Chương 1 KHÁI QUÁT CHUNG VE GOP VON THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP CÓ VON DAU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀ PHÁP LUẬT VE GÓP VON THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP CÓ VON DAU TƯ NƯỚC NGOÀI 1. Khái quát về góp vốn thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 1. Khai niệm doanh nghiệp có von dau tw nước ngoài Trong quá trình phát triển sản xuất kinh doanh, vào những năm 70 của thế kỷ 19, các nhà tư bản nước ngoài, đặc biệt là các nhà tư bản Anh, Pháp, Đức, Mỹ, Hà Lan, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha.do tích lũy được những khoản tư bản to lớn nên đã tiễn hành các hoạt động xuất khẩu tư bản ra khỏi nước mình tới những nước có chênh lệch địa tô tư bản lớn dé thu lại lợi nhuận cho minh’. Dan dan, bên cạnh các nước nói trên, các tập đoàn tư bản hàng đầu thé giới xuất hiện từ một số nước tư bản mới như Nhật, Singapore, Đài Loan.đã tiến hành hoạt động đầu tư trực tiếp tại hầu khắp mọi châu lục trên thế giới.
Việc đầu tư tư bản ra nước ngoài của các nhà tư bản, của các cá nhân các nước ra nước ngoài hình thành nên các nhà đầu tư nước ngoài là các tổ chức kinh tế, các cá nhân nước ngoài đầu tư vào nước sở tại. Các nhà đầu tư nước ngoài là các chủ thể quan trọng của đầu tư trực tiếp nước ngoài hình thành nên các doanh nghiệp có vôn đâu tư nước ngoài. Từ hình thức kinh doanh trên của các công ty xuyên quốc gia có thể hiểu: Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là một hình thức tô chức kinh ' TS. Trần Văn Nam (2005), Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn dau tu nước ngoài, Nhà xuất ban Khoa học & kỹ thuật, Ha Nội, tr.
doanh quốc tế trong đó có ít nhất một bên là nhà đầu tư nước ngoài, bỏ vốn đầu tư trực tiếp để tiễn hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động dịch vụ hoặc các hoạt động nghiên cứu vì mục tiêu sinh lời phù hợp với các quy định luật pháp của nước sở tại và thông lệ quốc tế. “Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện việc đầu tư trực tiếp của các nhà đầu tư nước ngoài vào các nước sở tại, nó là hình thức mà nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp bỏ vốn vào kinh doanh ở một nước khác ””. Hiện nay, hoạt động đầu tư nước ngoài đang diễn ra ở hầu hết các quốc gia trên thế giới và ngày cảng có vai trò quan trọng trong thúc đây phát triển kinh tế toàn cầu. Tại Việt Nam, nhu cầu đầu tư của các tổ chức, cá nhân nước ngoài vào Việt Nam ngày càng tăng lên thì việc thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng trở nên phố biến.
Khái niệm doanh nghiệp có von đầu tư nước ngoài đã được nhiều cá nhân, tổ chức kinh tế quốc tế đưa ra nhằm mục đích giúp các quốc gia hoạch định chính sách kinh tế vĩ mô về đầu tư nước ngoài tạo điều kiện thúc đây hoạt động tự do hóa thương mại, đầu tư quôc tê. Từ khi Việt Nam ban hành Luật đầu tư năm 2005 đã có rất nhiều cách hiểu về Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Khoản 6 Điều 3 của Luật Đầu tư năm 2005 đã định nghĩa: “Doanh nghiệp có vốn dau tu nước ngoài bao gom doanh nghiép do nha dau tu nước ngoai thanh lap để thực hiện hoạt động dau tư tại Việt Nam; doanh nghiệp Việt Nam do nha dau tư nước ngoài mua cổ phan, sáp nhập, mua lại”. Tuy nhiên, trên thực tế lại tồn tại một số quan điểm xoay quanh khai niệm này, không có sự thống nhất cách hiểu giữa các cơ quan có thâm quyền cũng như các tô chức, cá nhân: ? TS.
Tran Văn Nam (2005), Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn dau tư nước ngoài, Nhà xuất bản Khoa học & kỹ thuật, Hà Nội, tr. 10 Thứ nhất, doanh nghiệp có trên 51% vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Thứ hai, doanh nghiệp có bat kỳ phần vốn góp nao do nhà đầu tư nước ngoài góp (kế cả tỷ lệ 1%). Thứ ba, doanh nghiệp có Giấy chứng nhận đầu tư là doanh nghiệp có vôn đâu tư nước ngoài.
Luật Đầu tư năm 2014 ra đời thay thế Luật Đầu tư năm 2005, chính phủ Việt Nam mở cửa dé khuyến khích nhà đầu tư nước ngoài tiến hành hoạt động kinh doanh tại Việt Nam dưới hình thức thành lập công ty con hoặc liên doanh với các bên khác đề thành lập công ty liên doanh. Dựa trên chính sách này, về cơ bản khái niệm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được hiểu là doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài thành lập dưới các hình thức: - Thành lập công ty con (công ty nước ngoài sang Việt Nam dé thành lập công ty con với vốn chủ sở hữu là 100% vốn nước ngoài) hoặc cá nhân nước ngoài thành lập công ty tại Việt Nam; - Cá nhân hoặc công ty nước ngoài liên doanh với cá nhân hoặc công ty tại Việt Nam đề thành lập công ty liên doanh tại Việt Nam. Tuy nhiên, Luật Đầu tư năm 2014 không đưa ra định nghĩa cụ thể về doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài mà chi đưa ra định nghĩa về tô chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài một cách khái quát nhất: “76 chức kinh tế có vốn đâu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà dau tư nước ngoài là thành viên hoặc cố đông” (Khoản 17, Điều 3, Luật Dau tư năm 2014). Doanh nghiệp có vốn dau tư nước ngoài cũng là một hình thức được hiểu trong định nghĩa về tô chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Từ đó, theo Luật Đầu tư năm 2014 thì doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được hiểu là doanh nghiệp mà có nha dau tư nước ngoài là cổ đông hoặc là thành viên. Trong Luật Đầu tư năm 2014 cũng như trong các văn bản hướng dẫn thi hành không 11 đưa ra một ty lệ sở hữu của nha dau tư nước ngoài trong doanh nghiệp dé làm căn cứ xác định doanh nghiệp có vôn đâu tư nước ngoải. Từ phân tích trên, theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, doanh nghiệp có vốn dau tư nước ngoài tại Việt Nam là tổ chức kinh tế do nhà dau tư nước ngoài thành lập mà ở đó các nhà đâu tư nước ngoài đâu tư một phần hoặc toàn bộ vốn dé lập ra một pháp nhân mới tại Việt Nam, nhằm thực hiện mục tiêu đã đặt ra của các nhà đấu tư hoặc doanh nghiệp Việt Nam do nhà dau tu nước ngoài mua cô phan, sáp nhập, mua lại. Khái niệm, đặc điểm của góp vốn thành lập doanh nghiệp có von dau tu nước ngoài 1.
Khái niệm góp vốn thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Trong đời sống hàng ngày, chúng ta vẫn thường thấy có rất nhiều hình thức góp vốn từ buôn bán nhỏ lẻ cho đến thành lập doanh nghiệp. Để hình thành một doanh nghiệp, việc góp vốn của các chủ thé là nội dung quan trọng có tinh chất quyết định trong các van dé thủ tục thành lập doanh nghiệp. Việc góp vốn nhằm tạo ra cơ sở đầu tiên cho bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào, khi có vốn doanh nghiệp mới có thê thuận lợi hơn để tiễn hành các hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc góp vốn này là nguồn gốc của mọi quyên lợi cũng như nghĩa vụ của các thành viên trong công ty sau này.
Có thể nói, trong các quy định về thủ tục thành lập doanh nghiệp thì các quy định về vốn, góp vốn quan trọng nhất, thậm chí có ý nghĩa quyết định. Vốn được hiểu là gắn liền với quyền và trách nhiệm của chủ thé góp vốn, vốn có thê là một điều kiện bắt buộc dé thành lập doanh nghiệp và kinh doanh trong một số ngành nghề kinh doanh nhất định. Vốn là tông số tiền hay tong số tài sản do các cổ đông, thành viên đóng góp; là điều kiện cần để doanh nghiệp tiến hành khởi sự các hoạt động sản xuất, kinh doanh. Nếu 12 không gắn kết vốn với các yếu tố khác của công ty thì công ty mới không thé kinh doanh và sản xuất tốt được.
Từ khái niệm về vốn các nhà làm luật đã đưa ra định nghĩa thế nào là “Góp vốn”, cụ thể: Điều 4 khoản 4 Luật Doanh nghiệp 2005 quy định: “Góp von là việc dua tài sản vào công ty để trở thành chủ sở hữu chung của công ty. Tài sản góp vốn có thé là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyên sử dụng đất, giá trị quyên sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác ghi trong điều lệ công ty do thành viên công ty góp để tạo thành vốn của công ty”. Khoản 13, Điều 4, Luật Doanh nghiệp 2014 cũng quy định: “Góp vốn là việc góp tài sản dé tạo thành vốn điều lệ của công ty. Góp vốn bao gôm góp vốn dé thành lập doanh nghiệp hoặc góp thêm von điều lệ của doanh nghiệp đã được thành lập” Như vậy, góp vốn thành lập doanh nghiệp là một hành vi pháp lý tự nguyện chuyên giao tài sản của một hoặc nhiều cá nhân, tổ chức vào một hoạt động sản xuất, kinh doanh dé tạo ra khối tài sản chung nhất định cho công ty để đảm bảo cho những chi phí đối với những hoạt động của công ty nhăm mục đích thành lập công ty dé kiếm lời.
Góp vốn thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là một hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư 2014 bên cạnh các hình thức đầu tư khác như: - Đâu tư theo hình thức góp vôn, mua cô phân, phân vôn góp vào tô chức kinh tế; - Đầu tư theo hình thức hợp đồng PPP là hình thức đầu tư mà nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án ký kết hợp đồng PPP với cơ quan nhà nước có thắm quyền dé thực hiện dự án đầu tu xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp, mở rộng, quản lý và vận hành công trình kết cấu hạ tầng hoặc cung cấp dịch vụ công; 13 - Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC được ký kết giữa các nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài hoặc giữa các nhà đầu tư nước ngoài.