CHƯƠNG 1 MOT SO VAN DE LY LUAN VE DIA VI PHAP LY CUA DOANH NGHIEP NHO VA VUA 1. Khái niệm, đặc điểm địa vị pháp lý của doanh nghiệp nhỏ và vừa 1. Khái niệm địa vị pháp lý của doanh nghiệp nhỏ và vừa 1.LL Khái niệm doanh nghiệp Trên hư ng diện lý thuyết có khá nhiều cách hiểu về doanh nghiệp vì suy cho cùng tiếp cận doanh nghiệp ở g c độ nào thì sẽ có khái niệm doanh nghiệp ở gc độ đ.Francois Peroux, “đoanh nghiệp là một đơn vị tổ chức sản xuất mà tại đó người ta kết hợp các yếu tô sản xuất (có sự quan tâm giá cả của các yếu tố) khác nhau do các nhân viên của công ty thực hiện nhằm bản ra trên thị trường những sản phẩm hàng hóa hay dịch vụ để nhận được khoản tiễn chênh lệch giữa giá bán sản phẩm với giá thành của sản phẩm ấy”. Còn theo quan điểm phát triển, “đoanh nghiệp là một cộng đông người sản xuất ra những của cải.
Nó sinh ra, phát triển, có những thất bại, có những thành công, có lúc vượt qua những thời kỳ nguy kịch và ngược lại có lúc phải ngừng sản xuất, đôi khi tiêu vong do gặp phải những khó khăn không vượt qua được. ” Thực chất thì doanh nghiệp là khái niệm chung nhất để chỉ các loại hình doanh nghiệp, trong đ công ty là một loại hình doanh nghiệp và nó rất ph biến. Trên thế giới, so với các loại hình doanh nghiệp khác, thì công ty xuất hiện muộn h n, vào khoảng giữa thế kỷ 19. Trước đ, các hoạt động kinh doanh thực hiện dưới hình thức hợp danh hoặc doanh nghiệp tư nhân.
C ng kể từ thế kỷ 19 và đặc biệt trong nửa đ u thé ky 20, công ty là loại hình kinh doanh phát triển mạnh mẽ nhất. Nhiều nước trên thế giới hiện nay, thay vì thiết lập luật đoanh nghiệp, đ thiên về quy định t chức và hoạt động của các loại hình công ty. Theo quan điểm của các nước tư bản, công ty là một t chức kinh tế được thành lập theo vốn, thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về trái vụ của công ty trong phạm vi số vốn mà thành viên đ góp vào công ty. Công ty được thành lập dựa trên một thỏa thuận về quản lý điều hành, thư ng gọi là điều lệ, có thể phát hành các loại chứng khoán đề huy động vốn và được thừa nhận là pháp nhân ở h u hết các nước.
Theo định nghĩa của Viện Thống kê và Nghiên cứu kinh tế, doanh nghiệp là một t chức kinh tế mà chức năng chính của nó là sản xuất của cải và dịch vụ để bán. Theo Luật Công ty Việt Nam ban hành năm 1990, doanh nghiệ là các đ n vị kinh doanh được thành lập với mục đích chủ yếu là thực hiện các hoạt động kinh doanh, đ là việc thực hiện một hay một số hoặc tất cả các công đoạn của uá trình đ u tư, từ sản xuất đến tiêu thụ hay thực hiện dịch vụ trên thị trư ng nhằm mục đích sinh 11. Luật Doanh nghiệp Việt Nam được Quốc hội thông uanam2 14d đưa ra khái niệm về doanh nghiệ “Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao địch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh”. Khái niệm đoanh nghiệ theo đ được hiểu theo nghĩa khá rộng r 1, đ y đủ và chặt chẽ.
Như vậy, doanh nghiệ được hiểu là một t chức kinh tế, c tư cách pháp nhân hoặc không, thực hiện các hoạt động kinh doanh theo ui định của pháp luật, nhằm đạt được những mục tiêu nhất định. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa Thuật ngữ “doanh nghiệp nhỏ và vừa” (NNVV) được sử dụng ph biến ở tất cả các nước trên thế giới và Việt Nam. Khái niệm DNNVV viết t t là MSEs (Small and Medium enter rises) được dùng ph biến ở Cộng đ ng các nước Châu Âu và các t chức quốc tế như World Bank, United Nation, WTO. Hiện nay, ở các nước khác nhau, khái nệm NNVV được hiểu khác nhau, việc phân loại DNNVV phụ thuộc vảo loại tiêu chí sử dụng và giới hạn của từng tiêu chí.
Trên thế giới, việc xác định quy mô DNNVV chỉ mang tính tư ng đối, bởi nó chịu sự tác động của trình độ phát triển kinh tế, tính chất ngành nghề, điều kiện phát triển ở m i quốc gia hay mục đích hân loại doanh nghiệp trong từng th 1 kỳ. Mặc dù nhiều ngư ¡ đ ng ý rằng thị trư ng DNNVV có quy mô và t m quan trọng đáng kể, tuy nhiên vẫn còn t n tại nhiều định nghĩa và cách hân loại khác nhau về thị trư ng nay. Theo tiêu chí phân loại của Ngân hàng thế giới (World Bank), căn cứ vào quy mô có thể chia DNNVV thành ba loại: doanh nghiệp siêu nhỏ (micro), doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa. Các tiêu chí để phân loại DNNVV của World Bank chủ yếu dựa vào số lượng lao động bình quân, tài sản và doanh thu hàng năm của doanh nghiệ.
Ngoài ra World Bank c n đưa thêm tiêu chí về uy mô vay trung bình để phân loại DNNVV (Bang 1.1: Tiêu chí phân loại DNNVV của World Bank Quy mô công ty | Nhân viên Tài sản Doanh thu hàng năm Siêu nhỏ <10 < $ 100.000 < $100,000 Nho <50 <$3 triệu < $3 triệu Vừa <300 < $15 triệu < $15 triéu Quy mô vay trung bình Siêu nhỏ < $10,000 Nho < $100,000 Vua < $1 triệu (< $2 triệu đôi với một sô quốc gia tiên tiên) Nguồn: Tổng hợp từ World Bank Ngoài ra, tại m ¡ quốc gia có nền kinh khác nhau, theo từng giai đoạn phát triển kinh tế thì quan niệm về NNVV c ng khác nhau. Chẳng hạn tại các quốc gia thuộc khối Liên minh Châu Âu, DNNVV là những doanh nghiệp có số lượng nhân viên đưới 2 ngư i va doanh thu hàng năm là nhỏ h n triệu euro. Còn tại Châu Mỹ, cụ thể là nước Mỹ thì DNNVV là những doanh nghiệp có số lượng ngư ¡ lao động dưới ngư ¡ (cho ph n lớn hoạt động sản xuất và khai thác) và có doanh thu hàng năm là dưới 7 triệu đô la đối với đa số các ngành không liên quan tới sản xuất (dao động tới mức tối đa là 3. Tại Châu Á, các DNNVV tại HongKong được phân loại theo 10 ngành sản xuất và số lượng nhân viên.
Theo đ , các NNVV trong các ngành sản xuât có sô nhân viên dưới l ngư 1 vả ngành phi sản xuât có sô nhân viên dưới ngư 1. Bên cạnh đ, từ g c độ là bên cung cấp dịch vụ, các ngân hàng tại HongKong c n đưa ra việc phân loại dựa vào các tiêu chí như doanh thu hàng năm, mức độ tập trung tư bản, năng lực tín dụng [28].2: Tiêu chí phân loại DNNVV tại một số quốc gia Nhân viên (ngư 1) Doanh thu hằng năm Châu Âu <250 < 50 triệu Euro Châu Mỹ Hoa Kỳ < 500 (cho ph n lớn hoạt động |<7 triệu US (đôi với đa sản xuât và khai thác sô các ngành không liên quan tới sản xuất, mức tối đa là 3, triệu đô la) Canada < 250 < 50 triệu CAD Mexico < 500 trong hoạt động sản xuât < 50 trong hoạt động dịch vụ Châu Phi Nam Phi <200 < 50 triệu ZAR Chau A Thai Lan < 200 (ngành sử dụng nhiêu lao | < 200 triệu Bat động) < 100 (ngành sử dụng nhiều vốn) H ng Kong <100 (nganh san xuat) < 50 (nganh phi san xuat) Tai Thai Lan, viéc phan loai cac doanh nghié Ngu_ n: IFC, 2009 được đưa ra một cách chỉ tiết và cụ thể h_n với sự tách biệt rõ ràng giữa các doanh nghiệp vừa và 11 doanh nghiệp nhỏ. Các thông số quan trọng được sử dụng là số lượng nhân công, tài sản có định và ngành hàng kinh doanh. Theo đ , các doanh nghiệp nhỏ thuộc ngành sản xuất có số lượng công nhân dưới ngư i, tai san dudi 50 triệu bạt, các doanh nghiệp vừa thì có số lượng công nhân từ 51-2 ngư 1 và tài sản từ 50- 200 triệu bạt; đối với lĩnh vực bán buôn thì doanh nghiệp nhỏ có số lượng công nhân dưới 2 ngư 1, tài sản dưới 50 triệu bạt, doanh nghiệp vừa có số lượng công nhân từ 26- ngư ¡ và tài sản từ 50- 200 triệu bạt.
Từ các tiêu chí phân loại DNNVV của World Bank và ở một sé quéc gia trên thế giới, chúng ta thấy rằng DWNVV là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé về mặt vốn, lao động hay doanh thu. Tùy thuộc vào hoàn cảnh kinh tế của mi quốc gia thì việc áp dụng các tiêu chí để xác định DNNVV có khác nhau. Tuy nhiên, ph n lớn khi xác định DNNVV, các quốc gia đ đựa chủ yếu vào các tiêu chí sau: Số lượng lao động thư ng xuyên; Số lượng vốn góp; oanh thu hàng năm; Đặc điểm ngành nghề kinh doanh. Đây là các tiêu chí c bản để xác định DNNVV tại m ¡ quốc gia và c ng là những tiêu chí có tính định hướng đề đề tài làm rõ các tiêu chí cụ thể khi xác định DNNVV ở Việt Nam.
Luật h trợ DNNVV mới được Quốc hội thông qua tại kỳ họp thứ IV, Quốc hội khoá XIV. Theo đ , doanh nghiệp nhỏ và vừa là doanh nghiệ đá ứng tiêu chí tng ngun vốn hoặc số lao động bình uân năm, được chia thành 3 cấp siêu nhỏ, nhỏ và vừa như sau: 12 Bảng 1.3: Tiêu chí phân loại DNNVV Quy mô Doanh nghiép Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa siêu nhỏ Ngành. Số lao Tổng Số lao Tổng Số lao kinh tê động bình nguồn động bình | nguồn động bình quân năm | vốn quân năm | vốn quân năm 1. Nông, lâm I ngư 1 Từ 20tỷ | Từ trên 10 Trên 20 tỷ | Từ 200 nghiệp và trởxuống |dng trở |ngưi đếndng đếnngưi đến thủy sản xung |dưới 200 dưới 100 dudi 300 ngư 1 tỷ đ ng ngư 1 2.
Xây dung | | ngu 1 Tu20ty | Từ trên 10 Trên 20 tỷ | Từ 200 và công trở xuống |đng trở |ngưi đếnđng đến ngưi đến nghiệp xuống dưới 200dưới 100dưới 300 ngư 1 tỷ đ ng ngư 1 3. Thuong mai | | ngư 1 Tu l0ty | Từ trên 10 Trên 10ty | Từ 50 và dịch vụ trởxuống |dng trở |ngưi đếndng đếnngưi đến xuống | dưới 50 dưới 50 tỷ |đưới 100 ngư 1 đng ngư 1 Theo uy định trên, DNNVV phải đá ứng các tiêu chí sau: - Về mặt pháp lý: phải là c sở kinh doanhđ kinh doanh theo uy định của pháp luật.