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án:
- Phạm vi nghiên cứu dừng lại ở phân tích HĐTMDV nói chung, chưa thể đi sâu vào từng phân ngành dịch vụ chuyên biệt (trong tổng số 12 ngành và 155 phân ngành theo phân loại của GATS);
- Nội dung GQTC tập trung chủ yếu vào 4 phương thức giải quyết tổng quát, chưa phân tích chi tiết kỹ thuật xử lý tranh chấp phát sinh riêng cho từng loại điều khoản đặc thù;
- Mẫu khảo sát thực tế tập trung tại hai thành phố lớn là Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, chưa mở rộng ra các vùng kinh tế trọng điểm khác.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Nghiên cứu chuyên sâu về HĐTMDV và cơ chế GQTC trong các ngành dịch vụ cụ thể có mức độ phức tạp cao (như dịch vụ phái sinh tài chính, logistics đa phương thức quốc tế, chuyển giao công nghệ cao);
- Nghiên cứu ứng dụng phương thức giải quyết tranh chấp trực tuyến (Online Dispute Resolution - ODR) trong bối cảnh phát triển kinh tế số và thương mại điện tử dịch vụ.
Giá trị tham khảo
- Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp và cán bộ quản lý kinh doanh: Cung cấp khung hướng dẫn thực tiễn về quy trình đàm phán, soạn thảo các điều khoản trọng yếu nhằm hạn chế rủi ro thông tin bất cân xứng, và quy trình các bước xử lý khi phát sinh tranh chấp hợp đồng dịch vụ.
- Đối với luật sư, cán bộ pháp chế và chuyên gia tư vấn: Cung cấp tư liệu phân tích thực tế từ các án lệ tại Tòa án và thực tiễn trọng tài VIAC, chỉ ra các lỗi pháp lý thường gặp trong giao dịch dịch vụ.
- Đối với các cơ quan lập pháp và cơ quan tiến hành tố tụng: Cung cấp luận cứ khoa học và thực tiễn để sửa đổi, bổ sung các quy định về hợp đồng dịch vụ trong Luật Thương mại và hoàn thiện quy trình tố tụng kinh doanh thương mại.
- Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên ngành Quản trị kinh doanh, Luật Kinh tế: Tài liệu tham khảo hệ thống về quản trị hợp đồng thương mại dịch vụ và cơ chế tài phán thương mại tại Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Tác giả luận án định nghĩa Hợp đồng thương mại dịch vụ như thế nào?
Theo luận án, Hợp đồng thương mại dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, căn cứ vào quy định của pháp luật nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ đối với nhau trong việc mua bán, cung cấp, trao đổi dịch vụ nhằm mục đích sinh lợi.
2. Dịch vụ có những đặc điểm cơ bản nào khác biệt so với hàng hóa hữu hình?
Luận án chỉ ra 4 đặc điểm cốt lõi của dịch vụ: (1) Tính vô hình, khó xác định chính xác bằng các thông số kỹ thuật đo lường hữu hình; (2) Chất lượng phụ thuộc chặt chẽ vào hoàn cảnh, kỹ năng và chuyên môn của người cung cấp; (3) Quá trình sản xuất và tiêu dùng dịch vụ diễn ra đồng thời; (4) Không thể lưu kho hay tích trữ tồn kho như hàng hóa vật chất.
3. Khảo sát thực chứng của luận án được thực hiện với quy mô mẫu và địa bàn nào?
Khảo sát thực chứng được tiến hành trên mẫu gồm 602 doanh nghiệp cung cấp dịch vụ, phân bổ tại hai trung tâm kinh tế lớn có ngành thương mại dịch vụ phát triển nhất Việt Nam là Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
4. Mức phạt vi phạm hợp đồng trong thương mại dịch vụ theo pháp luật Việt Nam được quy định như thế nào?
Theo quy định tại Điều 301 Luật Thương mại 2005 được luận án viện dẫn, mức phạt vi phạm nghĩa vụ hợp đồng do các bên thỏa thuận nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm (trừ trường hợp đặc thù trong lĩnh vực xây dựng đối với công trình có vốn nhà nước, mức phạt không quá 12% giá trị hợp đồng bị vi phạm theo Luật Xây dựng 2003).
5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp nào dành cho doanh nghiệp Việt Nam?
Luận án đề xuất 4 nhóm giải pháp cho doanh nghiệp gồm: (1) Nhóm giải pháp về ký kết HĐTMDV (quy trình đàm phán, thẩm định đối tác, kiểm soát thẩm quyền, hoàn thiện điều khoản); (2) Nhóm giải pháp về thực hiện HĐTMDV (mô hình quản lý hợp đồng, bảo đảm nguồn lực, giám sát nghiệm thu); (3) Nhóm giải pháp về giải quyết tranh chấp (quy trình các bước xử lý, lựa chọn phương thức tài phán, quản lý chứng cứ); (4) Nhóm giải pháp khác (kiện toàn bộ phận pháp chế, đào tạo nhân sự, xây dựng văn hóa kinh doanh).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Hà Công Anh Bảo đã giải quyết toàn diện các vấn đề lý luận và thực tiễn về hợp đồng thương mại dịch vụ và giải quyết tranh chấp HĐTMDV tại Việt Nam dưới góc độ quản trị kinh doanh kết hợp luật học. Thông qua nguồn dữ liệu thực chứng từ 602 doanh nghiệp cùng số liệu xét xử tại Tòa án và Trọng tài giai đoạn 2005–2014, công trình đã chỉ rõ thực trạng nhận thức hạn chế, sự thiếu hụt quy trình quản trị rủi ro hợp đồng của DNVN và phân tích nguyên nhân dẫn đến các tranh chấp phức tạp. Hệ thống 4 nhóm giải pháp cho doanh nghiệp cùng các kiến nghị đối với Nhà nước, Tòa án và Trọng tài thương mại có giá trị ứng dụng thực tiễn cao, hỗ trợ doanh nghiệp giảm thiểu tổn thất tài chính, bảo vệ uy tín thương hiệu và nâng cao năng lực cạnh tranh trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.