Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Đỗ Minh Tuấn dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Ngọc Toàn và TS. Đinh Thị Nga. Luận án được bảo vệ năm 2019 tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế, mã số đào tạo 62 34 04 10.

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ rõ Quảng Ninh giữ vị trí chiến lược trọng yếu về kinh tế, an ninh, quốc phòng của Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, nằm trong khu vực hợp tác phát triển "hai hành lang - một vành đai kinh tế" Việt Nam - Trung Quốc và là điểm kết nối giữa Việt Nam, Trung Quốc và ASEAN. Tỉnh đặt mục tiêu đến năm 2020 trở thành tỉnh dịch vụ - công nghiệp, chuyển đổi mô hình tăng trưởng từ "nâu" sang "xanh", ưu tiên công nghiệp sạch và công nghệ cao. Tuy nhiên, hoạt động quản lý nhà nước (QLNN) đối với các khu công nghiệp (KCN) trên địa bàn tỉnh vẫn vận hành theo mô hình truyền thống, bộc lộ sự thiếu nhất quán: chất lượng quy hoạch chưa đáp ứng nhu cầu thực tế, công tác xúc tiến đầu tư chưa đồng bộ, sự phối hợp giữa các sở, ban, ngành và địa phương còn nhiều bất cập. Các nghiên cứu trước đây về KCN tỉnh Quảng Ninh chủ yếu tiếp cận theo chuyên ngành Kinh tế phát triển (phân tích tiến trình hình thành, hiệu quả kinh tế - xã hội đơn thuần hoặc phát triển bền vững). Dưới giác độ Quản lý kinh tế, chưa có công trình nào đánh giá toàn diện hoạt động QLNN của chính quyền cấp tỉnh đối với KCN nhằm đáp ứng yêu cầu của "Chính phủ kiến tạo" và bối cảnh Cách mạng Công nghiệp 4.0.

Mục đích nghiên cứu của đề tài là đề xuất, kiến nghị các giải pháp có tính thực tiễn và khả thi cao nhằm hoàn thiện QLNN cấp tỉnh đối với các KCN trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2019 - 2025, đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh trong bối cảnh mới.

Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án được xác định gồm 5 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Khảo sát, tổng thuật tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án, xác định những nội dung đã thống nhất, những nội dung cần tiếp tục nghiên cứu, từ đó làm rõ khoảng trống và cách tiếp cận nghiên cứu của luận án.
  2. Hệ thống hoá và làm rõ lý luận về KCN, QLNN đối với các KCN, bao gồm: khái niệm, nội dung, tiêu chí đánh giá, các nhân tố tác động đến QLNN đối với các KCN trong tình hình mới.
  3. Khảo sát kinh nghiệm QLNN đối với các KCN của một số tỉnh, thành phố trong nước, rút ra bài học kinh nghiệm cho Quảng Ninh.
  4. Phân tích, đánh giá thực trạng QLNN của chính quyền tỉnh Quảng Ninh đối với các KCN trên địa bàn giai đoạn 2011 - 2017, từ đó rút ra những kết quả và hạn chế, nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế trong QLNN cấp tỉnh đối với các KCN trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
  5. Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện QLNN cấp tỉnh đối với các KCN trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh và thúc đẩy các KCN phát triển bền vững, đúng định hướng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác lập như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động QLNN của Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Quảng Ninh đối với các KCN trên địa bàn trong khuôn khổ chức năng, nhiệm vụ được phân cấp cho chính quyền cấp tỉnh, dưới góc độ chuyên ngành quản lý kinh tế.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu hoạt động QLNN của chính quyền tỉnh Quảng Ninh, trực tiếp là Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh đối với các KCN trên địa bàn tỉnh. Luận án không nghiên cứu các mô hình đầu tư tập trung khác (như khu chế xuất, khu kinh tế, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao) và không phân tích sâu quy trình công nghệ hay ngành nghề nội bộ của doanh nghiệp.
  • Phạm vi thời gian: Thực trạng QLNN đối với các KCN trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh được khảo cứu dựa trên số liệu thứ cấp và sơ cấp giai đoạn 2011 - 2017. Các giải pháp hoàn thiện được xác định cho giai đoạn 2019 - 2025.
  • Phạm vi nội dung: Luận án tập trung vào 5 nội dung QLNN cấp tỉnh: (1) Xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển KCN; (2) Hỗ trợ thành lập, đầu tư, xây dựng KCN; (3) Thực hiện các thủ tục hành chính với các doanh nghiệp KCN; (4) Quản lý việc tuân thủ pháp luật trong các KCN; (5) Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm trong các KCN. Luận án không đi sâu vào các chức năng lập pháp và tư pháp.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu của luận án được phân chia theo hai cấp độ: nghiên cứu cấp trung ương và nghiên cứu cấp tỉnh.

Ở cấp độ trung ương và quốc tế:

  • Về chiến lược và mô hình phát triển: Ấn phẩm của UNIDO (2015) về các đặc khu kinh tế trong khối ASEAN khảo sát 5 mô hình (KCN, khu kinh tế đặc biệt, khu công nghệ sinh học, khu công nghệ cao, công viên sáng tạo), ghi nhận 893 KCN trong tổng số hơn 1.000 khu kinh tế và phân tích chiến lược "bắt kịp" (catch-up strategy), qua đó gợi mở mô hình KCN sinh thái và KCN sáng tạo. Báo cáo của Bộ Tri thức và Kinh tế Hàn Quốc (2013) phân tích mô hình quản lý tập trung thông qua Công ty Công nghiệp Hàn Quốc (KICC) thành lập năm 1997 quản lý hơn 900 KCN tính đến năm 2010. Hubert Thieriot và Dave Sawyer (2015) ghi nhận khu vực công nghiệp Trung Quốc tạo ra 72% lượng khí thải carbon, từ đó phân tích 3 chương trình thí điểm về KCN sinh thái, KCN tuần hoàn và KCN carbon thấp do các bộ ngành Trung Quốc chủ trì. Siwei Tan (2014) khảo sát thực trạng ô nhiễm nước thải tại các KCN vùng sông Hậu thuộc Đồng bằng sông Cửu Long (2011 - 2012), chỉ ra nguyên nhân từ quy hoạch thiếu phù hợp và cơ chế quản lý hành chính thứ bậc chồng chéo.
  • Về quy hoạch: Vũ Quốc Huy (2015) chỉ ra thực trạng chênh lệch diện tích KCN thực tế so với quy hoạch và kiến nghị kiểm soát việc mở rộng KCN tự phát. Đề tài cấp Bộ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2015) rà soát việc thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển KCN Việt Nam giai đoạn 2005 - 2015, đưa ra các tiêu chí điều chỉnh và biện pháp xử lý các dự án KCN chậm triển khai.
  • Về cơ chế chính sách và an sinh xã hội: Lê Hồng Yến (2007) phân tích hiện tượng phát triển KCN theo phong trào và sự cạnh tranh không lành mạnh giữa các địa phương miền Bắc. Lê Xuân Bá (2007) đề xuất chính sách huy động các thành phần kinh tế tham gia xây dựng nhà ở cho công nhân KCN, KCX. Bùi Văn Dũng (2015) khảo sát nhu cầu nhà ở người lao động tại các KCN Bắc Trung Bộ và Hà Nội, chỉ ra quan hệ lợi ích - trách nhiệm giữa ba bên: nhà nước, doanh nghiệp và cá nhân cho thuê. Nguyễn Bình Giang (2012) phân loại 8 nhóm tác động xã hội vùng từ sự phát triển KCN.
  • Về thực thi pháp luật và bảo vệ môi trường: Các bài viết của Ngọc Lan (2017) tại Vĩnh Phúc, Hải Phong (2012) tại Lâm Đồng, Ngọc Tú (2017) tại Bình Phước phản ánh các bất cập về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và an toàn lao động trong KCN. Phan Xuân Vinh (2016) kiến nghị chuyển đổi từ cơ chế ủy quyền sang phân cấp trực tiếp nhiệm vụ quản lý lao động cho Ban Quản lý KCN. Trương Thị Minh Sâm (2007) phân tích quy trình quản lý môi trường tại Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam dựa trên Luật Bảo vệ môi trường 2005. Nguyễn Thị Thùy Ngân (2017) và Phạm Đình Đôn (2017) nhấn mạnh việc tăng cường thanh tra, xử lý vi phạm xả thải tại các KCN.

Ở cấp độ địa phương:

  • Về thu hút và quản lý đầu tư: Ngô Sỹ Bích (2015) phân tích thực tiễn thu hút dự án Samsung tại Bắc Ninh, nêu bật bất cập về chồng chéo chức năng thanh tra giữa Ban Quản lý và các sở chuyên ngành. Nguyễn Trường Giang (2016) nêu 4 nhóm giải pháp thực thi chính sách đầu tư tại Vĩnh Phúc. Võ Thị Vân Khánh (2016) khảo sát FDI vào KCN Hà Nội. Phạm Văn Năm (2017) và Trần Xuân Dưỡng (2017) phân tích thực tiễn xúc tiến đầu tư, giải phóng mặt bằng và rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục tại Quảng Bình và Hà Nam.
  • Về phát triển bền vững và quản lý tổng hợp: Phan Mạnh Cường (2015) nghiên cứu phát triển bền vững KCN Thái Nguyên; Trịnh Văn Hồng (2015) và Mai Xuân Hòa (2015) đề xuất mô hình KCN xanh tại Hải Phòng; Hồng Lâm và Trịnh Bình (2016) tổng kết kinh nghiệm huy động hạ tầng KCN tại Bình Dương; Trần Văn Thắng (2012) chỉ ra các điểm nghẽn quy hoạch tại Hưng Yên; Phạm Kim Thư (2017) tổng kết 4 thành tựu và 6 hạn chế trong QLNN KCN tại Hà Nội; Vũ Nam Phong và các cộng sự (2015) áp dụng mô hình D-P-S-I-R đánh giá hiện trạng môi trường tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2011 - 2015; Nguyễn Văn Oanh (2017) đề cập hạ tầng xã hội phục vụ công nhân tại Phú Thọ.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án nhận diện:

  • Về không gian: Các công trình trước đây phân tích tại các địa bàn khác nhau hoặc nghiên cứu tỉnh Quảng Ninh thuần túy theo hướng kinh tế phát triển. Chưa có công trình nào đánh giá có hệ thống công tác QLNN đối với KCN trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh dưới góc độ chuyên ngành Quản lý kinh tế.
  • Về thời gian: Các nghiên cứu trước chưa cập nhật bối cảnh Cách mạng Công nghiệp 4.0, tăng trưởng xanh và các biến động thương mại quốc tế giai đoạn 2018 - 2019.
  • Về phương pháp và nội dung: Các nghiên cứu trước sử dụng chủ yếu dữ liệu thứ cấp hành chính một chiều từ cơ quan nhà nước. Luận án khắc phục khoảng trống này bằng cách tiếp cận hai chiều (kết hợp quản lý từ trên xuống và khảo sát phản hồi từ dưới lên của doanh nghiệp), đồng thời đặt QLNN trong khuôn khổ mô hình "Chính phủ kiến tạo", lấy sự phục vụ doanh nghiệp làm trọng tâm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở lý thuyết, luận án hệ thống hóa khái niệm KCN từ định nghĩa của UNIDO, Chương trình Môi trường Liên hợp quốc (INFORTERRA/UNDP) đến khung pháp lý Việt Nam qua các thời kỳ: Luật Đầu tư nước ngoài 1987, Quy chế KCN ban hành theo Nghị định 36/CP (1997), Luật Đầu tư 2005 (Nghị định 29/2008/NĐ-CP), Luật Đầu tư 2014 (Nghị định 164/2013/NĐ-CP) và chuẩn hóa theo Điều 2 Nghị định 82/2018/NĐ-CP: KCN là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ sản xuất công nghiệp, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục do Chính phủ quy định.

Tác giả phân loại KCN dựa trên 4 tiêu chí tổng hợp:

STT Tiêu chí phân loại Loại hình KCN tương ứng
1 Tính chất ngành nghề KCN chuyên ngành; KCN đa ngành; KCN sinh thái
2 Quy mô diện tích KCN nhỏ; KCN trung bình; KCN lớn và rất lớn
3 Điều kiện hình thành KCN thành lập mới; KCN nâng cấp mở rộng; KCN di dời tập trung
4 Cấp quản lý thẩm quyền thành lập KCN do Chính phủ thành lập; KCN do UBND cấp tỉnh thành lập; KCN do UBND cấp huyện thành lập

Về QLNN đối với KCN, tác giả kết hợp quan niệm hành pháp với quan điểm "Chính phủ kiến tạo" do Thủ tướng Chính phủ trình bày tại kỳ họp thứ tư Quốc hội khóa XIV ngày 18/11/2017 (gồm 4 nội dung: chủ động thiết kế thể chế; chỉ đầu tư lĩnh vực tư nhân không thể làm; kiến thiết môi trường kinh doanh; siết chặt kỷ cương đi đôi với hành động). Tác giả đưa ra định nghĩa: QLNN đối với KCN là hoạt động chấp hành, điều hành, kiến tạo của hệ thống cơ quan nhà nước đối với các hoạt động liên quan đến quy hoạch, đầu tư, xây dựng, phát triển các KCN và hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong KCN nhằm xây dựng, phát triển bền vững các KCN theo định hướng và mục tiêu của nhà nước. QLNN cấp tỉnh đối với KCN là hoạt động chấp hành, điều hành của UBND cấp tỉnh đối với mọi mặt hoạt động của KCN, doanh nghiệp KCN trên địa bàn và kiến tạo để các chủ thể này phát triển lành mạnh theo định hướng nhà nước, phù hợp điều kiện thực tiễn địa phương.

Nội dung QLNN cấp tỉnh đối với KCN bao gồm 5 cấu phần:

  1. Xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển KCN (gồm quy hoạch tổng thể và quy hoạch chi tiết xây dựng).
  2. Hỗ trợ thành lập, đầu tư, xây dựng KCN (thực thi các chính sách ưu đãi đầu tư hạ tầng, hỗ trợ lấp đầy, xúc tiến đầu tư, hỗ trợ hành chính công và chính sách lao động).
  3. Thực hiện thủ tục hành chính với doanh nghiệp KCN (theo cơ chế "một cửa, tại chỗ", bảo đảm nguyên tắc đúng thẩm quyền, công khai, bình đẳng, tiết kiệm).
  4. Quản lý việc tuân thủ pháp luật trong các KCN (thuế, đất đai, lao động, an toàn lao động, BHXH, BHYT và bảo vệ môi trường).
  5. Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm trong các KCN (phân định trách nhiệm giữa Ban Quản lý và các sở chuyên ngành).

Về phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu, đề tài vận dụng phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp tiếp cận từ trên xuống (top-down: nghiên cứu chức năng, quyền hạn của bộ máy quản lý) và tiếp cận từ dưới lên (bottom-up: thu thập đánh giá mức độ hài lòng của đối tượng quản lý là các doanh nghiệp KCN).

Phương pháp nghiên cứu Đối tượng / Quy mô áp dụng Mục đích thu thập dữ liệu
Nghiên cứu tại bàn (Desk study) Báo cáo KTXH UBND tỉnh Quảng Ninh (2011 - 2017); Báo cáo chỉ số DCCI Quảng Ninh (2015 - 2017); Báo cáo tổng kết Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh (2011 - 2017) Thu thập các dữ liệu thứ cấp về chỉ tiêu kinh tế, thu hút đầu tư, ngân sách, văn bản chỉ đạo điều hành
Khảo sát xã hội học bằng bảng hỏi số 1 (Phụ lục 1) Toàn bộ 85 doanh nghiệp hoạt động tại các KCN tỉnh Quảng Ninh (gồm 33 doanh nghiệp FDI và 52 doanh nghiệp trong nước) Đo lường mức độ hài lòng về chất lượng cung ứng dịch vụ công, chất lượng đội ngũ công chức và hiệu quả điều hành
Khảo sát xã hội học bằng bảng hỏi số 2 (Phụ lục 2) Toàn bộ 5 doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng KCN (chủ đầu tư 6 KCN đang hoạt động), 25 chuyên gia/nhà quản lý KCN, 85 nhà quản lý doanh nghiệp KCN Khảo sát ý kiến định lượng và đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện QLNN đối với KCN
Khảo sát thực tế hiện trường 05 địa phương có KCN đang hoạt động: Hạ Long, Quảng Yên, Móng Cái, Hải Hà, Hoành Bồ Đánh giá hiện trạng mặt bằng, hạ tầng kết nối kỹ thuật và hạ tầng xã hội ngoài hàng rào KCN
Phỏng vấn chuyên sâu (Phụ lục 3) 04 chuyên gia: 02 cán bộ Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh, 02 cán bộ Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư (IPA) tỉnh Quảng Ninh Làm rõ những vướng mắc về thẩm quyền phân cấp, ủy quyền và cơ chế phối hợp liên ngành

Công cụ kỹ thuật xử lý dữ liệu: Các bảng hỏi điều tra sơ cấp sau khi thu thập được mã hóa, làm sạch và xử lý thống kê mô tả, phân tích tổng hợp thông qua các phần mềm SPSS và STATA.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong và ngoài nước liên quan đến đề tài. Tiểu mục thứ nhất phân tích các công trình nghiên cứu QLNN cấp trung ương, phân định rõ các nghiên cứu về mô hình khu kinh tế, quy hoạch tổng thể KCN, chính sách ưu đãi tài chính và các quy định về quản lý môi trường, nước thải KCN. Tiểu mục thứ hai tập trung vào các nghiên cứu QLNN cấp tỉnh, làm rõ các bài học kinh nghiệm từ Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hà Nam, Thái Nguyên, Hải Phòng, Bình Dương, Hưng Yên và Hà Nội về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, cải cách thủ tục hành chính, giải quyết hạ tầng xã hội và đời sống người lao động. Tiểu mục thứ ba chỉ ra những vấn đề lý luận và thực tiễn đã được đồng thuận, xác lập các khoảng trống nghiên cứu về không gian (tỉnh Quảng Ninh), thời gian (cập nhật bối cảnh mới) và nội dung (tiếp cận quản lý theo định hướng kiến tạo, phục vụ và kiểm chứng bằng điều tra xã hội học từ doanh nghiệp).

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước cấp tỉnh đối với các khu công nghiệp

Chương 2 thiết lập khung lý thuyết cho toàn bộ luận án. Tác giả phân tích nguồn gốc phát triển của KCN từ các nước công nghiệp sang các nước đang phát triển, làm rõ các khái niệm theo luật định Việt Nam và trình bày Bảng 2.1 phân loại KCN. Chương này phân tích 3 đặc điểm của KCN (tự nhiên, kinh tế - kỹ thuật, chính trị - xã hội), từ đó xây dựng nội hàm khái niệm QLNN đối với KCN và QLNN cấp tỉnh đối với KCN theo quan điểm phục vụ, đồng hành cùng doanh nghiệp. Tác giả chi tiết hóa 5 nội dung QLNN cấp tỉnh (quy hoạch, hỗ trợ đầu tư, thủ tục hành chính, quản lý tuân thủ pháp luật, kiểm tra thanh tra). Đồng thời, tác giả xây dựng Bảng 2.2 xác lập hệ thống các tiêu chí đánh giá QLNN cấp tỉnh đối với KCN, bao gồm tiêu chí về năng lực thể chế, hiệu quả thủ tục hành chính, mức độ giải quyết kiến nghị và mức độ hoàn thiện hạ tầng. Phần cuối chương đúc kết kinh nghiệm quản lý KCN của các tỉnh trong nước để rút ra bài học cho tỉnh Quảng Ninh.

Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Chương 3 trình bày bức tranh toàn diện về tổ chức và kết quả thực hiện QLNN tại Quảng Ninh giai đoạn 2011 - 2017:

  • Tổng quan và bộ máy quản lý: Thể hiện qua Hình 3.1 (Bộ máy QLNN đối với KCN tỉnh Quảng Ninh), Hình 3.2 (Sơ đồ tổ chức Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh), Bảng 3.1 (Quá trình hình thành các KCN tỉnh Quảng Ninh) và Hình 3.3 (Bản đồ quy hoạch các KCN tỉnh Quảng Ninh).
  • Thực trạng thực hiện các nội dung quản lý: Trình bày chi tiết tình hình phân cấp, ủy quyền qua Bảng 3.2 (Thực trạng ủy quyền cho Ban Quản lý Khu kinh tế). Kết quả thu hút đầu tư được tổng hợp tại Bảng 3.3 (Tổng hợp thu hút đầu tư vào các KCN giai đoạn 2011 - 2017, trang 87), Hình 3.5 (Số dự án đầu tư vào KCN giai đoạn 2011 - 2017) và Hình 3.6 (Kết quả công tác quản lý đầu tư giai đoạn 2011 - 2017, trang 90). So sánh năng lực lấp đầy được thể hiện ở Hình 3.4 (So sánh tỷ lệ lấp đầy KCN tại một số địa phương).
  • Kết quả điều tra thực nghiệm đối với 85 doanh nghiệp và cơ quan quản lý được lượng hóa chi tiết: Bảng 3.4 (Kết quả khảo sát tiếp cận thông tin, dịch vụ của doanh nghiệp KCN); Bảng 3.5 (Kết quả khảo sát về chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức); Bảng 3.6 (Kết quả khảo sát về tính minh bạch của thủ tục hành chính); Bảng 3.7 (Kết quả khảo sát về cung ứng dịch vụ hành chính công); Bảng 3.8 (Kết quả khảo sát về giải quyết kiến nghị, phản ánh của doanh nghiệp).
  • Thực trạng tuân thủ pháp luật và giám sát: Số liệu về lao động nước ngoài được tổng hợp tại Bảng 3.10 (Kết quả cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại KCN giai đoạn 2011 - 2017); việc chấp hành pháp luật thể hiện tại Bảng 3.11 (Kết quả thực hiện các quy định pháp luật về lao động trong các doanh nghiệp KCN tính đến 31/12/2017); công tác giám sát thể hiện tại Bảng 3.12 (Tổng hợp kết quả thanh tra, kiểm tra tại các KCN giai đoạn 2011 - 2017, trang 108).
  • Đánh giá thực trạng: Luận án chỉ rõ thành tựu trong cải cách thủ tục cấp phép đầu tư, tăng thu hút dự án thứ cấp. Ngược lại, những hạn chế nổi cộm gồm: quy hoạch KCN chậm tiến độ hạ tầng kỹ thuật; tỷ lệ lấp đầy thấp so với các tỉnh lân cận; thiếu hạ tầng xã hội, nhà ở công nhân; cơ chế ủy quyền giữa các sở, ngành với Ban Quản lý còn thiếu đồng bộ; tình trạng chồng chéo trong các đoàn kiểm tra, thanh tra doanh nghiệp.

Chương 4: Phương hướng, giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Chương 4 đưa ra các căn cứ định hướng và hệ thống giải pháp cho giai đoạn 2019 - 2025:

  • Đánh giá bối cảnh: Phân tích các tác động từ xu thế dịch chuyển chuỗi cung ứng quốc tế, tiến trình hội nhập kinh tế, Cách mạng Công nghiệp 4.0 và yêu cầu tái cơ cấu nền kinh tế địa phương từ "nâu" sang "xanh".
  • Định hướng và mục tiêu: Xác định mục tiêu phát triển các KCN Quảng Ninh theo hướng KCN sinh thái, công nghiệp sạch, nâng cao hiệu quả sử dụng đất công nghiệp và nâng cao chỉ số phục vụ của bộ máy hành chính nhà nước.
  • Các nhóm giải pháp hoàn thiện QLNN cấp tỉnh:
    1. Hoàn thiện công tác lập và quản lý quy hoạch KCN: Tích hợp quy hoạch KCN với quy hoạch đô thị, phát triển các KCN theo dạng cụm liên kết ngành (cluster) và mô hình KCN sinh thái.
    2. Nâng cao hiệu quả hỗ trợ thành lập và đầu tư: Đổi mới hoạt động xúc tiến đầu tư thông qua Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư (IPA); ban hành chính sách xã hội hóa, huy động nguồn vốn ngoài ngân sách để giải quyết dứt điểm vấn đề xây dựng nhà ở và thiết chế văn hóa cho công nhân KCN.
    3. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính: Hoàn thiện quy trình "một cửa, tại chỗ", số hóa dữ liệu thủ tục, công khai minh bạch các bước xử lý hồ sơ.
    4. Hoàn thiện cơ chế phân cấp, ủy quyền: Rà soát thẩm quyền giữa UBND cấp tỉnh, các sở chuyên ngành và Ban Quản lý Khu kinh tế, tăng cường phân cấp trực tiếp thay thế cơ chế ủy quyền từng phần.
    5. Đổi mới công tác thanh tra, kiểm tra và bảo vệ môi trường: Thiết lập cơ chế thanh tra liên ngành một đầu mối nhằm tránh gây phiền hà cho doanh nghiệp; tăng cường quan trắc tự động và kiểm soát nguồn thải tại các KCN.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận:

  • Hệ thống hóa và bổ sung các khái niệm QLNN đối với KCN, QLNN cấp tỉnh đối với KCN theo tiếp cận "kiến tạo", "phục vụ", chuyển trọng tâm từ kiểm soát sang hỗ trợ, đồng hành cùng doanh nghiệp.
  • Xây dựng khung phân tích và đề xuất Bộ tiêu chí đo lường QLNN cấp tỉnh đối với doanh nghiệp KCN trên 3 góc độ: (1) chất lượng cung ứng dịch vụ hành chính công và dịch vụ hỗ trợ; (2) chất lượng quản lý, điều hành của chính quyền cấp tỉnh; (3) chất lượng phục vụ của đội ngũ cán bộ, công chức thực thi công vụ.

Về mặt thực tiễn:

  • Cung cấp bộ dữ liệu sơ cấp độc lập từ điều tra khảo sát 85 doanh nghiệp đang hoạt động tại KCN Quảng Ninh (33 FDI, 52 trong nước), 5 doanh nghiệp hạ tầng, 25 chuyên gia và 4 phỏng vấn sâu tại 5 địa phương (Hạ Long, Quảng Yên, Móng Cái, Hải Hà, Hoành Bồ). Kết quả phản ánh khách quan mức độ hài lòng về tính minh bạch, thủ tục hành chính, năng lực cán bộ và dịch vụ công của tỉnh giai đoạn 2011 - 2017.
  • Đề xuất các giải pháp khả thi giải quyết các nút thắt của tỉnh Quảng Ninh: cơ chế huy động vốn ngoài ngân sách giải quyết vấn đề xây dựng nhà ở công nhân; phương án phát triển KCN theo cụm liên kết ngành (cluster) tạo hệ sinh thái sản xuất; mô hình KCN sinh thái phù hợp với định hướng chuyển đổi kinh tế từ "nâu" sang "xanh".

Các kiến nghị đề xuất:

  • Đối với Chính phủ và các bộ, ngành: Sửa đổi các quy định pháp luật liên quan đến chức năng thanh tra, quản lý lao động của Ban Quản lý Khu kinh tế theo hướng phân cấp trực tiếp thay cho cơ chế ủy quyền.
  • Đối với UBND tỉnh Quảng Ninh: Chỉ đạo rà soát, điều chỉnh quy hoạch các KCN kém hiệu quả; đẩy mạnh đầu tư hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào; bố trí quỹ đất sạch và ban hành cơ chế ưu đãi đầu tư hạ tầng xã hội, nhà ở cho công nhân KCN.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về hạn chế:

  • Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu ở thẩm quyền QLNN của UBND tỉnh Quảng Ninh và Ban Quản lý Khu kinh tế, không bao quát các loại hình đầu tư tập trung khác như khu kinh tế ven biển, khu kinh tế cửa khẩu, cụm công nghiệp hay khu công nghệ cao.
  • Không đi sâu phân tích các đặc tính kỹ thuật, quy trình công nghệ và thị trường sản phẩm nội bộ của từng doanh nghiệp hoạt động trong KCN.
  • Nguồn số liệu thực trạng dừng lại ở mốc ngày 31/12/2017 do giới hạn thời điểm hoàn thành điều tra thực địa của luận án.

Về hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang mối quan hệ quản lý tương hỗ giữa KCN với các khu kinh tế ven biển, khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
  • Cập nhật chuỗi số liệu sau năm 2017 để theo dõi tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới đối với hoạt động QLNN tại KCN.
  • Nghiên cứu thực nghiệm quy trình triển khai mô hình cụm liên kết ngành (cluster) và tiêu chuẩn KCN sinh thái tại các địa bàn ven biển.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo cho:

  • Học viên cao học, nghiên cứu sinh, giảng viên thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển và Quản trị công khi nghiên cứu về thể chế phát triển khu công nghiệp và mô hình chính quyền kiến tạo.
  • Cán bộ lãnh đạo, chuyên viên tại Ban Quản lý Khu kinh tế, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh và các địa phương có điều kiện tương đồng trong việc hoạch định chính sách thu hút đầu tư và quản lý KCN.
  • Phần đáng tham khảo nhất của luận án bao gồm: Bộ công cụ bảng hỏi khảo sát mức độ hài lòng của doanh nghiệp (Phụ lục 1, Phụ lục 2); hệ thống tiêu chí đánh giá QLNN cấp tỉnh (Bảng 2.2); các bảng số liệu thực nghiệm về thủ tục hành chính, giải quyết kiến nghị doanh nghiệp và thanh tra kiểm tra giai đoạn 2011 - 2017 (Bảng 3.4 đến 3.8, Bảng 3.12).

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp được tác giả xác định như thế nào?
Tác giả định nghĩa: QLNN đối với KCN là hoạt động chấp hành, điều hành, kiến tạo của hệ thống cơ quan nhà nước đối với các hoạt động liên quan đến quy hoạch, đầu tư, xây dựng, phát triển các KCN và hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong KCN nhằm xây dựng, phát triển bền vững các KCN theo định hướng và mục tiêu của nhà nước.

2. Mẫu điều tra xã hội học sơ cấp trong luận án được tổ chức với quy mô ra sao?
Luận án tiến hành 2 đợt điều tra bằng bảng hỏi và 1 đợt phỏng vấn chuyên sâu: Bảng hỏi 1 khảo sát toàn bộ 85 doanh nghiệp đang hoạt động trong KCN Quảng Ninh (33 doanh nghiệp FDI, 52 doanh nghiệp trong nước); Bảng hỏi 2 khảo sát toàn bộ 5 doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng (chủ đầu tư 6 KCN đang hoạt động), 25 chuyên gia hoạch định chính sách và 85 nhà quản lý doanh nghiệp KCN; phỏng vấn sâu 4 chuyên gia (2 cán bộ Ban Quản lý Khu kinh tế, 2 cán bộ Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư - IPA); khảo sát thực tế tại 5 địa phương (Hạ Long, Quảng Yên, Móng Cái, Hải Hà, Hoành Bồ).

3. Luận án nghiên cứu những nội dung quản lý nhà nước cấp tỉnh nào?
Luận án nghiên cứu 5 nội dung QLNN cấp tỉnh: (1) Xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển KCN; (2) Hỗ trợ thành lập, đầu tư, xây dựng KCN; (3) Thực hiện các thủ tục hành chính với các doanh nghiệp KCN; (4) Quản lý việc tuân thủ pháp luật trong các KCN; (5) Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm trong các KCN.

4. Đóng góp mới của tác giả về mặt tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước là gì?
Tác giả đề xuất xây dựng Bộ tiêu chí đo lường QLNN cấp tỉnh đối với doanh nghiệp KCN dựa trên đánh giá của chính doanh nghiệp theo 3 góc độ: chất lượng cung ứng dịch vụ hành chính công và dịch vụ hỗ trợ; chất lượng quản lý, điều hành của chính quyền cấp tỉnh; chất lượng phục vụ của đội ngũ cán bộ, công chức thực thi công vụ theo các chỉ số thành phần.

5. Những bất cập chính trong công tác quản lý nhà nước tại KCN Quảng Ninh giai đoạn 2011 - 2017 được luận án chỉ ra là gì?
Luận án chỉ ra chất lượng quy hoạch KCN chưa đáp ứng nhu cầu phát triển; công tác xúc tiến đầu tư thiếu đồng bộ; tỷ lệ lấp đầy thấp; cơ chế ủy quyền cho Ban Quản lý Khu kinh tế còn vướng mắc; hạ tầng xã hội và nhà ở cho công nhân KCN chưa được giải quyết dứt điểm; hoạt động kiểm tra, thanh tra của các sở ngành còn hiện tượng chồng chéo.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của Đỗ Minh Tuấn là công trình nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế về hoạt động QLNN cấp tỉnh đối với các KCN trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp tiếp cận hai chiều từ trên xuống và từ dưới lên, luận án đã làm rõ cơ sở lý luận, hệ thống hóa tiêu chí đánh giá và xử lý bộ số liệu khảo sát thực chứng từ 85 doanh nghiệp KCN giai đoạn 2011 - 2017. Các kết quả nghiên cứu chỉ ra những thành tựu và hạn chế trong tổ chức bộ máy, thực hiện thủ tục hành chính, giải phóng mặt bằng và kiểm tra, thanh tra tại địa phương. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện QLNN giai đoạn 2019 - 2025, tập trung vào hoàn thiện quy hoạch, phân cấp quản lý, phát triển KCN theo mô hình cụm liên kết ngành và giải quyết bài toán hạ tầng xã hội, nhà ở công nhân.