CHƯƠNG 1: TONG QUAN. Yeu cầu đồng điện của hệ thống va các thành phần cia HT điện 5 1.1, Nha cầu ding diện 5 1. Các thin phần tram phát điện cia hệ thống 0 1. Tỷ lệ thủy điện trong hệ thống R 1.
Vai trò của các tram thủy điện trong hệ thống.1, Các loại tram thủy điện 1B 1. Vai trò của các trạm thủy điện trong hệ thống 17 1. Ý nghĩa của việc dùng giải pháp công trình nâng cao khả năng điều tiết của TTD. có hồ chứa vừa và nh.
?m 'CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN GIẢI QUYÉT BÀI TOÁN 2 2. Thủy năng và kinh tế năng lượng 2 2. Cơ sở kinh tế 2 2.2, Thủy năng và kinh tẾ năng lượng, 35 2.2 Các giải pháp công trình nâng cao hiệu qua điều tết 35 2. Cơ sở và chọn loại hình điều tết 35 2.
Ce giải phấp công tỉnh cho TT điều tết ngày 36 CHUONG 3: HO DIEU TIẾT NGÀY VA HIỆU QUÁ KINH TẾ 40 3. Phuong pháp tinh toán kinh tế năng lượng 40 3. Tính toán điện năng theo giờ sử dung trong ngây 40 3.2, Tinh toán kinh tễ ng lượng 4ã 'Vương Thanh Hà. Luận văn thạc sĩ kỹ thuật 3 3.
Định nghĩa và công thức tính AK, GCN. Tải liệu thu thập 47 3. TTD Suối Sap. TTD Nam Cin sa 3.4, TTB Nam Má ST 3.5, TTD Sử Pan 3.6, TTD To Buông 63 32.8, TTD Giao An 68 3.
TTD Xim Vàng n 3.3, Xây dựng quan hệ cột nước và GCN 4 3. Đề xuất các giải pháp công trình. 7 CHUONG 4: KET QUA NGHIÊN CỨU CHO TTD SUỐI LỮM 1 79 4. Giới thiệu tổng quan về công trình Suỗi Lirm 1 79 4.
Tai liệu thủy điện 2 4. Tai liệu địa hình gã 4. Quan hệ lưu lượng và mực nước hạ lưu nhà mấy 84 4.4, Tải liệu bốc hơi 84 4. Tên thất cột nước 84 4.
Tinh toán và đề xuất giải pháp công trình áp dụng cho TTD. Lựa chọn giải pháp công trình 88 4.4, Kế luận KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ. Kết quả đạt được 95 2. Vin dé tôn tại và phương hướng nghiên cứu tiếp theo 95 3.
95 PHỤ LỤC TÍNH TOÁN. “TÀI LIỆU THAM KHAO 107 'Vương Thanh Hà Luận văn thạc sĩ kỹ thuật 4 BANG KE DANH MỤC HÌNH VE. : Tỷ lệ nguồn điện Hình 1.2: Tỷ lệ các thành phần điện Hình 1.3: Biểu đồ lưu lượng TTD không điều tiết Hình 1.4: Biểu đồ lưu lượng TTĐ điều tiết ngày Hình 1.5: Biểu đồ lưu lượng TTD điều tiết nam hoàn toàn Hình 1.6; Biểu đồlưu lượng TTD điều tiết mùa Hình 1.7: Biểu đồ lưu lượng TTD điều tiết nhiều năm.8: Biểu đồ phụ tải năm Hình 1.9: Biểu đồ phụ tải năm Hình 1.10: Biểu đổ lưu lượng công suất Hình 1.11: Biểu 48 phụ tải ngày đêm Hình 1.12: Biểu đỗ phụ tải ngày đêm và năm.13: Biểu đỗ phụ tải năm.1: Biểu đồ phụ tải ngày đêm Bản Chất trong hệ thống Hình 2.2: Biểu đồ phụ tai ngày đêm Lai Châu trong hệ thống Hình 2.3: Bễ điều tiết ngày của TTB Hình 2.4: Các phương án bổ tri b điều tiết ngày của TTD ức và GCN pa bin điện theo giờ Hình 32: Biểu đồ quan hệ cột nước và GCN paa bán điện bình quân Hình 4.1: Biểu đỗ quan hệ cột nước và GCN Hình 42: Bình đồ mặt bằng đặt bể điều tit TTD Suối Lirm 'Vương Thanh Hà. Luận văn thạc sĩ kỹ thuật 5 BANG KE DANH MỤC BANG BIEU Bảng 1.1: Tốc độ phát triển nh cầu điện năng, Bảng 1.2: Giá một số công trinh theo nguồn sử dụng Bang 1.3 : Dự báo tỷ lệ thủy điện trong hệ thong Bảng 2.1: Dự báo phát iển thay điện đến năm 2025 Bảng 22 : Bảng giá bin điện theo mia 3 miền Bang 2.3 : Bang giá điện tính toán Bảng 3.1: Kết quả tinh toán thủy năng TTD Suối Sap 3 Bang 3.2 : Kết quả tính lợi ích của TTD Suối Sập 3 theo giờ.3: Két qui tính ANPW Bang 3.4 : Kết quả tính toán t ly năng TTD Hát Liu Bảng 3.5: Kết quả tinhlợi ch của TTD Hit Liu theo giờ Bảng 3.6: Két quả tính ANPW Bang 3.7 : Kết quả tính toán thủy ning TTD Nam Củn Bảng 3.3: Kết quả tính lợi ích của TTD Nim Cin theo giờ Bảng 3.9: Kết quả ính ANPW Bảng 3.10 Kết quả tính toán thủy năng TTD Nậm Má Bảng 3.11: Két qua tính Ig ich của TTĐNam Má theo giờ Bing 3.12 ết qua tính ANPW Bảng 3.13: Kết qua tinh toán thủy năng TTD Sử Pin 2 Bang 3.14 : Kết quả tính lợi ich của TTD Sử Pán 2theo giờ.15: Kết quả tính ANPW Bảng 3.16 : Kết quả tính toán thủy năng TTD To Buông.17 Kết quả tính lợi ch của TT To Buông theo giờ Bảng 3.18: Kết quả hANPW Bảng 3.19 Kết quả tính toán thủy năng TTD Yantansien Bảng 3.20 Kết qu tính li ch của TTD Yantansien theo giờ Bảng 3.21 : Kết quả tính ANPW 'Vương Thanh Hà.
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật 6 Bảng 3.22 Kết qu tin toán thủy ning TTB Giao An 1 Bảng 3.23 : Kết quả tính lợi ich của TTB Giao An Itheo giờ Bảng 3.24 : Kết quả nh ANPW Bang 3.25 ; Kết quả tính toán thủy năng TTD Xím Vang Bảng 3.26 Kết quả tính lợi ch của TT Xim Ving theo giờ Bảng 3.27 Kết quả tính ANPW Bảng 3.28 Bảng ting hop GCN các công trình tính Bảng 3.29 Bảng ting hợp GCN các công trình tính pa giá bình quân Bang 4.1 : Các thông số chính TTD Suỗi Lờm Bảng 4.2: Tọa độ đường duy tr lưu lượng ngày đêm Bang 4.3 : Quan hệ bé điều tiết Bảng 44: Quan hệ lưu lượng và mục nước hạ lưu nhà may Bảng 4.5: Phin phổi tổn thất bốc hoi mặt hồ Bảng 4.6: Tin hắt tuyễn năng lượng Bảng 4.7: Két qui tính thay năng cho TTD Suối Làm Bảng 48 : Cúc thông số bể điề tiết Bảng 4.9: Bảng dự toán sơ bộ bé diễu tết ngày TTD Sui Lờm Bảng 4.10 : Bảng tinh lợi ch thu được do bán điện theo giờ Bảng 4.11 : Tính A NPW Bảng 4.12 : Tính NPW phương án không điều tit Bảng 413: Ti NPW phương án điều tiết 'Vương Thanh Hà. Luan văn thạc sĩ kỹ thuật. 7 NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP CÔNG TRÌNH ĐẺ NÂNG CAO KHẢ NANG DIEU TIẾT CUA TTD CÓ HO CHUA VỪA VÀ NHỎ MO DAU 1. Tính cấp thiết của tài: Hiện nay trong diều kiện kinhtế phát triển, đời sống nhân dân nâng cao nhụ cầu.
dùng điện năng trong các lĩnh vực kinh tế ing không ngừng tăng. Theo thống kê nhu sầu dig điện năm 2005 là 53,6 ty kWiinäm, dự báo năm. 2010 là 87,82 tỷ kWh/nam và năm 2020 nhu cầu về điện sẽ ting gấp đôi Để đáp ứng được nhu cầu dé, hệ thống diện phải ngày cing phát miễn. Các nguồn phát điện truyền thống như: thuỷ điện, nhiệt điện than, dầu, khí.
vẫn dang được xiy đựng và khai thác ngày cing nhiễu song chưa đáp ứng được nhủ cầu và nhất là vào giờ cao điểm. Trong tương lai, việc đưa các nguồn điện mới như: điện nguyên tử, điện gió, điện mặt trời. vào hệ thông càng khiển hệ thông phát triển. Tuy nhiên, tỷ trọng thủy diện trong hệ thống sẽ giảm xuống.
Việc phủ dinh biểu đồ phụ tái hệ thông vio các giờ cao điểm biện nay đã căng thing thi càng trở nên nóng bong, gay gắt Ang không thể dip ứng được Do đó, giảm căng thẳng cho hệ thống tác giả để xuất giải pháp nâng cao Khả năng điều tết của các TTD có hỗ chứa vừa và nhỏ bằng các biện pháp công trình. Vấn đồ này giải quyết được cóÿ nghĩa rấ lớn rong thực tiến Mục đích của đề - Nghiên cứu các giải pháp công trình và phạm vi khả năng ứng dụng cho các TTD dé nâng cao khả năng điều tiết của TTD có hỗ chứa vừa và nhỏ nhằm giảm căng thẳng trong giờ cao điể cũng như hiệu quả vé kinh cho hệ thống - Ấp dụng tính toán cho công tình thủy điện Suối Lm 1 ~ Bắc Yên ~ Sơn La 'Vương Thanh Hà. Luận văn thạc sĩ kỹ thuật 8 CHUONG 1: TONG QUAN 1. Yêu cầu ding điện của hệ thống và các thành phần của hệ thống điện.
Hệthống điện gồm n hiểu trạm phát điện nối với liền với nhau bằng những. đường dây tii diện(ôn không hay cấp ngầm dưới đấ) để cung cấp cho các hộ ding điện. Như vậy hệ thối bm các trạm phát điện, các tram ting ấp, các đường day tải điện, cá hộti xí nghiệp phụ vv Việc hợp một số trạm phát điện nhất là khi các trạm phát điện mang lại những. hiệu quả rit lớn về kinh tế và kỹ thuật cho nén kính tế quốc din, VỀ mặt nhu cẩu điện, do các giờ cao điểm của các hộ tiêu thụ khác nhau nên trong hệ thống giảm đi được trị số phụ tải lớn nhất.
Mặt khác nhờ sự phối hợp của các tram đi trong hệ thống, có thể giảm được công suất dự trữ, có thé lắp được tổ máy có công suất lớn, tăng khả năng cung cấp điện an toàn, iên tye và chất lượng cao, đồng thi tạo điều kiện thuận lợi cho các trạm phát điện làm việc thuận lợi để nâng cao hiệu ích kinh tẾ và hạ giá thành điện năng. Quy mô của hệ thống điện càng lớn, hiệu ích kinh tế kỹ thuật của nó càng cao, Cho nên hệ thông điện ở nước ta cũng như các nước khác càng ngày càng được mở rộng LLL. Nhu cầu ding điện. “Theo bio Lao Động thing 07/2009, Tập đoàn Điện lực Việt Nam cho biết, sin lượng điện trung bình thing 7 năm 2009 chỉ ở trên 250 triệu KWhingiy, côngs t của ngày cao nhất đạt từ 13.
Tuy nhiên, do có một số tổ máy phải sửa chữa nên tử ngày 17 đến 19/7, công suất dự phòng của hệ thống điện cả nước sẽ khôi cao. Do đó, tình hình cung cắp điện tiếp tục căng thẳng. “rong khỉ đồ, theo nhận định của ông Kimio Yoshida, Trường nhôm nghiên cứu tổng sơ đồ sử dụng năng lượng hiệu quả ti Việt Nam của Tổ chức Hợp tác Quốc tế Nhật Bán (JICA): “Dy báo đến năm 2020, như cầu sử dụng điện của Việt Nam sẽ tang 3,5 lần so với hiện nay”. Hơn thé nữa, ông còn phát biễu tại Hội thảo Nghiên cứu Tổng, so dd sử đụng năng lượng it kiệm và hiệu quả tai Việt Nam tổ chức sing 11/0909 ; “Điện cho nhu cầu sử dụng tại Việt Nam đang thiểu hụt thì việc tăng nhu cầu sử dung 'Vương Thanh Hà.