Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành thủy sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng" do nghiên cứu sinh Trần Phước Trí thực hiện tại Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương (Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Công Thương), chuyên ngành Kinh doanh thương mại, mã số 9.21, dưới sự hướng dẫn khoa học của Phùng Tấn Viết và Nguyễn Thị Bích Loan (Hà Nội, năm 2023).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Thành phố Đà Nẵng là đô thị trung tâm của khu vực miền Trung và Tây Nguyên, sở hữu bờ biển dài trên 70 km, vịnh nước sâu cùng các cửa biển thuận lợi và diện tích ngư trường đặc quyền khoảng 15 nghìn km2. Thủy sản là ngành kinh tế truyền thống lâu đời của địa phương. Trải qua các giai đoạn phát triển, từ mô hình doanh nghiệp nhà nước và hợp tác xã ban đầu, cộng đồng doanh nghiệp thủy sản tại Đà Nẵng đã có sự chuyển biến đa dạng về thành phần kinh tế, mở rộng chủng loại hàng hóa phục vụ thị trường nội địa lẫn xuất khẩu.

Tuy nhiên, phần lớn các đơn vị tham gia trong chuỗi giá trị thủy sản tại địa phương hiện nay là các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV). Nhóm doanh nghiệp này đang bộc lộ nhiều điểm nghẽn hạn chế năng lực cạnh tranh: tiềm lực tài chính yếu, khả năng tiếp cận các dòng vốn vay chính thức khó khăn, mức độ rủi ro trong kinh doanh cao, thiếu hụt dữ liệu thông tin thị trường, chất lượng nguồn lao động chưa đồng đều và kỹ năng quản trị điều hành còn nhiều thiếu sót.

Nhiều công trình trước đây đã tiếp cận vấn đề năng lực cạnh tranh dưới góc độ chung của nền kinh tế hoặc từng ngành hàng trên quy mô toàn quốc, song các nghiên cứu chuyên sâu về lý luận và thực tiễn đánh giá năng lực cạnh tranh của DNNVV ngành thủy sản gắn liền với các đặc thù của một địa bàn ven biển như thành phố Đà Nẵng vẫn còn hạn chế. Vì vậy, việc triển khai đề tài nhằm cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện môi trường kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp thủy sản Đà Nẵng là một yêu cầu cấp bách.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là: Nghiên cứu luận cứ khoa học nhằm đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành thuỷ sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Để hoàn thành mục tiêu tổng quát, luận án thực hiện 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nhiệm vụ thứ nhất: Hệ thống hoá, làm rõ cơ sở lý luận, xác lập khung khổ lý thuyết về nâng cao năng lực cạnh tranh của các DNNVV ngành thuỷ sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
  2. Nhiệm vụ thứ hai: Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của DNNVV ngành thuỷ sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh và các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của DNNVV ngành thủy sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
  3. Nhiệm vụ thứ ba: Đề xuất các quan điểm, định hướng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho các DNNVV ngành thuỷ sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2030.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh của các DNNVV ngành thuỷ sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Đà Nẵng; đồng thời mở rộng thu thập dữ liệu so sánh, đối chiếu với tỉnh Khánh Hòa và số liệu chung của cả nước.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp giai đoạn 2017 - 2021; xây dựng các định hướng và đề xuất giải pháp cho thời kỳ đến năm 2030.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào 06 yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh nội tại của doanh nghiệp: (1) Nguồn lực tài chính; (2) Nguồn lực con người; (3) Thương hiệu, nhãn hiệu; (4) Trình độ tổ chức quản lý điều hành sản xuất kinh doanh; (5) Hoạt động nghiên cứu thị trường và marketing; (6) Cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ. Đồng thời, đánh giá 03 nhóm nhân tố tác động chính gồm: năng lực sản xuất của doanh nghiệp, thị trường tiêu thụ sản phẩm thủy sản và môi trường chính sách.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trong nước

Tác giả đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước xoay quanh năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nói chung, DNNVV và ngành thủy sản nói riêng:

  • Lê Mạnh Hùng (2022): Đánh giá thực trạng DNNVV Việt Nam, chỉ ra các hạn chế cố hữu như trình độ công nghệ thấp, năng lực R&D yếu kém, tiềm lực tài chính mỏng, mức độ liên kết thấp và khả năng ứng phó thị trường hạn chế trong bối cảnh thực thi các hiệp định thương mại tự do.
  • Đặng Minh Luân (2021): Phân tích các lý thuyết cạnh tranh cổ điển, tân cổ điển, hiện đại và nhận diện các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của DNNVV trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
  • Phan Thị Vân Anh (2020): Khái quát năng lực cạnh tranh doanh nghiệp qua khả năng phối hợp nguồn lực, chỉ ra các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh trong hội nhập và đề xuất chính sách cải cách thủ tục hành chính, giảm chi phí phi chính thức.
  • Nguyễn Thị Lệ, Huỳnh Thanh Nhã, Nguyễn Thiện Phong (2019): Khảo sát 155 doanh nghiệp thủy sản vùng Đồng bằng sông Cửu Long, sử dụng kiểm định Cronbach’s Alpha, phân tích EFA và hồi quy tuyến tính, xác định 04 nhóm nhân tố ảnh hưởng: nguồn nguyên liệu, nguồn nhân lực, đặc điểm và khả năng của doanh nghiệp, đạo đức và trách nhiệm xã hội.
  • Phạm Thu Hương (2017): Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của DNNVV tại thành phố Hà Nội, xây dựng mô hình tiêu chí và đo lường các yếu tố tác động nội tại và môi trường.
  • Nguyễn Thành Long (2016): Xác định 08 yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp du lịch Bến Tre: năng lực marketing; thương hiệu; năng lực tổ chức, quản lý; trách nhiệm xã hội; chất lượng sản phẩm dịch vụ; nguồn nhân lực; cạnh tranh về giá; điều kiện môi trường điểm đến.
  • Nguyễn Duy Hùng (2016): Vận dụng mô hình Thompson và Strickland (2001) để lượng hóa 07 yếu tố nội bộ ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các công ty chứng khoán Việt Nam.
  • Hoàng Nguyên Khai (2016): Đo lường năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam qua các chỉ tiêu tài chính, sản phẩm dịch vụ, công nghệ, nhân sự và quản trị điều hành.
  • Trần Thị Thanh Tâm (2015): Phân tích sự thiếu đồng bộ, tản mát của khung chính sách hỗ trợ DNNVV tại Việt Nam, phản ánh tâm lý trông đợi ưu đãi của doanh nghiệp nhỏ.
  • Nguyễn Trung Hiếu (2014): Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp phân phối bán lẻ tại Hải Phòng thông qua 02 nhóm tiêu chí: nhóm quyết định năng lực và nhóm phản ánh kết quả cạnh tranh.
  • Lê Thị Hằng (2013): Làm rõ tiêu chí cạnh tranh của các công ty viễn thông qua chất lượng dịch vụ, giá cước, tính khác biệt, kênh phân phối, xúc tiến và thương hiệu.
  • Bùi Đức Tuân (2011): Chỉ ra lợi thế cạnh tranh của ngành chế biến thủy sản Việt Nam chủ yếu dựa vào khai thác tài nguyên tự nhiên và lao động giá rẻ, thiếu các lợi thế về công nghiệp hỗ trợ và môi trường nội địa vững chắc.
  • Võ Thị Thuý Anh và Đặng Hữu Mẫn (2010): Đánh giá năng lực cạnh tranh DNNVV Đà Nẵng qua vốn, nhân lực, công nghệ, tiêu thụ sản phẩm và thương hiệu.
  • Võ Thị Hồng Lan (2008): Phân tích năng lực cạnh tranh xuất khẩu thủy sản Việt Nam sau gia nhập WTO dựa trên đo lường các yếu tố cấu thành và môi trường bên ngoài.
  • Nguyễn Thị Thu Hương (2008): Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển ngành công nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu tại thành phố Đà Nẵng.
  • Võ Hoàn Hải (2023): Đánh giá thực trạng nuôi trồng thủy sản ở tỉnh Khánh Hòa, xác định 09 nhóm nhân tố tác động và sự dịch chuyển từ thâm canh theo chiều rộng sang chiều sâu siêu thâm canh.

Các hướng nghiên cứu ngoài nước

Về mặt quốc tế, tác giả tổng thuật các trường phái lý thuyết nền tảng và nghiên cứu thực nghiệm:

  • Michael E. Porter (1979, 1985, 1990): Mô hình 5 áp lực cạnh tranh (đối thủ tiềm tàng, sản phẩm thay thế, khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ trong ngành); Mô hình Chuỗi giá trị (Value Chain) gồm 5 hoạt động cơ bản (hậu cần đầu vào, sản xuất, hậu cần đầu ra, marketing - bán hàng, dịch vụ sau bán) và 4 hoạt động bổ trợ; Mô hình Kim cương (Diamond Model) về lợi thế cạnh tranh quốc gia gồm 4 đỉnh (điều kiện các yếu tố sản xuất, điều kiện về cầu, các ngành công nghiệp hỗ trợ và liên quan, chiến lược - cơ cấu - mức độ cạnh tranh nội ngành).
  • Momaya (2004): Khung phân tích năng lực cạnh tranh cấp doanh nghiệp dựa trên cấu trúc 3 trụ cột: Nguồn lực (Assets), Quy trình (Processes) và Hiệu suất (Performance).
  • Thompson, Strickland and Gamble (2007): Đánh giá năng lực cạnh tranh qua 10 nhân tố: hình ảnh/uy tín, công nghệ, mạng lưới phân phối, khả năng phát triển đổi mới sản phẩm, chi phí sản xuất, dịch vụ khách hàng, nguồn nhân lực, tình hình tài chính, trình độ quảng cáo và khả năng quản lý.
  • Chandra và Sastry (1998), Hayopadhyay (2010): Khảo sát năng lực ngành sản xuất Ấn Độ, chỉ ra nguyên nhân sụt giảm cạnh tranh do thiếu liên kết JIT, kiểm soát chất lượng lỏng lẻo, môi trường kinh doanh và rào cản tiếp cận tài chính của khối DNNVV.
  • Ho (2005): Đánh giá mối quan hệ giữa quản trị công ty (HĐQT, cương vị quản lý, chiến lược lãnh đạo, trách nhiệm xã hội) và năng lực cạnh tranh trên nhóm công ty lớn thuộc Fortune 500 và Business Week 1000.
  • Sauka (2015): Nhận diện 07 nhân tố tác động đến năng lực doanh nghiệp xây dựng tại Latvia: tiếp cận nguồn lực, năng lực nhân viên, tài chính, chiến lược kinh doanh, môi trường, năng lực kinh doanh so với đối thủ và mạng lưới liên lạc.
  • Dean Jr (2003): Đo lường tác động của chiến lược tích hợp chuỗi cung ứng lên năng lực cạnh tranh (chất lượng sản phẩm, chi phí, giao hàng tin cậy, quy trình linh hoạt) và hiệu quả kinh doanh (ROA, tăng trưởng doanh thu, sự hài lòng khách hàng).
  • Gurkan Inan & Umit S. Bititci (2015): Xác định 08 thành tố của năng lực động trong doanh nghiệp vi mô: kết nối, nhận dạng môi trường, sáng tạo sản phẩm, sao chép/bắt chước, marketing và bán hàng, học hỏi, tái định dạng, ra quyết định.
  • Vijaya Sunder, Ganesh & Rahul Marathe (2018): Khái quát năng lực động qua 3 nhóm: biến số đầu vào (nguồn lực, quy trình), nhân tố ảnh hưởng (nội bộ, môi trường) và kết quả đạt được (ngắn hạn, dài hạn).
  • Các nghiên cứu về đào tạo và nhân lực trong DNNVV: Jim Stewart và Graham Beaver (2004), Juliet MacMahon (1999), Janice Jones (2004), David Devins và Steven Johnson (2003) phân tích phương thức phát triển nguồn nhân lực và đào tạo thực tiễn trong các doanh nghiệp quy mô nhỏ tại Anh và Úc.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan tài liệu cho thấy:

  1. Về lý luận: Chưa có khung khổ lý thuyết hoàn chỉnh để nhận diện và đánh giá các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của DNNVV ngành thủy sản ở cấp độ một địa phương cụ thể;
  2. Về thực tiễn: Thiếu các công trình nghiên cứu định lượng và định tính khảo sát trực tiếp thực trạng năng lực cạnh tranh của các DNNVV ngành thủy sản thành phố Đà Nẵng theo các yếu tố cấu thành nội tại và so sánh tương quan với các địa phương khác (như Khánh Hòa và cả nước);
  3. Về giải pháp: Chưa có hệ thống giải pháp đồng bộ kết hợp giữa nâng cao năng lực tự thân của doanh nghiệp với chính sách công của chính quyền địa phương và vai trò của hiệp hội ngành hàng thủy sản đến năm 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Lý thuyết, khái niệm và khung phân tích

  • Khái niệm doanh nghiệp và DNNVV: Luận án dẫn chiếu Luật Doanh nghiệp Việt Nam và điểm lại các mốc pháp lý quy định tiêu chí DNNVV qua các thời kỳ: Công văn số 681/CP-KTN ngày 20/06/1998; Nghị định số 90/2001/NĐ-CP; Nghị định số 56/2009/NĐ-CP; Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017; Nghị định số 39/2018/NĐ-CP và hiện hành là Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/08/2021.
  • Tiêu chí xác định DNNVV trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản theo Nghị định 80/2021/NĐ-CP:
Quy mô doanh nghiệp Lao động tham gia BHXH bình quân năm Tổng nguồn vốn (Bảng CĐKT cuối năm) Hoặc Tổng doanh thu năm trước liền kề
DN siêu nhỏ Từ 10 người trở xuống Từ 3 tỷ đồng trở xuống Từ 3 tỷ đồng trở xuống
DN nhỏ Từ trên 10 người đến 100 người Từ trên 3 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng Từ trên 3 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng
DN vừa Từ trên 100 người đến 200 người Từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng Từ trên 50 tỷ đồng đến 200 tỷ đồng
  • Khái niệm tác giả đưa ra về DNNVV ngành thủy sản: Là doanh nghiệp hoạt động trong ngành thủy sản có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm từ 200 người trở xuống và có tổng nguồn vốn của năm từ 100 tỷ đồng trở xuống hoặc tổng doanh thu của năm từ 200 tỷ đồng trở xuống.
  • Khái niệm cạnh tranh và năng lực cạnh tranh: Luận án tổng hợp khái niệm từ trường phái kinh tế cổ điển, Karl Marx, Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam, CIEM (2002), OECD, Lloyds (Flanagan, 2005), D'Cruz, Markusen, Ủy ban Cộng đồng châu Âu, Chickan (2001), Asian Development Outlook (2003), Vũ Trọng Lâm và Nguyễn Kế Tuấn (2006). Năng lực cạnh tranh được tác giả khái quát qua 05 đặc tính cốt lõi: tính đa nghĩa, tính đa trị, tính phụ thuộc, tính tương đối và tính động.
  • Khung phân tích nội bộ: Đánh giá năng lực cạnh tranh thông qua 06 yếu tố cấu thành nội tại: tài chính; nguồn nhân lực; thương hiệu - nhãn hiệu; trình độ tổ chức quản lý; hoạt động marketing và nghiên cứu thị trường; cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp định tính và phương pháp thống kê mô tả:

  • Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Làm rõ quy luật vận động của môi trường cạnh tranh và cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu tại bàn: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ Niên giám thống kê, báo cáo của Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Đà Nẵng, dữ liệu so sánh tại tỉnh Khánh Hòa và Tổng cục Thống kê giai đoạn 2017 - 2021.
  • Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế: Thiết kế bảng câu hỏi thu thập thông tin từ các đối tượng liên quan trên địa bàn thành phố Đà Nẵng từ tháng 10/2022 đến tháng 12/2022.
Nhóm đối tượng khảo sát Số lượng phiếu thu thập Tỷ lệ (%)
Doanh nghiệp sản xuất, chế biến thủy sản 14 18,92%
Doanh nghiệp xuất nhập khẩu thủy sản 10 13,51%
Cán bộ các Sở/ngành và chuyên gia quản lý 50 67,57%
Tổng quy mô mẫu khảo sát 74 100,00%
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh, đối chứng: Tổng hợp kết quả từ 74 phiếu khảo sát, phân tích chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2017 - 2021, đối chiếu các chỉ số giữa Đà Nẵng với tỉnh Khánh Hòa và cả nước.
  • Phương pháp chuyên gia và dự báo: Tham vấn ý kiến các chuyên gia quản lý kinh tế và cán bộ chuyên ngành nhằm xác định xu hướng và xây dựng các phương án giải pháp đến năm 2030.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 điểm lại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, phân loại theo nhóm ngành và cấp độ quản lý. Tác giả phân tích những đóng góp của các học giả đi trước về việc hệ thống hóa khái niệm cạnh tranh, các mô hình đánh giá và những chỉ báo tác động đến năng lực doanh nghiệp.

Chương này rút ra 03 khoảng trống khoa học chính:

  1. Chưa có khung lý thuyết chuẩn hóa đánh giá năng lực cạnh tranh cho DNNVV thủy sản gắn với cấp địa phương;
  2. Thiếu hụt đánh giá thực chứng về hiện trạng năng lực của các DNNVV thủy sản tại địa bàn thành phố Đà Nẵng theo các yếu tố cấu thành nội bộ;
  3. Chưa có các định hướng chính sách và giải pháp cụ thể tích hợp giữa doanh nghiệp, chính quyền và hiệp hội ngành hàng nhằm nâng cao năng lực cho nhóm đối tượng này đến năm 2030.

Chương 2: Một số vấn đề lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành thuỷ sản

Chương 2 tập trung xây dựng cơ sở lý luận khoa học:

  • Phân tích sự tiến triển của các tiêu chí phân định DNNVV trên thế giới và tại Việt Nam, đặc biệt phân loại tiêu chí đối với khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản theo Nghị định số 80/2021/NĐ-CP.
  • Xác lập định nghĩa riêng của tác giả về DNNVV ngành thủy sản: là các doanh nghiệp có số lao động tham gia BHXH bình quân năm không quá 200 người và tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng doanh thu không quá 200 tỷ đồng.
  • Phân tích đặc trưng của DNNVV: tính linh hoạt, thích ứng nhanh, vốn đầu tư ban đầu nhỏ, khả năng thu hồi vốn nhanh, nhưng tồn tại hạn chế về vốn tự có, khó tiếp cận tín dụng, công nghệ trung gian chưa đồng bộ, trình độ quản trị chủ yếu dựa vào kinh nghiệm.
  • Làm rõ bản chất kinh tế của cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thông qua 05 đặc tính cốt lõi (đa nghĩa, đa trị, phụ thuộc, tương đối, động).
  • Thiết lập khung khổ lý thuyết (Hình 2.1) đánh giá năng lực cạnh tranh của DNNVV ngành thủy sản gồm 06 yếu tố cấu thành nội tại và 03 nhóm nhân tố tác động từ môi trường.

Chương 3: Thực trạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành thuỷ sản thành phố Đà Nẵng

Chương 3 trình bày các phân tích thực trạng ngành thủy sản và năng lực cạnh tranh của các DNNVV tại Đà Nẵng giai đoạn 2017 - 2021, đối chiếu với tỉnh Khánh Hòa và cả nước qua hệ thống dữ liệu:

  • Bảng 3.1: Cơ cấu tàu thuyền khai thác hải sản của thành phố Đà Nẵng (tr. 62). Phản ánh quy mô, công suất đội tàu khai thác hải sản của thành phố.
  • Bảng 3.2: Diện tích nuôi trồng thuỷ sản của thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2017 - 2021 (tr. 65). Cho thấy biến động quỹ đất, mặt nước phục vụ nuôi trồng trên địa bàn đang có xu hướng thu hẹp do quá trình đô thị hóa.
  • Bảng 3.3 và Bảng 3.4: Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2017 - 2021 và so sánh tương quan với tỉnh Khánh Hòa và cả nước (tr. 68).
  • Bảng 3.5: Vốn đầu tư của DN thủy sản cả nước, Đà Nẵng và Khánh Hòa năm 2015, 2021 (tr. 76). Cho thấy mức độ tích tụ vốn của doanh nghiệp thủy sản Đà Nẵng còn rất khiêm tốn so với các trung tâm nghề cá lớn.
  • Bảng 3.6: Lao động của các DNNVV ngành thủy sản thành phố Đà Nẵng, tỉnh Khánh Hòa và cả nước năm 2015, 2021 (tr. 79).

Đánh giá thực trạng 06 yếu tố cấu thành qua kết quả điều tra 74 phiếu khảo sát:

  1. Nguồn lực tài chính: Phần lớn doanh nghiệp thiếu vốn tự có, khó thế chấp để tiếp cận nguồn tín dụng ngân hàng dài hạn. Số liệu thể hiện tại Hình 3.1 về tỷ lệ DNNVV có vay vốn đầu tư đổi mới công nghệ còn thấp.
  2. Nguồn lực con người: Tỷ lệ lao động phổ thông chiếm đa số, lao động qua đào tạo kỹ thuật chuyên sâu ngành thủy sản còn hạn chế. Hình 3.2 phản ánh thực trạng DNNVV ngành thủy sản của thành phố Đà Nẵng đầu tư cho công tác đào tạo, đào tạo lại nguồn nhân lực còn ở mức thấp (tr. 105).
  3. Thương hiệu, nhãn hiệu: Hình 3.3 chỉ ra tỷ lệ doanh nghiệp đầu tư bài bản cho công tác xây dựng, đăng ký và phát triển thương hiệu, nhãn hiệu sản phẩm chưa đồng đều, chủ yếu xuất khẩu thô hoặc gia công cho các đối tác.
  4. Trình độ tổ chức quản lý, điều hành: Mô hình quản trị gia đình hoặc kinh nghiệm cá nhân chiếm ưu thế, thiếu các công cụ điều hành hiện đại.
  5. Nghiên cứu thị trường và marketing: Hoạt động xúc tiến thương mại mang tính thụ động, phụ thuộc vào khách hàng truyền thống, chưa khai thác mạnh kênh thương mại điện tử.
  6. Cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ: Máy móc thiết bị chế biến ở mức trung bình, tỷ lệ áp dụng các hệ thống quản lý an toàn thực phẩm chuyên sâu (HACCP, ISO) chủ yếu tập trung ở các đơn vị xuất khẩu lớn.
  • Hình 3.4 (tr. 117): Tổng hợp các khó khăn chủ yếu trong sản xuất, kinh doanh của các DNNVV thủy sản Đà Nẵng: rào cản nguyên liệu đầu vào, mặt bằng sản xuất, chi phí logistics và chính sách hỗ trợ còn phân tán.

Chương 4: Định hướng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành thuỷ sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2030

Chương 4 phân tích bối cảnh hội nhập quốc tế (thực thi các FTA thế hệ mới như CPTPP, EVFTA; các rào cản kỹ thuật SPS, quy định chống khai thác IUU của EU) và bối cảnh chuyển dịch kinh tế trong nước.

Tác giả lập ma trận SWOT đánh giá năng lực cạnh tranh của DNNVV thủy sản Đà Nẵng:

  • Điểm mạnh (S): Vị trí địa lý thuận lợi, hạ tầng cảng cá và dịch vụ hậu cần nghề cá tương đối tốt, truyền thống ngành nghề.
  • Điểm yếu (W): Quy mô vốn nhỏ, thiết bị công nghệ chậm đổi mới, thiếu lao động tay nghề cao, liên kết chuỗi giá trị lỏng lẻo.
  • Cơ hội (O): Nhu cầu tiêu thụ thủy sản chất lượng cao tăng, ưu đãi thuế quan từ EVFTA, CPTPP, chính sách chuyển đổi số và phát triển kinh tế biển của Đà Nẵng.
  • Thách thức (T): Thẻ vàng IUU, tiêu chuẩn an toàn thực phẩm khắt khe từ thị trường nhập khẩu, áp lực cạnh tranh gay gắt từ các địa phương lân cận và các quốc gia trong khu vực.

Từ các định hướng đến năm 2030, luận án đề xuất hệ thống 03 nhóm giải pháp:

  1. Nhóm giải pháp đối với DNNVV thủy sản Đà Nẵng: Nâng cao năng lực tài chính, tối ưu hóa dòng tiền; tăng cường liên kết xây dựng vùng nguyên liệu ổn định; đầu tư đổi mới công nghệ bảo quản và chế biến sâu; chủ động đào tạo nhân lực; xây dựng và định vị thương hiệu; đẩy mạnh marketing số.
  2. Nhóm giải pháp đối với Nhà nước (chính quyền thành phố Đà Nẵng và các bộ, ngành): Hoàn thiện quy hoạch không gian cho các cơ sở chế biến tập trung; triển khai hiệu quả các quỹ bảo lãnh tín dụng DNNVV; tăng cường đầu tư công cho hạ tầng dịch vụ nghề cá; hỗ trợ đào tạo nghề và xúc tiến thương mại quốc tế; siết chặt quản lý nguồn gốc xuất xứ và an toàn dịch bệnh.
  3. Nhóm giải pháp đối với Hiệp hội ngành hàng: Phát huy vai trò cầu nối thông tin thị trường, hỗ trợ pháp lý và rào cản thương mại; thúc đẩy liên kết nội bộ giữa các doanh nghiệp khai thác, nuôi trồng và chế biến xuất khẩu nhằm hạn chế cạnh tranh không lành mạnh.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận và khoa học

  • Hệ thống hóa các lý thuyết về cạnh tranh và làm rõ nội hàm khái niệm năng lực cạnh tranh áp dụng cho DNNVV trong lĩnh vực thủy sản tại một địa phương ven biển.
  • Xác lập khung khổ lý thuyết hoàn chỉnh để phân tích năng lực cạnh tranh của DNNVV ngành thủy sản dựa trên 06 yếu tố cấu thành nội tại (tài chính; nguồn nhân lực; thương hiệu; trình độ quản lý; marketing; công nghệ) kết hợp với các nhóm nhân tố tác động từ môi trường bên ngoài.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Luận án cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện về thực trạng năng lực cạnh tranh của các DNNVV thủy sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2017 - 2021 thông qua việc phân tích chuỗi số liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát thực tế 74 đối tượng (gồm doanh nghiệp chế biến, xuất nhập khẩu và cán bộ quản lý).
  • Thực hiện so sánh đối chứng về vốn đầu tư, quy mô lao động và kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Đà Nẵng với tỉnh Khánh Hòa và số liệu chung cả nước, qua đó chỉ rõ các điểm nghẽn, hạn chế nội tại và nguyên nhân dẫn đến năng lực cạnh tranh chưa cao của các doanh nghiệp Đà Nẵng.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và có tính khả thi đến năm 2030, phân định rõ trách nhiệm thực thi giữa 03 chủ thể: tự thân các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương và các tổ chức hiệp hội ngành nghề.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Quy mô khảo sát thực nghiệm còn ở mức vừa phải với 74 phiếu điều tra (14 doanh nghiệp chế biến, 10 doanh nghiệp xuất nhập khẩu và 50 cán bộ/chuyên gia) trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do số lượng doanh nghiệp thủy sản đáp ứng đầy đủ tiêu chí còn giới hạn. Phạm vi dữ liệu phân tích tập trung trong giai đoạn 2017 - 2021, thời điểm chịu ảnh hưởng nặng nề bởi dịch bệnh Covid-19 và biến động chuỗi cung ứng toàn cầu, có thể tạo ra những biến động bất thường ở một số chỉ tiêu tài chính và sản xuất.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sâu hơn về mối liên kết liên vùng dọc theo dải duyên hải miền Trung trong chuỗi cung ứng thủy sản; ứng dụng các mô hình kinh tế lượng phức hợp để đo lường định lượng mức độ đóng góp của chuyển đổi số và công nghệ chuỗi khối (blockchain) trong truy xuất nguồn gốc hải sản đối với việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước: Cung cấp luận cứ cho UBND thành phố Đà Nẵng, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc xây dựng quy hoạch kinh tế biển, chính sách trợ giúp DNNVV và các chương trình hỗ trợ chuyển giao công nghệ, tháo gỡ khó khăn về mặt bằng chế biến thủy sản.
  • Cộng đồng doanh nghiệp thủy sản: Là tài liệu tham khảo cho các chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa nhận diện các điểm yếu nội tại về tài chính, công nghệ và quản trị nhân sự, từ đó tái cấu trúc chiến lược kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh.
  • Hiệp hội ngành hàng: Cung cấp cơ sở thực tiễn để thiết kế các chương trình hỗ trợ hội viên, nâng cao hiệu quả xúc tiến thương mại và làm cầu nối với cơ quan quản lý.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Là tài liệu tham khảo về khung phân tích, phương pháp tiếp cận và hệ thống số liệu chuyên ngành Kinh doanh thương mại, Quản trị kinh doanh và Kinh tế phát triển.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành thủy sản dựa trên những tiêu chí cụ thể nào?

Căn cứ vào Nghị định số 80/2021/NĐ-CP của Chính phủ, tác giả xác định: DNNVV ngành thủy sản là doanh nghiệp hoạt động trong ngành thủy sản có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm từ 200 người trở xuống và có tổng nguồn vốn của năm từ 100 tỷ đồng trở xuống hoặc tổng doanh thu của năm từ 200 tỷ đồng trở xuống.

2. Mẫu khảo sát thực tế của luận án được phân bổ như thế nào?

Tổng quy mô khảo sát thực tế gồm 74 phiếu điều tra, được thu thập từ tháng 10/2022 đến tháng 12/2022 trên địa bàn Đà Nẵng. Trong đó: 14 phiếu từ các doanh nghiệp sản xuất, chế biến thủy sản; 10 phiếu từ các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thủy sản; 50 phiếu từ cán bộ các Sở/ngành và chuyên gia quản lý.

3. Sáu yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh nội bộ của doanh nghiệp được luận án đánh giá là gì?

Luận án tập trung đánh giá 06 yếu tố cấu thành nội tại: (1) Nguồn lực tài chính; (2) Nguồn lực con người; (3) Thương hiệu, nhãn hiệu; (4) Trình độ tổ chức quản lý điều hành sản xuất kinh doanh; (5) Hoạt động nghiên cứu thị trường và marketing; (6) Cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ.

4. Luận án sử dụng địa phương nào để so sánh, đối chiếu thực trạng với thành phố Đà Nẵng?

Luận án lựa chọn tỉnh Khánh Hòa và số liệu chung của cả nước để thực hiện việc thu thập dữ liệu, phân tích so sánh và đối chiếu về vốn đầu tư, lao động và kim ngạch xuất khẩu thủy sản giai đoạn 2017 - 2021 (cùng các mốc so sánh năm 2015 và 2021).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Phước Trí là công trình nghiên cứu chuyên khảo về năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành thủy sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Công trình đã làm rõ cơ sở lý luận, xác lập khung khổ phân tích dựa trên 06 yếu tố cấu thành nội bộ và đánh giá thực trạng phát triển giai đoạn 2017 - 2021 thông qua việc kết hợp dữ liệu thứ cấp và khảo sát thực tế 74 đối tượng. Trên cơ sở nhận diện các điểm nghẽn nội tại và phân tích bối cảnh hội nhập, luận án đã đề xuất hệ thống định hướng và giải pháp đồng bộ cho doanh nghiệp, cơ quan quản lý nhà nước và hiệp hội ngành hàng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho khối doanh nghiệp này đến năm 2030.