Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý công (mã số: 9 34 04 03) với đề tài "Phối hợp trong thẩm định văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương cấp tỉnh ở Việt Nam" do nghiên cứu sinh Nguyễn Trọng Trí thực hiện tại Học viện Hành chính Quốc gia năm 2022, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Hà Quang Thanh (cùng sự hỗ trợ chuyên môn của PGS. Lưu Kiếm Thanh).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Theo tác giả luận án, đề tài xuất phát từ các căn cứ thực tiễn và lý luận sau:

  1. Bối cảnh quản lý nhà nước hiện đại: Yêu cầu nâng cao hiệu lực xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật của chính quyền địa phương cấp tỉnh trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, chuyển đổi số quốc gia (ba trụ cột: Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số), cải cách hành chính giai đoạn 2021–2030 và hội nhập quốc tế. Quản lý nhà nước bằng pháp luật và tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa là quan điểm xuyên suốt của Đảng và Nhà nước.
  2. Vị trí, vai trò của chính quyền địa phương cấp tỉnh: Chính quyền cấp tỉnh (Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân) có nhiệm vụ tổ chức thi hành Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn, ban hành văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) để quản lý mọi mặt đời sống kinh tế - xã hội theo thẩm quyền phân cấp, phân quyền quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương và Luật Ban hành VBQPPL.
  3. Vai trò của hoạt động phối hợp thẩm định: Thẩm định VBQPPL là khâu bắt buộc, giữ vai trò tiền kiểm, là "người gác cổng" về tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất, đồng bộ và khả thi của dự thảo trước khi cơ quan có thẩm quyền xem xét ban hành. Hoạt động phối hợp giữa các chủ thể là yếu tố bảo đảm chất lượng và kỷ cương hành chính.
  4. Thực trạng bất cập tại địa phương: Một số địa phương chưa triển khai hiệu quả cơ chế phối hợp; văn bản ban hành còn tình trạng thiếu khả thi, mang tính cục bộ. Nhận thức của công chức về thẩm định chưa đầy đủ; tính chuyên nghiệp và tính phản biện chưa cao; thẩm định chủ yếu dừng lại ở góc độ pháp lý kỹ thuật thuần túy mà chưa gắn kết chặt chẽ với yêu cầu quản lý công và thực tiễn; cơ chế phối hợp liên ngành còn lỏng lẻo, chưa huy động được chuyên gia, nhà khoa học.
  5. Khoảng trống học thuật: Các nghiên cứu về VBQPPL và quy trình ban hành văn bản đã có nhiều, nhưng nghiên cứu chuyên sâu về phối hợp trong thẩm định VBQPPL của chính quyền địa phương cấp tỉnh dưới giác độ khoa học Quản lý công vẫn còn rất khiêm tốn.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về phối hợp trong thẩm định VBQPPL của chính quyền địa phương cấp tỉnh, luận án đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế phối hợp này tại Việt Nam.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (04 nhiệm vụ):
    • Nhiệm vụ 1: Tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài, kế thừa giá trị học thuật và xác định các khoảng trống lý luận cần tiếp tục giải quyết.
    • Nhiệm vụ 2: Xây dựng khung lý thuyết, làm rõ cơ sở lý luận về phối hợp trong thẩm định VBQPPL của chính quyền địa phương cấp tỉnh (khái niệm, đặc điểm, vai trò, nội dung, hình thức, điều kiện bảo đảm và tiêu chí hoàn thiện).
    • Nhiệm vụ 3: Khảo sát thực tế, phân tích thực trạng phối hợp trong thẩm định VBQPPL của chính quyền cấp tỉnh tại Việt Nam; chỉ rõ thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế.
    • Nhiệm vụ 4: Đề xuất các quan điểm và giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động phối hợp trong thẩm định VBQPPL của chính quyền địa phương cấp tỉnh.

Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phối hợp trong thẩm định văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương cấp tỉnh ở Việt Nam.
  • Khách thể nghiên cứu: Cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cùng các luật sư, luật gia tham gia hoạt động phối hợp thẩm định VBQPPL cấp tỉnh.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Thời gian: Phân tích tài liệu thứ cấp từ năm 2008 đến năm 2022; tiến hành khảo sát thực địa trong giai đoạn 2019–2021.
    • Không gian: Nghiên cứu tại một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đại diện các vùng miền gồm Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bình Phước, Lào Cai, Đà Nẵng, Cần Thơ, Hải Phòng.
    • Nội dung: Tiếp cận dưới góc độ khoa học Quản lý công, tập trung vào: (1) Khung lý luận về phối hợp thẩm định; (2) Thực trạng quy định pháp luật, chủ thể, tổ chức triển khai và điều kiện bảo đảm; (3) Quan điểm và giải pháp hoàn thiện cơ chế phối hợp.

Giả thuyết khoa học và câu hỏi nghiên cứu

  • Giả thuyết nghiên cứu: Thẩm định là hoạt động quan trọng nhằm nâng cao chất lượng xây dựng và ban hành VBQPPL của chính quyền địa phương. Tuy nhiên, chất lượng thẩm định dự thảo VBQPPL của chính quyền cấp tỉnh hiện nay còn hạn chế, mà một trong những nguyên nhân chủ yếu là do công tác phối hợp trong thẩm định chưa đạt hiệu quả. Việc tiếp cận dưới giác độ Quản lý công để luận giải các bất cập và xác lập các giải pháp hoàn thiện phối hợp sẽ góp phần nâng cao chất lượng thẩm định và bảo đảm hiệu lực quản lý của chính quyền địa phương cấp tỉnh.
  • Câu hỏi nghiên cứu (04 câu hỏi):
    • Câu 1: Các công trình nghiên cứu đã công bố trong và ngoài nước liên quan đến đề tài đã giải quyết được những vấn đề gì, những vấn đề nào cần kế thừa, phát triển và vấn đề nào cần nghiên cứu mới?
    • Câu 2: Thực trạng thực hiện phối hợp thẩm định dự thảo VBQPPL của chính quyền địa phương cấp tỉnh hiện nay như thế nào; ưu điểm và hạn chế trong tổ chức, triển khai thực thi là gì?
    • Câu 3: Nguyên nhân dẫn đến hạn chế về chất lượng thẩm định dự thảo VBQPPL cấp tỉnh có phải do bất cập trong phối hợp thẩm định hay không; những yếu tố nào tác động đến hoạt động này?
    • Câu 4: Những giải pháp nào giúp hoàn thiện hoạt động phối hợp trong thẩm định VBQPPL do chính quyền địa phương cấp tỉnh ban hành?

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật hệ thống tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba nhóm vấn đề chính:

1. Nghiên cứu lý thuyết về xây dựng, ban hành và thẩm định văn bản quy phạm pháp luật

  • Tác giả quốc tế:
    • Giorgio Bongiovanni, Giovanni Sartor, Chiara Valentini (2009) với cuốn sách Reasonableness and law (NXB Springer) và bài viết của Giovanni Sartor về tính hợp pháp, tính hợp lý (reasonableness) và tính phù hợp (rationality) trong việc ban hành quyết định quản lý.
    • Matthias Ruffert và Sebastian Steinecke (2011) trong The global administrative law of science (NXB Springer) bàn về khía cạnh đạo đức, văn hóa của quyết định quản lý nhà nước.
    • Bryan A. Garner (2014) với Black's Law Dictionary (tái bản lần 10) và Legal Writing in Plain English (2001); K. Adams (2001) với Legal Usage in Drafting Corporate Agreements nghiên cứu về kỹ thuật lập pháp và ngôn ngữ văn bản.
    • H.L.A. Hart (1961) trong The Concept of Law; Susan L. Brody (1994) với Legal Drafting (NXB Aspen Law); Ann Seidman, Robert B. Seidman và Nalin Abeyesekere (2002) với Soạn thảo luật pháp vì tiến bộ xã hội dân chủ - Sổ tay cho nhà soạn thảo luật (NXB Chính trị quốc gia) về quy trình lập pháp có kiểm soát.
    • Lucatuorto (2010) với bài viết Reasonableness In Administrative Discretion: A Formal Model và Michal Bobek (2008) với Reasonableness in Administrative Law phân tích sự cân nhắc giữa lợi ích công và tư trong ban hành quyết định hành chính.
  • Tác giả trong nước:
    • Nghiên cứu về hệ thống pháp luật: Nguyễn Minh Đoan (2002, 2011), Lê Minh Tâm (2003), Nguyễn Văn Động (2010), Phan Trung Lý (2011), Nguyễn Văn Hiển (2014), Nguyễn Như Phát (2014) nghiên cứu tính thống nhất, đồng bộ, minh bạch và vai trò của thẩm định trong kiểm soát chất lượng văn bản.
    • Nghiên cứu về văn bản học và kỹ thuật soạn thảo: Nguyễn Hữu Tri và Võ Văn Tuyển (1998), Nguyễn Minh Phương (2012), Nguyễn Đăng Dung (1996), Nguyễn Ngọc Hiến (1998), Lưu Kiếm Thanh (2006), Tạ Hữu Ánh (2008), Nguyễn Văn Thâm (1999, 2011), Văn Tất Thu (2013), Trần Văn Duy (2015, 2016), Nguyễn Ngọc Điện (2006), Bùi Khắc Việt (1997), Lê Tiến Hùng (1999), Nguyễn Thị Hà (2012).
    • Khái niệm quy phạm pháp luật và VBQPPL: Nguyễn Cửu Việt (1998, 2007), Đoàn Thị Tố Uyên (2004, 2009), Nguyễn Quốc Hoàn (2000), Lê Quốc Phong (2010), Huỳnh Thị Sinh Hiền (2016).

2. Nghiên cứu về thẩm quyền và thẩm định VBQPPL của chính quyền địa phương

  • Giáo trình Xây dựng văn bản pháp luật của Trường Đại học Luật Hà Nội (2015) và Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh (2012) hệ thống hóa quy trình, nội dung, nguyên tắc thẩm định.
  • Hoàng Thế Liên (chủ biên, 2011), Sổ tay Kỹ thuật soạn thảo, thẩm định, đánh giá tác động của văn bản quy phạm pháp luật (Dự án VIE/02/015, NXB Tư pháp) đưa ra 9 tiêu chí của một VBQPPL tốt và quy trình thẩm định.
  • Nguyễn Thế Quyền (2004) về hiệu lực và tính khả thi của văn bản; Đoàn Thị Tố Uyên (2012) và Nguyễn Văn Tuấn (2016) phân biệt mối quan hệ giữa thẩm định (tiền kiểm) và kiểm tra VBQPPL (hậu kiểm).
  • Các bài viết chuyên ngành: Hoàng Thị Ngân và Nguyễn Thị Hạnh (2002), Lã Thanh Tân (2006), Nguyễn Quốc Việt (2009), Trương Thị Hồng Hà (2011), Hoàng Minh Hà (2011), Phí Thị Thanh Tuyền (2012), Nguyễn Thị Thu Vân (2009), Đinh Công Tuấn (2009), Phan Trung Hiền và Nguyễn Thị Xuân Diện (2014), Phạm Ngọc Huyền (2016), Hà Quang Thanh (2008), Nguyễn Thị Ngọc Mai (2014, 2019).
  • Tài liệu nước ngoài về chính quyền địa phương: Martine Lombard và Gilles Dumont (Pháp luật hành chính của Cộng hòa Pháp); Nguyễn Sĩ Đại và Nguyễn Kim Thoa (Ban hành VBQPPL, kế hoạch và lộ trình của CHLB Đức).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

  1. Làm rõ nội hàm, bản chất, đặc điểm và vai trò của sự phối hợp trong thẩm định VBQPPL của chính quyền địa phương cấp tỉnh từ góc độ Quản lý công.
  2. Xác định các yếu tố cấu thành hoạt động phối hợp thẩm định (chủ thể, nội dung, hình thức, điều kiện bảo đảm) và mối quan hệ qua lại giữa các yếu tố này.
  3. Xây dựng hệ thống tiêu chí khoa học đánh giá sự hoàn thiện cơ chế phối hợp trong thẩm định VBQPPL cấp tỉnh.
  4. Đánh giá thực trạng phối hợp thẩm định dựa trên dữ liệu điều tra xã hội học định lượng (phiếu hỏi CBCCVC) và định tính (phỏng vấn sâu chuyên gia) tại các địa phương cụ thể.
  5. Xác lập hệ thống quan điểm và giải pháp đồng bộ hoàn thiện cơ chế phối hợp trong thẩm định VBQPPL của chính quyền cấp tỉnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Khung tiếp cận Quản lý công: Luận án tiếp cận hoạt động thẩm định không chỉ là thủ tục pháp lý hành chính đơn thuần mà là một phương thức quản trị, điều phối nguồn lực và tương tác đa chủ thể nhằm bảo đảm chất lượng quyết sách công của chính quyền địa phương cấp tỉnh.
  • Khái niệm công cụ:
    • VBQPPL của chính quyền địa phương cấp tỉnh: Là văn bản có chứa quy phạm pháp luật do HĐND, UBND cấp tỉnh ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định của pháp luật, điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quản lý tại địa phương, có hiệu lực bắt buộc chung và được Nhà nước bảo đảm thực hiện.
    • Phối hợp trong thẩm định VBQPPL cấp tỉnh: Là tập hợp toàn bộ những quy trình, công cụ, cách thức tổ chức thực thi giữa chủ thể thẩm định (Sở Tư pháp giữ vai trò chủ trì) với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan nhằm xem xét, đánh giá khách quan, khoa học, toàn diện về mặt pháp lý, nội dung, hình thức và các yếu tố cấu thành của dự thảo văn bản, giúp HĐND và UBND cấp tỉnh quyết định việc ban hành và thực thi.
  • Các yếu tố cấu thành phối hợp: Chủ thể phối hợp (cơ quan chủ trì thẩm định, cơ quan chủ trì soạn thảo, các sở ngành chuyên môn, ban của HĐND, hội đồng tư vấn, chuyên gia/nhà khoa học); Nội dung phối hợp; Hình thức phối hợp (lấy ý kiến bằng văn bản, tổ chức họp tư vấn/hội thảo, thành lập hội đồng thẩm định); Điều kiện bảo đảm (nhân lực, kinh phí, cơ sở vật chất, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu).
  • 04 Tiêu chí đánh giá hoàn thiện cơ chế phối hợp:
    1. Có đầy đủ các quy định về cơ chế phối hợp thẩm định VBQPPL.
    2. Đảm bảo sự rõ ràng, minh bạch, không chồng chéo về thẩm quyền phối hợp.
    3. Đảm bảo các phương thức, nguyên tắc phối hợp thẩm định.
    4. Đảm bảo đầy đủ nội dung, điều kiện trong phối hợp thẩm định.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

Phương pháp Quy mô / Dữ liệu thực tế Công cụ xử lý Mục đích áp dụng
Phân tích tài liệu thứ cấp Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật từ năm 2008–2020 (Luật Ban hành VBQPPL 1996, 2008, 2015, sửa đổi 2020; Luật Tổ chức CQĐP 2015); báo cáo công tác tư pháp giai đoạn 2015–2019. Phân tích, tổng hợp, so sánh đối chiếu Đánh giá khung pháp lý hiện hành, số lượng VBQPPL đã thẩm định, nhận diện ưu điểm và bất cập.
Điều tra bảng hỏi (Định lượng) Phát 550 bảng hỏi đến CBCCVC tham gia phối hợp thẩm định tại Hà Nội, Lào Cai, Đà Nẵng, Bình Dương, Bình Phước, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ; thu về 500 phiếu hợp lệ (Mẫu 1 gồm 27 câu hỏi). Phần mềm SPSS, Microsoft Excel Thu thập đánh giá về nhận thức, trình độ chuyên môn, lý luận chính trị, mức độ đáp ứng kinh phí, nhân lực và quy trình phối hợp.
Phỏng vấn sâu (Định tính) Phỏng vấn 32 cá nhân (chuyên gia, lãnh đạo Sở Tư pháp, công chức soạn thảo/thẩm định, luật sư, luật gia) tại các địa phương khảo sát. Phần mềm Innova Làm rõ các nguyên nhân cốt lõi, cơ chế vận hành thực tế và giải pháp tháo gỡ điểm nghẽn trong phối hợp liên ngành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về phối hợp trong thẩm định văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền cấp tỉnh

Chương 1 tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba mạch chủ đề chính: (1) Lý thuyết về xây dựng và ban hành VBQPPL; (2) VBQPPL của chính quyền địa phương cấp tỉnh; (3) Thẩm định và phối hợp trong thẩm định VBQPPL.

Chương này phân tích các quan niệm về tính hợp pháp, tính hợp lý, các yêu cầu kỹ thuật lập pháp và ngôn ngữ hành chính; phân biệt hoạt động thẩm định (tiền kiểm nhằm phòng ngừa sai sót) với kiểm tra văn bản (hậu kiểm nhằm xử lý vi phạm). Tác giả chỉ ra rằng các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận dưới góc độ luật học thuần túy hoặc kỹ thuật soạn thảo, còn thiếu vắng các nghiên cứu chuyên sâu về cơ chế phối hợp đa chủ thể dưới góc độ khoa học Quản lý công. Từ đó, chương 1 xác định rõ 5 khoảng trống nghiên cứu mà luận án trực tiếp giải quyết.

Chương 2. Cơ sở khoa học về phối hợp trong thẩm định văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương cấp tỉnh ở Việt Nam

Chương 2 xây dựng nền tảng lý luận cho đề tài:

  • Bản chất và đặc điểm của VBQPPL cấp tỉnh: Làm rõ khái niệm VBQPPL của HĐND và UBND cấp tỉnh; phân tích các đặc điểm về phạm vi điều chỉnh trong địa giới hành chính tỉnh, tính chấp hành - điều hành, và vai trò cụ thể hóa văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên.
  • Thẩm định VBQPPL cấp tỉnh: Phân tích khái niệm, ý nghĩa, nội dung (tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất, tính khả thi, kỹ thuật soạn thảo), quy trình, phương pháp và kỹ thuật thẩm định.
  • Cơ chế phối hợp trong thẩm định: Đưa ra định nghĩa về phối hợp trong thẩm định VBQPPL cấp tỉnh; phân tích sự cần thiết khách quan của việc phối hợp nhằm khắc phục tính cục bộ ngành, nâng cao tính khả thi của văn bản.
  • Cấu thành và tiêu chí hoàn thiện: Xác lập 4 yếu tố cấu thành (chủ thể, nội dung, hình thức, điều kiện bảo đảm) và 4 tiêu chí hoàn thiện cơ chế phối hợp (tính đầy đủ của quy định, tính minh bạch không chồng chéo về thẩm quyền, tính bảo đảm của nguyên tắc/phương thức, và tính đáp ứng của các điều kiện nguồn lực).

Chương 3. Thực trạng phối hợp trong thẩm định văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương cấp tỉnh ở Việt Nam

Chương 3 trình bày kết quả phân tích số liệu thứ cấp của ngành Tư pháp (2015–2019) kết hợp với kết quả khảo sát thực nghiệm (500 phiếu hỏi và 32 phỏng vấn sâu):

  • Thực trạng quy định pháp luật và chủ thể: Luật Ban hành VBQPPL 2015 và các văn bản hướng dẫn đã xác định thẩm quyền của Sở Tư pháp, trách nhiệm của cơ quan chủ trì soạn thảo và các cơ quan liên quan. Tuy nhiên, quy định về trách nhiệm phối hợp, thời hạn phối hợp cung cấp thông tin, quy chế thành lập hội đồng tư vấn thẩm định còn thiếu cụ thể.
  • Thực trạng tổ chức triển khai: Việc phối hợp chủ yếu dừng lại ở hình thức gửi văn bản xin ý kiến; các cuộc họp thẩm định tư vấn liên ngành còn ít và mang tính hình thức; việc huy động chuyên gia, nhà khoa học độc lập chưa được thực hiện thường xuyên. Ý kiến thẩm định còn nặng về câu chữ, kỹ thuật pháp lý mà chưa đi sâu đánh giá tác động kinh tế - xã hội và tính khả thi trong quản lý công.
  • Thực trạng điều kiện bảo đảm:
    • Nhân lực: Đội ngũ công chức làm công tác văn bản tại Sở Tư pháp và các sở chuyên môn còn mỏng, kiêm nhiệm nhiều việc; tỷ lệ công chức tư pháp so với tổng biên chế CBCCVC địa phương còn thấp; trình độ chuyên sâu về quản lý công và kỹ năng phân tích chính sách còn hạn chế.
    • Kinh phí và cơ sở vật chất: Mức chi hỗ trợ công tác thẩm định và chi trả thù lao cho chuyên gia phối hợp thẩm định còn thấp, chưa tương xứng với yêu cầu công việc.
  • Đánh giá chung: Luận án chỉ ra các thành tựu (góp phần ngăn chặn văn bản trái luật, nâng cao nhận thức của chính quyền địa phương) cùng các hạn chế (văn bản cá biệt còn lồng quy phạm, văn bản chậm tiến độ, thiếu tính khả thi) và phân tích nguyên nhân khách quan (hệ thống pháp luật trung ương thay đổi nhanh, phân cấp chưa đồng bộ) lẫn chủ quan (nhận thức lãnh đạo, năng lực cán bộ, thiếu chế tài ràng buộc trách nhiệm phối hợp).

Chương 4. Quan điểm và giải pháp hoàn thiện phối hợp trong thẩm định văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương cấp tỉnh ở Việt Nam

Chương 4 đề xuất định hướng và giải pháp cụ thể:

  • Hệ thống quan điểm chỉ đạo: (1) Dựa trên căn cứ chính trị - pháp lý của Đảng và Nhà nước; (2) Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn quản lý địa phương; (3) Gắn với xây dựng Nhà nước pháp quyền và bảo đảm quyền con người theo Hiến pháp 2013; (4) Phục vụ cải cách thể chế hành chính nhà nước; (5) Xác lập rõ ràng thẩm quyền, nội dung, hình thức phối hợp; (6) Bảo đảm tính hiệu lực, hiệu quả và tính độc lập tương đối của các chủ thể tham gia phối hợp.
  • 04 Nhóm giải pháp hoàn thiện:
    1. Rà soát, hoàn thiện pháp luật về phối hợp thẩm định: Sửa đổi, bổ sung quy định cụ thể về thời gian, trình tự, trách nhiệm giải trình của cơ quan soạn thảo; quy định bắt buộc về cơ chế lấy ý kiến chuyên gia và phản biện xã hội đối với các dự thảo VBQPPL tác động lớn đến đời sống dân sinh.
    2. Hoàn thiện tổ chức bộ máy và cơ chế phối hợp: Kiện toàn bộ phận làm công tác văn bản tại Sở Tư pháp; phân định rõ thẩm quyền và mối quan hệ phối hợp giữa Sở Tư pháp, Văn phòng UBND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh và các sở ngành chuyên môn.
    3. Bảo đảm nguồn lực và điều kiện vận hành: Nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng kiến thức quản lý công và kỹ năng lập quy cho CBCCVC; tăng cường định mức kinh phí cho hoạt động thẩm định và lấy ý kiến chuyên gia; xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa liên thông phục vụ thẩm định văn bản.
    4. Nâng cao trách nhiệm của các chủ thể: Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính; gắn trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan soạn thảo và cơ quan thẩm định với chất lượng văn bản; phát huy vai trò của các tổ chức xã hội, Hội Luật gia, Đoàn Luật sư trong thẩm định phản biện.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và phát triển khung lý thuyết về phối hợp trong thẩm định VBQPPL của chính quyền địa phương cấp tỉnh dưới góc độ khoa học Quản lý công, làm phong phú thêm lý luận về xây dựng và ban hành quyết định quản lý nhà nước ở địa phương.
  2. Xác định và luận giải rõ ràng nội hàm, cấu thành của hoạt động phối hợp thẩm định (chủ thể, nội dung, hình thức, điều kiện bảo đảm) cùng 4 tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện của cơ chế này.
  3. Chứng minh luận điểm: Chất lượng thẩm định dự thảo VBQPPL của chính quyền cấp tỉnh phụ thuộc trực tiếp vào mức độ hoàn thiện và hiệu quả của cơ chế phối hợp liên ngành giữa cơ quan thẩm định, cơ quan soạn thảo và các bên liên quan.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, có kiểm chứng khoa học về công tác phối hợp thẩm định VBQPPL cấp tỉnh tại Việt Nam giai đoạn 2015–2021 qua số liệu thống kê ngành và dữ liệu điều tra thực nghiệm (500 phiếu hỏi, 32 phỏng vấn sâu tại nhiều tỉnh/thành).
  2. Chỉ rõ các điểm nghẽn thực tế: sự lỏng lẻo trong phối hợp liên ngành, xu hướng "khoán trắng" khía cạnh pháp lý cho Sở Tư pháp, thiếu vắng sự tham gia của chuyên gia độc lập, kinh phí và nhân lực chưa bảo đảm.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính khả thi, cung cấp cơ sở thực tiễn cho các cơ quan trung ương (Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ) và chính quyền cấp tỉnh tham khảo trong việc sửa đổi quy định pháp luật và chuẩn hóa quy trình thẩm định VBQPPL tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:
    • Phạm vi khảo sát thực địa được tiến hành tập trung tại một số tỉnh, thành phố đại diện (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Lào Cai, Đà Nẵng, Bình Dương, Bình Phước, Cần Thơ), chưa thể bao quát toàn bộ 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của cả nước.
    • Dữ liệu thống kê thứ cấp về công tác thẩm định của ngành Tư pháp tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2015–2019; thời gian khảo sát thực nghiệm diễn ra trong giai đoạn 2019–2021.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng nghiên cứu cơ chế phối hợp thẩm định VBQPPL ở các cấp chính quyền địa phương khác (cấp huyện, cấp xã) hoặc nghiên cứu so sánh chuyên sâu giữa các mô hình chính quyền đô thị và chính quyền nông thôn.
    • Tiếp tục theo dõi, đánh giá tác động của Luật Ban hành VBQPPL sửa đổi, bổ sung năm 2020 và quá trình chuyển đổi số trong công tác thẩm định văn bản tại địa phương trong giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo trong các ngành Quản lý công, Luật học (Luật Hành chính, Luật Hiến pháp), Khoa học Quản lý và Chính sách công; cung cấp khung phân tích liên ngành giữa quản lý học và luật học.
  • Đối với cơ quan soạn thảo chính sách và nhà lập pháp: Cung cấp cơ sở lý luận và bằng chứng thực nghiệm để Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ, Văn phòng Chính phủ nghiên cứu sửa đổi, hoàn thiện Luật Ban hành VBQPPL và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Đối với chính quyền địa phương cấp tỉnh (HĐND, UBND, Sở Tư pháp các tỉnh/thành phố): Cung cấp các khuyến nghị thực tiễn về quy trình tổ chức phối hợp, cách thức huy động chuyên gia, xây dựng quy chế phối hợp liên ngành và phân bổ nguồn lực nhằm nâng cao chất lượng ban hành nghị quyết của HĐND và quyết định của UBND cấp tỉnh.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa "Phối hợp trong thẩm định VBQPPL của chính quyền địa phương cấp tỉnh" như thế nào?

Theo luận án, phối hợp trong thẩm định VBQPPL của chính quyền cấp tỉnh là tập hợp toàn bộ quy trình, công cụ, cách thức tổ chức thực thi giữa chủ thể thẩm định văn bản (với Sở Tư pháp giữ vai trò chủ trì) với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền tham gia xem xét, đánh giá một cách khách quan, khoa học và toàn diện về mặt pháp lý, nội dung, hình thức và các yếu tố cấu thành của dự thảo văn bản của HĐND và UBND cấp tỉnh, nhằm giúp HĐND và UBND quyết định việc ban hành và thực thi văn bản hiệu quả.

2. Luận án đã sử dụng phương pháp khảo sát thực nghiệm nào và quy mô mẫu ra sao?

Luận án sử dụng phương pháp điều tra định lượng bằng bảng hỏi (phát 550 phiếu, thu về 500 phiếu hợp lệ từ CBCCVC tại Hà Nội, Lào Cai, Đà Nẵng, Bình Dương, Bình Phước, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ, xử lý bằng phần mềm SPSS và Excel) kết hợp với phương pháp định tính phỏng vấn sâu trên 32 đối tượng (cán bộ quản lý, công chức tư pháp, luật sư, luật gia, xử lý bằng phần mềm Innova).

3. Những tiêu chí cơ bản nào được luận án xây dựng để đánh giá sự hoàn thiện của cơ chế phối hợp thẩm định?

Luận án xác lập 04 tiêu chí: (1) Có đầy đủ các quy định về cơ chế phối hợp thẩm định VBQPPL; (2) Đảm bảo sự rõ ràng, minh bạch, không chồng chéo về thẩm quyền phối hợp; (3) Đảm bảo các phương thức, nguyên tắc phối hợp thẩm định; (4) Đảm bảo đầy đủ nội dung, điều kiện nguồn lực trong phối hợp thẩm định.

4. Đâu là những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hạn chế trong phối hợp thẩm định VBQPPL cấp tỉnh được luận án chỉ ra?

Các nguyên nhân chính gồm: Nhận thức của một số cán bộ, công chức về tầm quan trọng của thẩm định chưa đầy đủ; thiếu cơ chế và chế tài cụ thể ràng buộc trách nhiệm phối hợp giữa cơ quan soạn thảo và cơ quan thẩm định; năng lực phân tích chính sách và kỹ năng quản lý công của đội ngũ công chức còn hạn chế; kinh phí hỗ trợ thẩm định và thù lao cho chuyên gia độc lập còn thấp; hệ thống dữ liệu chưa được số hóa liên thông.

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào?

Luận án đề xuất 04 nhóm giải pháp: (1) Rà soát, hoàn thiện pháp luật về quy trình, trách nhiệm và thời hạn phối hợp thẩm định; (2) Kiện toàn tổ chức bộ máy và phân định rõ thẩm quyền phối hợp của các cơ quan; (3) Bảo đảm các nguồn lực (nhân lực chất lượng, kinh phí chi trả chuyên gia, cơ sở dữ liệu số); (4) Thực hiện hiệu quả trách nhiệm giải trình của các chủ thể tham gia phối hợp.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Trọng Trí là công trình nghiên cứu hệ thống và chuyên sâu về hoạt động phối hợp trong thẩm định văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương cấp tỉnh ở Việt Nam dưới góc độ khoa học Quản lý công. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu lý luận và khảo sát thực nghiệm quy mô (500 phiếu hỏi, 32 phỏng vấn sâu), luận án đã làm rõ cơ sở khoa học, đánh giá khách quan thực trạng và chỉ ra các nguyên nhân cốt lõi của những bất cập trong phối hợp liên ngành. Hệ thống 04 nhóm giải pháp được đề xuất trong luận án có giá trị khoa học và thực tiễn cao, đóng góp thiết thực vào công cuộc cải cách thể chế hành chính, hoàn thiện quy trình lập quy và nâng cao chất lượng quyết sách công của chính quyền địa phương cấp tỉnh tại Việt Nam.