Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cāu vận hành hệ thống thÿy điện vừa và nhỏ. Nái dung chính cÿa chương này là phân tích, đánh giá tổng hÿp các kết quả áp dāng hệ thống hß trÿ ra quyết định (DSS) trong nghiên cāu về mô 5 phỏng, vận hành tối ưu hệ thống thÿy điện nhằm đưa ra vấn đề cần tiếp tāc nghiên cāu á Việt Nam. Trên cơ sá đó, hướng tiếp cận và phương pháp giải quyết bài toán đề xuất.
Nghiên cāu cơ sá khoa học cÿa hệ thống hß trÿ nhằm nâng cao hiệu quả vận hành hệ thống hồ chāa. Các phương pháp vận hành cùng các mô hình toán và thuật toán liên quan đã đưÿc nghiên cāu, phân tích để lựa chọn cách tiếp cận và đề xuất phương pháp kết hÿp mô hình mô phỏng – tối ưu, lập trình tối ưu và kết nối các mô hình để giải quyết bài toán vận hành nhà máy thÿy điện nói chung và thÿy điện vừa và nhỏ nói riêng. Nghiên cāu phát triển hệ thống DSS cho nhà máy thÿy điện Thác Xăng. Trên cơ sá khoa học đã đưÿc xác lập, mô hình kết hÿp đã đưÿc áp dāng thành công cho nhà máy thÿy điện Thác Xăng với những kết quả đáng tin cậy, cho thấy hiệu quả vận hành đưÿc nâng cao.
TâNG QUAN VÀ THĄY ĐIÞN VÀ HÞ THÞNG HÞ TRĀ RA QUY¾T ĐÞNH 1. Khái niÇm Thÿy điện là nguồn điện có đưÿc từ năng lưÿng nước. Đa số năng lưÿng thÿy điện có đưÿc từ thế năng cÿa nước đưÿc tích t¿i các đập nước làm quay mát turbine nước và máy phát điện. Kiểu ít đưÿc biết đến hơn là sử dāng năng lưÿng đáng lực cÿa nước hay các nguồn nước không bị tích bằng các đập nước như năng lưÿng thÿy triều.
Thÿy điện là nguồn năng lưÿng tái t¿o. Năng lưÿng lấy đưÿc từ nước phā thuác không chỉ vào thể tích mà cả vào sự khác biệt về đá cao giữa nguồn và dòng chảy ra. Sự khác biệt về đá cao đưÿc gọi là áp suất. Lưÿng năng lưÿng tiềm tàng trong nước tỷ lệ với áp suất.
Để có đưÿc áp suất cao nhất, nước cung cấp cho mát turbine nước có thể đưÿc cho chảy qua mát ống lớn gọi là ống dẫn nước có áp (penstock). Lách sử phát triÃn Công trình thuỷ điện đầu tiên đặt nền móng cho sự phát triển thuỷ điện trên thế giới đó chính là công trình thuỷ điện công suất nhỏ cÿa gia đình Luis Armstrong t¿i vùng ngo¿i ô Northemberland, Vương quốc Anh vào năm 1878. Công trình này chỉ phát điện với công suất khoảng 4 kW dành cho việc chiếu sáng phòng tranh cÿa Luis Armstrong và ngôi nhà. Bốn năm sau đó vào năm 1882, mát công trình thuỷ điện phát điện và cung cấp điện thương m¿i ra đßi á Wisconsin, Mỹ.
Trong khoảng thßi gian này cũng có nhiều công trình thuỷ điện đưÿc xây dựng á Bắc Mỹ như Michigan năm 1880, Ottawa và Ontorio năm 1881, NewYork năm 1881. Năm 1891 ngưßi Đāc đã sản xuất thành công turbine thuỷ điện 3 pha đầu tiên. Năm 1895, nhà máy thuỷ điện lớn nhất thế giới thßi bấy giß đưÿc xây dựng á thác Niagara, NewYork, Mỹ với tên gọi Edwar Dean Adams Power Plant. Vào khoảng đầu thế kỷ 20, trên thế giới có tới hàng trăm công trình thuỷ điện cỡ nhỏ đưÿc xây dựng hoàn thiện và đưa vào vận hành.
Tr¿m thuỷ điện công suất nhỏ đầu tiên cÿa Trung Quốc với công suất lắp máy 500 kW đưÿc xây dựng vào năm 1905. Cuối thế kỷ 20, Brazil và Trung Quốc vươn lên trá thành hai quốc gia đāng đầu trên thế giới về thuỷ điện. Đập thuỷ điện Itaipu đưÿc xây dựng vào năm 1984 á khu vực biên giới giữa Brazil và Paraguay có công suất lên tới 12 600 MW. Và t¿i Trung Quốc công trình đập thuỷ điện Tam Hiệp với công suất phát điện thiết kế đ¿t 32 000 MW (https://www.org/discover/history-of-hydropower).1 Đập thuỷ điện Itaipu (nguồn internet) 1.
Công trình thuÿ điÇn Công trình thÿy điện hay còn gọi là tr¿m thÿy điện bao gồm hệ thống dẫn dòng chảy và nhà máy thÿy điện nhằm biến năng lưÿng cÿa dòng nước trá thành điện năng cung cấp lên hệ thống lưới điện phāc vā nhu cầu sinh ho¿t và sản xuất. Cấu t¿o cÿa công trình thÿy điện có nhiều điểm khác nhau tùy theo công suất lắp đặt các tổ máy, cát áp và lưu lưÿng làm việc cÿa turbine, quy mô hồ chāa, địa hình nơi xây dựng nhà máy & Tuy vậy, các công trình thÿy điện về cơ bản vẫn giống nhau, theo chiều dòng chảy các thiết bị, h¿ng māc công trình bao gồm: hồ chāa nước, đập dâng nước (hoặc đập chắn nước), cām cửa van nhận nước, đưßng dẫn, turbine, cửa xả nước (cửa thoát). Bên trong nhà máy gồm có turbine thÿy lực, máy phát điện, tr¿m biến áp, đưßng dây tải điện hòa lưới. Ngoài ra, còn có các thiết bị, máy móc, hệ thống điều khiển và gian máy phāc vā bảo dưỡng sửa chữa, phòng điều hành phāc vā việc vận hành nhà máy thÿy điện (Hình 1.
Thông qua hệ thống đập dâng, nước thu gom từ lưÿng mưa trên lưu vực thông qua hệ thống các dòng chảy tập trung về và hình thành nên hồ chāa cho thÿy điện. T¿i nhà máy nước đưÿc dẫn từ hồ thông qua đưßng ống áp lực tới làm quay turbine máy phát để phát điện. 8 1 – Hồ chứa; 2 – Cửa van nhận nước; 3 – Lưới chắn rác; 4 – Cửa nhận nước; 5 – Đường áng áp lực; 6 – Trạm biến áp; 7 – Gian máy phát điện; 8 – Máy phát; 9 – Turbine; 10 - àng thoát; 11 – Cửa xả; 12 – Máng trượt; 13 – Kênh; 14 – Đường dây Hình 1.2 Cấu tạo tổng thể của một công trình thuỷ điện (nguồn internet) 1. VÃn đÁ vÁn hành công trình thuÿ điÇn Từ các nái dung đã trình bày á trên cho thấy, thÿy điện là mát hệ thống các công trình đưÿc bố trí trên mát dòng chảy tự nhiên để biến đổi thÿy năng thành năng lưÿng điện.
Vì vậy, ho¿t đáng cÿa thÿy điện phā thuác rất lớn vào tự nhiên, cā thể là nguồn nước và thßi tiết. Nếu thßi tiết khô h¿n hoặc quá mưa lớn, điều này có thể ảnh hưáng đến sản lưÿng điện sản xuất. Quá trình vận hành thÿy điện cơ bản là các quá trình vận hành các công trình thÿy điện để đảm bảo tối ưu hóa nguồn năng lưÿng, h¿n chế ảnh hưáng tới môi trưßng và giảm thiểu các rÿi ro có thể sảy ra. Cā thể việc vận hành gồm các ho¿t đáng như trình bày sau đây.
Quản lý nguồn nước Việc quản lý nguồn nước là mát vấn đề khó khăn khi vận hành nhà máy thÿy điện. Điều này bao gồm phải đảm bảo đÿ lưÿng nước cần thiết để vận hành nhà máy, đồng 9 thßi không ảnh hưáng đến nguồn nước cho các māc đích khác như tưới tiêu, sinh ho¿t, nông nghiệp và thÿy sản. Nước đưÿc thu thập từ nguồn nước như sông, suối. Nước đưÿc lưu trữ trong bể chāa hoặc hồ chāa đưÿc hình thành nhß các đập thÿy điện chắn trên các con sông để sử dāng và sản xuất điện.
Trên cơ sá nguồn nước thu thập đưÿc, Nhà máy thÿy điện có thể cần điều chỉnh và giữ á māc tối ưu để sản xuất điện để đáp āng nhu cầu điện và giá điện thị trưßng. Vận hành thiết bị Với māc tiêu quản lý nguồn nước nêu trên, các thiết bị công trình thÿy điện như cửa nhận xả nước, máy phát điện, bơm nước, van đưÿc vận hành để đảm bảo sản lưÿng điện sản xuất đưÿc đ¿t māc tối đa và thiết bị ho¿t đáng đúng cách. Sản lưÿng sản xuất điện cần phải đưÿc điều chỉnh để đáp āng nhu cầu và giá điện thị trưßng nhằm đảm bảo tối đa hóa lÿi nhuận cho chÿ đầu tư. Trong quá trình vận hành, ngoài việc thực hiện đúng các quy trình thì các thiết bị cần đưÿc bảo trì và kiểm tra định kỳ để đảm bảo ho¿t đáng đúng cách và tránh sự cố có thể gây ra các hỏng hóc thiết bị, đưßng ống, bể chāa, v.
Các hoạt động khác Vì các nhà máy thÿy điện thưßng đưÿc xây dựng á vị trí núi và có các công trình thÿy lÿi lớn, việc đảm bảo an toàn cho những ngưßi làm việc và cư dân trong khu vực trong quá trình vận hành là rất quan trọng. Những ảnh hưáng đến môi trưßng như tác đáng đến đáng vật, cảnh quan, môi trưßng nước và không khí đều phải đưÿc xem xét và giảm thiểu khi vận hành nhà máy thÿy điện. Ngoài ra, các ho¿t đáng vận hành cũng cần đưÿc báo cáo và theo dõi định kỳ để đảm bảo ho¿t đáng đưÿc thực hiện đúng quy trình và đáp āng yêu cầu cÿa cơ quan quản lý và khách hàng. Như vậy ho¿t đáng vận hành thÿy điện là mát ho¿t đáng phāc t¿p.
Nhà máy ho¿t đáng đưÿc dựa trên các yếu tố đầu vào là bất định: Lưÿng mưa trên lưu vực; Giá điện trên thị trưßng. Ngoài ra trong quá trình vận hành nhà máy còn bị phā thuác vào nhiều yếu tố ràng buác phāc t¿p: Đảm bảo an toàn hồ đập; Đảm bảo māc nước vận hành hiệu quả; Thực hiện đúng quy trình vận hành theo quy định& 1. Sā cç thuÿ điÇn ã ViÇt Nam a. Một số sự cố, rủi ro trong quá trình vận hành công trình thuỷ điện Sự cß tràn đ¿p Mặc dù trong tính toán thiết kế công trình thuỷ điện hoặc hồ thuỷ lÿi đều phải dựa trên số liệu quan trắc thuỷ văn cÿa lưu vực và khảo sát đánh giá lũ với chu kỳ lặp tới 100, 500 năm hoặc 1000 năm.
Biểu đồ bên trình bày số liệu so sánh lưÿng mưa trung bình 10 trong vòng 2 tuần cÿa tháng 10/2020 so với lưÿng mưa trung bình cả năm 2018 và năm 2019 cÿa mát vài địa phương các tỉnh miền Trung (Hình 1. Số liệu cho thấy rõ sự khác biệt và bất thưßng cÿa thßi tiết, lưÿng mưa trong 2 tuần cÿa tháng 10 gần như xấp xỉ hoặc vưÿt tổng lưÿng mưa cả năm. Điều này cho thấy rằng vấn đề biến đổi khí hậu ngày nay diễn ra rất phāc t¿p nên xác xuất các cơn lũ dị thưßng là khá cao và khó dự đoán trước. Giả sử có thay đổi thßi tiết bất thưßng, mưa lớn cāc bá cho mát lưu vực với lưu lưÿng lớn hơn lưu lưÿng thiết kế cÿa các cửa xả tràn.
Nếu kết quả dự báo thßi tiết không đÿ sớm hoặc thiếu chính xác thì các hồ chāa không kịp xả bớt nước để đón cơn lũ về. Kết quả là mực nước trong hồ dâng cao và có nguy cơ tràn đập.3 Biểu đồ so sánh tổng lượng mưa trong 2 tuần tháng 10/2020 (TĐTL Kyushu) Khi sự cố tràn đập xảy ra có thể phá ho¿i thiết bị, công trình ngay sau thân đập.