Tổng quan về luận án

Bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng thông qua các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như CPTPP (Comprehensive and Progressive Agreement for Trans-Pacific Partnership) và EVFTA (EU-Vietnam Free Trade Agreement) đang đặt ngành thủy sản Việt Nam trước những thời cơ lớn song hành cùng các rào cản kỹ thuật nghiêm ngặt về kiểm dịch động thực vật (SPS), truy xuất nguồn gốc xuất xứ và các hệ thống quản lý chất lượng quốc tế như ISO, HACCP. Tại khu vực miền Trung, thành phố Đà Nẵng giữ vị trí đô thị hạt nhân, sở hữu bờ biển dài trên 70 km, vịnh nước sâu, các cửa biển tự nhiên thuận lợi cùng ngư trường đặc quyền kinh tế rộng lớn khoảng 15.000 km². Mặc dù có truyền thống khai thác, chế biến lâu đời, đa phần các đơn vị kinh tế thủy sản trên địa bàn là doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNNVV), đối mặt với nhiều rào cản nội tại và áp lực cạnh tranh gay gắt từ các trung tâm thủy sản lân cận như tỉnh Khánh Hòa cũng như toàn quốc.

Khoảng trống nghiên cứu (Research Gap) nổi bật trong y văn kinh tế học quản trị hiện nay là sự thiếu vắng một khung phân tích tích hợp, lượng hóa và đánh giá toàn diện năng lực cạnh tranh (NLCT) của khối DNNVV ngành thủy sản ở cấp độ một đô thị kinh tế ven biển đặc thù đang trong quá trình chuyển dịch cơ cấu dịch vụ - công nghiệp mạnh mẽ. Các nghiên cứu trước đây thường tiếp cận ở quy mô toàn quốc (Bùi Đức Tuân, 2011; Võ Thị Hồng Lan, 2008) hoặc tập trung vào vùng nguyên liệu lớn như Đồng bằng sông Cửu Long (Nguyễn Thị Lệ và cộng sự, 2019) mà chưa giải quyết thỏa đáng tính đặc thù về nguồn lực, chuỗi cung ứng và môi trường chính sách địa phương tại Đà Nẵng trong giai đoạn chuyển đổi 2017–2021.

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu (Research Questions) và giả thuyết nghiên cứu (Hypotheses) được xác lập:

  • RQ1: Những yếu tố nội tại nào cấu thành NLCT của DNNVV ngành thủy sản và những nhân tố môi trường bên ngoài nào tác động chi phối đến năng lực này trên địa bàn thành phố Đà Nẵng?
  • RQ2: Thực trạng NLCT của các DNNVV ngành thủy sản Đà Nẵng giai đoạn 2017–2021 biểu hiện như thế nào khi đối chiếu với các tiêu chuẩn ngành, tỉnh Khánh Hòa và cả nước?
  • RQ3: Những định hướng chiến lược và hệ giải pháp đồng bộ nào có tính khả thi cao nhằm nâng cao NLCT cho các DNNVV thủy sản Đà Nẵng đến năm 2030?
  • H1: Các yếu tố nguồn lực nội sinh (tài chính, nhân lực, công nghệ, quản trị) tác động trực tiếp và quyết định đến mức độ cạnh tranh của DNNVV ngành thủy sản.
  • H2: Môi trường cơ chế chính sách địa phương và điều kiện thị trường đóng vai trò điều tiết quan trọng đến khả năng chuyển hóa nguồn lực thành lợi thế cạnh tranh thực tế.
  • H3: Việc đầu tư đổi mới công nghệ chế biến sâu và xây dựng phát triển thương hiệu tạo ra sự khác biệt hóa vượt trội về hiệu quả kinh doanh so với chiến lược cạnh tranh bằng chi phí thấp.

Khung khổ lý thuyết (Theoretical Framework) của luận án tích hợp Lý thuyết dựa trên nguồn lực (Resource-Based View - RBV) của Barney, Mô hình Năm áp lực cạnh tranh (1979), Chuỗi giá trị (1985) và Mô hình Kim cương (1990) của Michael E. Porter, kết hợp với Khung phân tích Năng lực cạnh tranh Nguồn lực - Quy trình - Hiệu suất của Momaya (2004) và Lý thuyết Năng lực động (Dynamic Capabilities) trong doanh nghiệp quy mô nhỏ của Gurkan Inan & Umit S. Bititci (2015).

Đóng góp đột phá của công trình là thiết lập thành công mô hình đánh giá 6 yếu tố cấu thành nội lực kết hợp 3 nhóm nhân tố môi trường đặc thù cho DNNVV ngành thủy sản địa phương. Phạm vi nghiên cứu bao quát dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2017–2021, khảo sát sơ cấp chuyên sâu 74 mẫu thực địa (gồm 14 doanh nghiệp sản xuất chế biến, 10 doanh nghiệp xuất nhập khẩu thủy sản, 50 cán bộ quản lý Sở/ngành và chuyên gia) thực hiện từ tháng 10/2022 đến tháng 12/2022, đưa ra tầm nhìn giải pháp đến năm 2030.

Literature Review và Positioning

Tổng quan y văn học thuật cho thấy hai dòng nghiên cứu lớn trong và ngoài nước về năng lực cạnh tranh doanh nghiệp:

Ở bình diện quốc tế, nền tảng lý thuyết cạnh tranh được đặt nền móng bởi Michael E. Porter (1979, 1985, 1990). Porter (1979) phân tích 5 áp lực vi mô định hình chiến lược gồm đối thủ tiềm tàng, sản phẩm thay thế, quyền thương lượng của khách hàng, nhà cung cấp và cạnh tranh nội bộ ngành. Tiếp đó, Porter (1985) định vị chuỗi giá trị với 5 hoạt động cơ bản và 4 hoạt động bổ trợ trực tiếp tạo nên ưu thế cạnh tranh vượt trội. Trong tác phẩm "The Competitive Advantage of Nations", Porter (1990) mở rộng thành mô hình Kim cương gồm bốn nhóm yếu tố tương hỗ: điều kiện sản xuất, điều kiện cầu, các ngành công nghiệp hỗ trợ và chiến lược/cấu trúc/mức độ cạnh tranh ngành, chịu sự tác động của chính phủ và cơ hội thị trường.

Phát triển sâu hơn ở cấp độ doanh nghiệp, Momaya (2004) đề xuất khung phân tích tam giác gồm Nguồn lực (Resources), Quy trình (Processes) và Hiệu suất (Performance). Thompson, Strickland & Gamble (2007) cụ thể hóa 10 biến số nội bộ đánh giá năng lực cạnh tranh từ công nghệ, hình ảnh thương hiệu đến mạng lưới phân phối. Dean Jr (2003) chứng minh mối quan hệ tác động tích cực giữa tích hợp chuỗi cung ứng, chất lượng sản phẩm, giao hàng tin cậy và hiệu quả kinh doanh (ROA, tăng trưởng doanh thu). Gurkan Inan & Umit S. Bititci (2015) và Vijaya Sunder, Ganesh & Rahul Marathe (2018) đóng góp quan trọng khi hệ thống hóa lý thuyết năng lực động (Dynamic Capabilities), chứng minh các doanh nghiệp quy mô nhỏ cần phát triển 8 năng lực vi mô: kết nối, nhận dạng môi trường, sáng tạo, sao chép/học hỏi, marketing, tái định dạng và ra quyết định.

Tại Việt Nam, các nghiên cứu tập trung vào nhiều ngành nghề và địa phương: Lê Mạnh Hùng (2022) và Phan Thị Vân Anh (2020) nhận diện rào cản về công nghệ thấp, năng lực tài chính yếu và đề xuất giải pháp thể chế cho DNNVV; Nguyễn Thị Lệ, Huỳnh Thanh Nhã, Nguyễn Thiện Phong (2019) ứng dụng Cronbach’s Alpha, EFA và hồi quy tuyến tính trên 155 doanh nghiệp thủy sản Đồng bằng sông Cửu Long, chỉ ra bốn nhân tố: nguồn nguyên liệu, nguồn nhân lực, đặc điểm nội tại và trách nhiệm xã hội; Bùi Đức Tuân (2011) chỉ rõ ngành chế biến thủy sản Việt Nam chủ yếu dựa vào lợi thế tự nhiên mà thiếu vắng các trụ cột bền vững về công nghiệp hỗ trợ và môi trường cạnh tranh; Võ Thị Hồng Lan (2008) đo lường NLCT xuất khẩu thủy sản sau gia nhập WTO; Võ Thị Thúy Anh và Đặng Hữu Mẫn (2010) đánh giá DNNVV Đà Nẵng qua nguồn vốn, lao động, công nghệ và thương hiệu; Võ Hoàn Hải (2023) phân tích chuyên sâu mô hình nuôi trồng và chế biến thủy sản tại Khánh Hòa, nhấn mạnh xu hướng chuyển từ phát triển theo chiều rộng sang thâm canh công nghệ cao theo chiều sâu.

Trong y văn tồn tại hai trường phái tranh luận đối nghịch:

  1. Trường phái Vị thế thị trường (Market-Based View / Porterian): Nhấn mạnh cấu trúc ngành, quy mô tài sản và vị thế đàm phán bên ngoài quyết định tỷ suất sinh lời và NLCT.
  2. Trường phái Nguồn lực và Năng lực động (Resource-Based View & Dynamic Capabilities / Barney, Momaya, Bititci): Phản biện rằng trong bối cảnh bất định, lợi thế cạnh tranh bền vững bắt nguồn từ các tài sản vô hình, năng lực tổ chức độc hợp, khả năng học hỏi và thích ứng linh hoạt của doanh nghiệp chứ không đơn thuần nằm ở quy mô vốn hữu hình.

Về mặt chính sách, Trần Thị Thanh Tâm (2015) chỉ ra rằng các chính sách hỗ trợ DNNVV dàn trải, thiếu trọng tâm dễ dẫn đến tâm lý trông chờ, ỷ lại hơn là chủ động nâng cao năng lực nội sinh, trong khi Đặng Minh Luân (2021) và Lê Mạnh Hùng (2022) khẳng định vai trò kiến tạo môi trường kinh doanh và giảm thiểu chi phí phi chính thức của Nhà nước là điều kiện bắt buộc.

Luận án định vị nghiên cứu tại giao điểm giữa lý thuyết cạnh tranh cấp độ doanh nghiệp và kinh tế học ngành thủy sản đô thị ven biển. Luận án tiến hành so sánh đối chiếu trực tiếp với hai nghiên cứu quốc tế điển hình: nghiên cứu của Chandra & Sastry (1998) và Hayopadhyay (2010) về sự tụt hậu của DNNVV sản xuất tại Ấn Độ do thiếu hệ thống quản trị thời gian (JIT), kiểm soát quy trình thống kê và liên kết chuỗi; cùng nghiên cứu của Sauka (2015) tại Latvia về 7 nhân tố cạnh tranh và rào cản kinh tế phi chính thức đối với doanh nghiệp nhỏ. Qua đó, luận án bù đắp khoảng trống tri thức về đo lường thực nghiệm NLCT của DNNVV ngành thủy sản tại một đô thị trực thuộc trung ương ở Việt Nam.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án mở rộng khung lý thuyết cạnh tranh của Momaya (2004) và mô hình Thompson - Strickland (2007) bằng việc cấu trúc hóa khái niệm NLCT đặc thù cho ngành thủy sản cấp địa phương. Căn cứ theo Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 và Nghị định số 80/2021/NĐ-CP, luận án chuẩn hóa định nghĩa: "DNNVV ngành thuỷ sản là DN hoạt động trong ngành thủy sản có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm từ 200 người trở xuống và có tổng nguồn vốn của năm từ 100 tỷ đồng trở xuống hoặc tổng doanh thu của năm từ 200 tỷ đồng trở xuống".

Về bản chất cạnh tranh, tác giả kế thừa và làm sâu sắc định nghĩa của Phan Thị Vân Anh (2020): "NLCT của DN là khả năng duy trì, triển khai, phối hợp các nguồn lực nhằm giúp DN đạt được mục tiêu đề ra, tạo ra lợi thế cạnh tranh, năng suất và chất lượng cao hơn đối thủ cạnh tranh, chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo ra thu nhập cao và phát triển bền vững"; cùng quan điểm của D’Cruz (Ambastha & Momaya, 2004) khi xác định NLCT là "khả năng của DN trong việc thiết kế, sản xuất và Marketing các sản phẩm vượt trội hơn so với các đối thủ cạnh tranh, xét cả về khía cạnh giá cả lẫn các khía cạnh phi giá".

Các mệnh đề lý thuyết (Theoretical Propositions) được xác lập:

  • Mệnh đề P1: NLCT của DNNVV thủy sản là hàm đa biến đồng biến với mức độ hoàn thiện của 6 trụ cột nội lực: Năng lực tài chính ($X_1$), Nguồn nhân lực ($X_2$), Giá trị thương hiệu ($X_3$), Trình độ tổ chức quản lý ($X_4$), Năng lực marketing ($X_5$), và Trình độ cơ sở vật chất kỹ thuật - công nghệ ($X_6$).
  • Mệnh đề P2: Năng lực thích ứng động (Dynamic Capability) của DNNVV có tác động điều tiết tích cực, giúp doanh nghiệp duy trì hiệu suất ổn định trước các cú sốc đứt gãy chuỗi cung ứng và rào cản thương mại quốc tế (SPS, thẻ vàng IUU).
  • Mệnh đề P3: Sự tương tác đồng bộ giữa 3 nhân tố ngoại cảnh (Năng lực sản xuất toàn ngành, Thị trường tiêu thụ, Môi trường chính sách) tạo ra môi trường sinh thái quyết định mức độ giải phóng tiềm năng của các yếu tố nội lực.

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án tích hợp chặt chẽ ba lý thuyết nền tảng: Lý thuyết nguồn lực (RBV), Mô hình Kim cương (Porter) và Lý thuyết Năng lực động (Momaya, Bititci).

Mô hình phân tích tích hợp "6 Nội lực + 3 Ngoại cảnh" được cấu trúc tường minh:

  1. Sáu yếu tố cấu thành nội lực doanh nghiệp:
    • Nguồn lực tài chính: Quy mô vốn tự có, khả năng huy động vốn vay chính thức, hiệu quả quản trị dòng tiền, tỷ suất sinh lời.
    • Nguồn lực con người: Trình độ chuyên môn của đội ngũ quản lý, tay nghề công nhân chế biến, tỷ lệ lao động qua đào tạo kỹ thuật, năng suất lao động.
    • Thương hiệu, nhãn hiệu: Mức độ bảo hộ sở hữu trí tuệ, hệ thống nhận diện thương hiệu, chứng nhận tiêu chuẩn chất lượng (OCOP, HACCP, ISO, VietGAP).
    • Trình độ tổ chức quản lý, điều hành: Cơ cấu tổ chức bộ máy, mức độ ứng dụng quy trình quản trị hiện đại, tính linh hoạt trong điều hành tác nghiệp.
    • Nghiên cứu thị trường và marketing: Khả năng nghiên cứu thị hiếu khách hàng, đa dạng hóa kênh phân phối, ứng dụng thương mại điện tử (TMĐT), năng lực xúc tiến xuất khẩu.
    • Cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ: Mức độ hiện đại hóa máy móc thiết bị cấp đông, bảo quản lạnh, dây chuyền chế biến sâu, tỷ lệ khấu hao TSCĐ.
  2. Ba nhóm nhân tố môi trường chi phối:
    • Năng lực sản xuất của ngành: Nguồn lợi ngư trường, quy mô đội tàu khai thác xa bờ, diện tích và sản lượng nuôi trồng thủy sản an toàn.
    • Thị trường tiêu thụ sản phẩm: Sức cầu nội địa, hệ thống kênh bán lẻ/siêu thị, dung lượng thị trường xuất khẩu truyền thống và thị trường FTA mới.
    • Môi trường cơ chế chính sách: Khung pháp lý hỗ trợ DNNVV (Nghị định 39/2018/NĐ-CP, Nghị định 80/2021/NĐ-CP), chính sách quy hoạch đất đai, ưu đãi thuế, tín dụng đầu tư và cải cách thủ tục hành chính của chính quyền đô thị.

Điều kiện biên (Boundary Conditions): Khung phân tích được thiết kế chuyên biệt cho các DNNVV hoạt động trong chuỗi giá trị thủy sản (khai thác, nuôi trồng, chế biến, thương mại/xuất nhập khẩu) tại các đô thị loại một ven biển có quỹ đất sản xuất hạn chế và chịu sự cạnh tranh gay gắt về phân bổ nguồn lực không gian kinh tế.

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Luận án vận dụng thế giới quan khoa học của Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp luận thực chứng (Positivism) để tiếp cận đối tượng nghiên cứu trong trạng thái vận động, biến đổi và liên hệ nhân quả khách quan.

Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp (Mixed Methods Research) được triển khai bài bản qua hai pha:

  • Pha 1 (Định tính): Phương pháp nghiên cứu tài liệu tại bàn (Desk Research), tổng hợp số liệu thứ cấp từ Cục Thống kê Đà Nẵng, Tổng cục Thủy sản, Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương giai đoạn 2017–2021; phỏng vấn sâu chuyên gia để chuẩn hóa khung chỉ báo đánh giá.
  • Pha 2 (Định lượng): Phương pháp điều tra khảo sát thực địa bằng bảng hỏi cấu trúc nhằm lượng hóa thực trạng NLCT và các nhân tố ảnh hưởng.

Thiết kế đa cấp độ (Multi-level Design) được vận dụng để so sánh đối chiếu: Cấp độ doanh nghiệp (Micro SME-level) $\rightarrow$ Cấp độ đô thị Đà Nẵng (Meso City-level) $\rightarrow$ Đối sánh với tỉnh Khánh Hòa và bình diện cả nước (Macro National-level).

Quy trình nghiên cứu rigorous

Chiến lược chọn mẫu kết hợp chọn mẫu phân tầng theo nhóm ngành nghề và chọn mẫu chuyên gia có chủ đích:

  • Tổng quy mô mẫu khảo sát thực địa: $N = 74$ phiếu hợp lệ thu thập từ tháng 10/2022 đến tháng 12/2022.
  • Cơ cấu mẫu chi tiết:
    • Doanh nghiệp sản xuất, chế biến thủy sản: 14 phiếu.
    • Doanh nghiệp xuất nhập khẩu thủy sản: 10 phiếu.
    • Cán bộ quản lý tại các Sở/ngành (Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Thủy sản) và các chuyên gia kinh tế: 50 phiếu.

Quy trình thu thập dữ liệu sử dụng bảng câu hỏi chuẩn hóa áp dụng thang đo Likert 5 mức độ để đánh giá 6 thành tố nội lực và 3 nhóm yếu tố môi trường.

Kỹ thuật tam giác hóa (Triangulation):

  • Tam giác hóa dữ liệu (Data Triangulation): Kết hợp chéo dữ liệu niên giám thống kê, báo cáo tài chính doanh nghiệp và kết quả khảo sát sơ cấp.
  • Tam giác hóa phương pháp (Methodological Triangulation): Kết hợp phân tích định lượng thống kê mô tả với phân tích định tính SWOT, phân tích ma trận so sánh đối chứng và phương pháp chuyên gia (Delphi).

Độ tin cậy và giá trị khoa học: Các bảng câu hỏi được kiểm định nội dung thông qua ý kiến hội đồng chuyên gia; số liệu chuỗi thời gian 2017–2021 được đối chiếu độc lập giữa các nguồn dữ liệu quản lý nhà nước để đảm bảo tính chuẩn xác và độ tin cậy cao.

Data và phân tích

Đặc điểm mẫu khảo sát phản ánh đúng thực trạng cấu trúc ngành thủy sản Đà Nẵng: hơn 90% doanh nghiệp có quy mô nhỏ và siêu nhỏ, tỷ lệ vốn dưới 20 tỷ đồng chiếm đa số, năng lực tự chủ tài chính còn thấp.

Phương pháp xử lý dữ liệu:

  • Phân tích thống kê mô tả, phân tổ thống kê, tính toán số tương đối và số tuyệt đối qua phần mềm chuyên dụng.
  • Phương pháp so sánh đối chứng: Đối chiếu các chỉ tiêu vốn đầu tư, lao động, kim ngạch xuất khẩu của DNNVV thủy sản Đà Nẵng với tỉnh Khánh Hòa và cả nước trong hai mốc thời gian trọng điểm 2015 và 2021.
  • Phân tích chuỗi biến động kim ngạch xuất khẩu thủy sản giai đoạn 2017–2021 nhằm chỉ ra tác động của biến cố đại dịch COVID-19 và biến động thị trường toàn cầu.

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

  1. Sự hạn chế gay gắt về nguồn lực tài chính và khả năng tiếp cận vốn chính thức: Khảo sát thực địa chỉ ra rằng phần lớn DNNVV thủy sản Đà Nẵng rơi vào tình trạng thiếu vốn tự có để mở rộng sản xuất. Số liệu so sánh giai đoạn 2015–2021 cho thấy quy mô vốn đầu tư của doanh nghiệp thủy sản Đà Nẵng tăng trưởng chậm hơn nhiều so với tỉnh Khánh Hòa và mức bình quân cả nước. Doanh nghiệp gặp rào cản lớn khi tiếp cận tín dụng ngân hàng do thiếu tài sản thế chấp đạt chuẩn và khó khăn trong việc lập phương án kinh doanh khả thi theo yêu cầu của các tổ chức tín dụng.

  2. Nút thắt chất lượng nguồn nhân lực và trình độ quản trị điều hành mang tính kinh nghiệm: Lao động trong các DNNVV thủy sản Đà Nẵng chủ yếu là lao động phổ thông, thiếu công nhân kỹ thuật lành nghề vận hành dây chuyền tự động hóa. Số liệu từ luận án cho thấy tỷ lệ DNNVV đầu tư thỏa đáng cho công tác đào tạo và đào tạo lại nguồn nhân lực còn rất thấp (Hình 3.2). Đội ngũ chủ doanh nghiệp phần lớn điều hành dựa trên kinh nghiệm thực tế, thiếu kiến thức quản trị kinh doanh hiện đại, kỹ năng đàm phán thương mại quốc tế và năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý.

  3. Tụt hậu về cơ sở vật chất kỹ thuật và năng lực đổi mới công nghệ chế biến sâu: Tỷ lệ DNNVV ngành thủy sản Đà Nẵng tiếp cận vốn vay để đổi mới công nghệ còn hạn chế (Hình 3.1). Hoạt động sản xuất chủ yếu dừng lại ở sơ chế thô và gia công đông lạnh, tỷ trọng sản phẩm chế biến sâu có giá trị gia tăng cao (như thực phẩm ăn liền, sản phẩm chiết xuất sinh học) chiếm tỷ lệ không đáng kể. Điều này làm giảm nghiêm trọng biên lợi nhuận và hạn chế khả năng tận dụng các ưu đãi thuế quan từ hiệp định EVFTA và CPTPP.

  4. Hoạt động marketing thụ động và thiếu hụt đầu tư cho thương hiệu: Phần lớn doanh nghiệp chưa có bộ phận chuyên trách về nghiên cứu thị trường (R&D/Marketing). Việc xây dựng và đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, phát triển thương hiệu thủy sản đặc trưng của Đà Nẵng chưa được quan tâm đúng mức (Hình 3.3). Hoạt động tiêu thụ phụ thuộc chủ yếu vào các thương lái trung gian hoặc xuất khẩu thô qua các đối tác ủy thác, dẫn đến khả năng kiểm soát giá cả và thị phần trên thị trường quốc tế rất thấp.

  5. Điểm nghẽn về vùng nguyên liệu và sự thiếu đồng bộ của chính sách hỗ trợ: Diện tích nuôi trồng thủy sản của Đà Nẵng giai đoạn 2017–2021 liên tục sụt giảm do tốc độ đô thị hóa nhanh (Bảng 3.2). Cơ cấu tàu thuyền khai thác hải sản tuy có cải thiện nhưng số lượng tàu công suất lớn khai thác xa bờ chưa đủ mạnh (Bảng 3.1). Bên cạnh đó, hệ thống chính sách trợ giúp phát triển DNNVV của địa phương còn tản mát, thủ tục phức tạp, chưa tạo được lực đẩy thực chất giúp doanh nghiệp hình thành cụm liên kết ngành (Cluster) thủy sản bền vững.

Implications đa chiều

Về mặt học thuật (Theoretical Advances): Nghiên cứu khẳng định sự phù hợp của khung tích hợp RBV và Năng lực động trong việc giải thích hành vi cạnh tranh của doanh nghiệp quy mô nhỏ tại các thị trường mới nổi. Luận án làm sáng tỏ rằng trong điều kiện nguồn lực hữu hình bị giới hạn, việc nâng cao năng lực quản trị quy trình và khả năng kết nối mạng lưới là con đường trọng yếu để tạo lập lợi thế cạnh tranh dị biệt.

Về mặt phương pháp luận (Methodological Innovations): Quy trình đánh giá đa chỉ tiêu 6+3 kết hợp dữ liệu thống kê liên tỉnh và điều tra thực địa có thể chuyển giao, áp dụng hiệu quả cho việc đánh giá NLCT của cộng đồng DNNVV tại các tỉnh, thành phố ven biển khác trên cả nước.

Về mặt ứng dụng thực tiễn doanh nghiệp (Practical Applications):

  • Quản trị tài chính: Tái cơ cấu nguồn vốn, minh bạch hóa báo cáo tài chính để nâng cao hệ số tín nhiệm tiếp cận vốn vay ngân hàng và các quỹ bảo lãnh tín dụng.
  • Đổi mới công nghệ: Chuyển dịch mạnh mẽ từ sơ chế thô sang công nghệ chế biến sâu, tự động hóa khâu đóng gói và kiểm soát chất lượng đạt chuẩn ISO 22000, HACCP.
  • Phát triển thương hiệu và TMĐT: Xây dựng nhãn hiệu chứng nhận địa phương, tham gia sâu vào chương trình OCOP, ứng dụng nền tảng thương mại điện tử B2B quốc tế để trực tiếp tiếp cận nhà nhập khẩu nước ngoài.

Về mặt hoạch định chính sách nhà nước (Policy Pathways):

  • Hoàn thiện quy hoạch không gian biển và cơ sở hạ tầng dịch vụ hậu cần nghề cá tại âu thuyền Thọ Quang, tạo chuỗi liên kết từ cảng cá đến nhà máy chế biến.
  • Thiết lập cơ chế hỗ trợ tài chính đặc thù: trợ cấp lãi suất đổi mới công nghệ, đơn giản hóa thủ tục hành chính, giảm thiểu chi phí phi chính thức cho DNNVV.
  • Thành lập Quỹ phát triển nguồn nhân lực thủy sản địa phương, hỗ trợ đào tạo quản trị doanh nghiệp và kỹ năng kinh tế số cho lãnh đạo DNNVV.

Limitations và Future Research

Luận án thẳng thắn chỉ ra 3 giới hạn khoa học cụ thể:

  1. Giới hạn không gian và quy mô mẫu: Do số lượng doanh nghiệp thủy sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng không quá lớn, dung lượng mẫu điều tra sơ cấp ($N = 74$) tuy có tính đại diện cao cho địa phương nhưng chưa đủ lớn để triển khai các mô hình kinh tế lượng cấu trúc bậc cao phức tạp (như CB-SEM).
  2. Tác động của giai đoạn gián đoạn bất thường: Khung thời gian nghiên cứu thực trạng 2017–2021 trùng khớp với thời điểm bùng phát đại dịch COVID-19 toàn cầu, gây ra những biến động đột biến trong chuỗi cung ứng và kim ngạch xuất nhập khẩu thủy sản, có thể ảnh hưởng phần nào đến xu hướng dài hạn của số liệu.
  3. Ranh giới bối cảnh (Boundary Conditions): Kết quả nghiên cứu phản ánh đặc trưng của một đô thị phát triển dịch vụ mạnh mẽ làm co hẹp không gian nông nghiệp thủy sản, do đó cần cẩn trọng khi khái quát hóa nguyên bản cho các tỉnh thuần nông nghiệp có diện tích nuôi trồng bạt ngàn như Cà Mau, Bạc Liêu hay Sóc Trăng.

Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):

  • Hướng 1: Mở rộng mô hình nghiên cứu định lượng PLS-SEM trên mẫu liên tỉnh bao gồm toàn bộ vùng Duyên hải Nam Trung Bộ để kiểm định sâu các mối quan hệ tác động trực tiếp và gián tiếp.
  • Hướng 2: Nghiên cứu tích hợp các tiêu chuẩn phát triển bền vững ESG (Environmental, Social, and Governance) và mô hình kinh tế tuần hoàn vào khung đánh giá NLCT của doanh nghiệp thủy sản.
  • Hướng 3: Đánh giá định lượng tác động của công nghệ chuỗi khối (Blockchain) trong việc truy xuất nguồn gốc hải sản xuất khẩu sang thị trường EU nhằm tháo gỡ thẻ vàng IUU.
  • Hướng 4: Phân tích chuyên sâu cơ chế chuyển đổi số (Digital Transformation) trong hệ thống kênh phân phối thủy sản nội địa và xuất khẩu.

Tác động và ảnh hưởng

Về mặt học thuật: Luận án tạo lập một công trình nghiên cứu hệ thống, cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác và khung lý thuyết tham khảo giá trị cho các nhà nghiên cứu kinh tế thương mại, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế và Kinh doanh thương mại.

Về mặt chuyển đổi ngành công nghiệp thủy sản: Cung cấp bản đồ chẩn đoán điểm nghẽn giúp cộng đồng DNNVV thủy sản Đà Nẵng nhận diện chính xác điểm yếu cốt tử về công nghệ và thương hiệu, từ đó tái cấu trúc chiến lược sản xuất kinh doanh theo hướng gia tăng hàm lượng chế biến và giá trị thặng dư.

Về mặt chính sách công: Kết quả nghiên cứu là luận cứ khoa học trực tiếp phục vụ Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc xây dựng "Đề án phát triển ngành thủy sản thành phố Đà Nẵng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045" và các kế hoạch hành động triển khai Luật Hỗ trợ DNNVV trên địa bàn.

Về mặt xã hội và quốc tế: Việc nâng cao NLCT cho doanh nghiệp thủy sản góp phần ổn định sinh kế cho hàng vạn ngư dân và lao động ven biển, thúc đẩy hiện đại hóa nghề cá truyền thống, bảo vệ nguồn lợi thủy sản bền vững và khẳng định sự hiện diện dân sự gắn liền với bảo vệ chủ quyền biển đảo thiêng liêng của Tổ quốc.

Đối tượng hưởng lợi

  1. Các nhà nghiên cứu và Nghiên cứu sinh tiến sĩ (Doctoral Researchers): Thụ hưởng hệ thống khung phân tích 6+3 đã được kiểm chứng, các khoảng trống nghiên cứu gợi mở và phương pháp luận tiếp cận đa cấp độ.
  2. Giới học thuật và Giảng viên đại học (Senior Academics): Sử dụng tài liệu nghiên cứu làm ca lâm sàng (Case study) thực tiễn sâu sắc trong giảng dạy các học phần Quản trị chiến lược, Kinh doanh thương mại và Quản trị chuỗi cung ứng.
  3. Lãnh đạo và Bộ phận R&D của DNNVV Thủy sản (Industry R&D & Managers): Tiếp nhận trọn bộ công cụ tự đánh giá năng lực nội tại, hướng dẫn quy chuẩn hóa công nghệ chế biến, xây dựng nhãn hiệu và mô hình liên kết chuỗi giá trị.
  4. Cơ quan Quản lý Nhà nước và Hoạch định chính sách (Policy Makers): Nhận diện rõ nét các rào cản thể chế thực tế từ cơ sở để ban hành chính sách hỗ trợ tín dụng, đất đai và xúc tiến thương mại trúng đích, tránh lãng phí nguồn lực ngân sách.

Câu hỏi chuyên sâu

  1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nền tảng nào? Luận án đã mở rộng Lý thuyết Năng lực cạnh tranh cấp doanh nghiệp của Momaya (2004) và Lý thuyết Năng lực động của Gurkan Inan & Bititci (2015) bằng cách bản địa hóa khung đánh giá vào môi trường đặc thù của DNNVV ngành thủy sản tại một đô thị ven biển Việt Nam. Đóng góp độc đáo nằm ở việc lượng hóa mối quan hệ biện chứng giữa 6 yếu tố nội lực cốt lõi và 3 nhân tố môi trường chi phối, xác lập cơ chế bù đắp thiếu hụt tài chính bằng năng lực tổ chức linh hoạt và liên kết chuỗi.

  2. Tính đổi mới về mặt phương pháp luận của luận án khi so sánh với các công trình đi trước? So với nghiên cứu của Bùi Đức Tuân (2011) chỉ dừng lại ở phân tích định tính vĩ mô ngành chế biến, hay nghiên cứu của Nguyễn Thị Lệ và cộng sự (2019) chỉ khảo sát đơn thuần doanh nghiệp tại ĐBSCL, luận án này áp dụng thiết kế đa cấp độ (Multi-level Triangulation): kết hợp chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2017–2021 với khảo sát sơ cấp ($N=74$) trên cả 3 nhóm chủ thể (DN chế biến, DN xuất nhập khẩu, cán bộ quản lý/chuyên gia), đồng thời đặt đối tượng trong ma trận so sánh đối chứng trực tiếp với tỉnh Khánh Hòa và cả nước.

  3. Phát hiện thực nghiệm nào gây bất ngờ nhất và lời giải thích lý thuyết tương ứng là gì? Phát hiện bất ngờ nhất là mặc dù Đà Nẵng sở hữu vị trí địa kinh tế chiến lược và hạ tầng giao thông đô thị hoàn thiện bậc nhất miền Trung, quy mô vốn và tốc độ đổi mới công nghệ của các DNNVV thủy sản Đà Nẵng trong giai đoạn 2015–2021 lại tăng trưởng chậm hơn đáng kể so với tỉnh Khánh Hòa. Lời giải thích lý thuyết dựa trên mô hình Kim cương của Porter: Đà Nẵng có sự chuyển dịch ưu tiên không gian kinh tế sang thương mại dịch vụ du lịch, dẫn đến sự co hẹp về vùng nguyên liệu nuôi trồng tại chỗ và sự cạnh tranh gay gắt về quỹ đất, khiến các DNNVV thủy sản thiếu không gian tích tụ công nghiệp để đầu tư nhà xưởng quy mô lớn.

  4. Luận án có cung cấp quy trình và công cụ để lặp lại nghiên cứu (Replication Protocol) không? Có. Luận án trình bày chi tiết toàn bộ cấu trúc bảng hỏi khảo sát, hệ thống thang đo đánh giá các yếu tố cấu thành NLCT, tiêu chí phân tầng mẫu doanh nghiệp theo quy mô vốn và lao động (Nghị định 80/2021/NĐ-CP), cũng như phương pháp xử lý số liệu so sánh đối chiếu, cho phép các nhà khoa học khác dễ dàng tái lặp và kiểm chứng trên địa bàn các tỉnh ven biển khác.

  5. Chương trình nghị sự nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo như thế nào? Chương trình nghị sự 10 năm định hướng vào 3 trụ cột: (i) Đo lường tác động của chuyển đổi số và truy xuất nguồn gốc số hóa đến năng lực xuất khẩu thủy sản; (ii) Nghiên cứu mô hình liên kết cụm ngành thủy sản đô thị (Urban Fishery Clusters) gắn với dịch vụ logistics biển; và (iii) Đánh giá mức độ sẵn sàng của DNNVV thủy sản Việt Nam trước các tiêu chuẩn xanh và hàng rào thuế quan carbon quốc tế.

Kết luận

  1. Hệ thống hóa toàn diện và chuẩn hóa cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của DNNVV ngành thủy sản trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và chuyển đổi đô thị ven biển.
  2. Xác lập thành công khung khổ lý thuyết độc đáo tích hợp "6 Yếu tố cấu thành nội lực + 3 Nhóm nhân tố môi trường chi phối", tạo công cụ đánh giá khoa học và thực tiễn cho ngành thủy sản địa phương.
  3. Phân tích thực chứng chuyên sâu thực trạng NLCT của DNNVV thủy sản thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2017–2021, nhận diện tường minh các nút thắt về vốn, công nghệ chế biến sâu, nguồn nhân lực và liên kết chuỗi giá trị thông qua đối sánh với tỉnh Khánh Hòa và cả nước.
  4. Đề xuất hệ thống quan điểm, định hướng và 3 nhóm giải pháp đồng bộ (nhóm giải pháp doanh nghiệp, nhóm giải pháp hiệp hội, nhóm giải pháp chính quyền đô thị và nhà nước) có tính khả thi cao đến năm 2030.
  5. Thúc đẩy bước tiến về thế giới quan khoa học thực chứng kết hợp duy vật biện chứng trong nghiên cứu kinh tế ngành thương mại, mở ra hướng tiếp cận liên ngành giữa quản trị chiến lược, kinh tế học nguồn lợi biển và chính sách công.
  6. Mở ra 3 luồng nghiên cứu học thuật mới mẻ về kinh tế tuần hoàn trong thủy sản, chuyển đổi số chuỗi cung ứng thủy sản đô thị và tháo gỡ rào cản kỹ thuật quốc tế (SPS/IUU) cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các quốc gia đang phát triển.