Tổng quan luận án

Công trình Phân cấp quản lý nhà nước giữa trung ương với chính quyền thành phố trực thuộc trung ương của tác giả Nguyễn Đình Thái là luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý công, được bảo vệ tại Học viện Hành chính Quốc gia năm 2020 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Hoàng Mai và PGS. Phạm Minh Tuấn.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong tiến trình cải cách hành chính tại Việt Nam, phân cấp quản lý nhằm gia tăng quyền tự chủ và trách nhiệm giải trình của chính quyền địa phương là một định hướng tất yếu. Tuy nhiên, việc triển khai phân cấp đối với các thành phố trực thuộc trung ương đang đối diện với nhiều rào cản từ lý luận đến thực tiễn:

  • Về phương diện lý luận: Tính chất đơn nhất của Nhà nước và nguyên tắc tập trung dân chủ đặt chính quyền thành phố trực thuộc trung ương vào mối quan hệ kép: vừa phụ thuộc vào sự chỉ đạo thống nhất của trung ương, vừa đòi hỏi tính chủ động, linh hoạt của một đô thị phát triển. Mối quan hệ này chưa được luận giải sáng rõ, dẫn đến việc phân cấp còn hạn chế, chính quyền đô thị lệ thuộc thụ động vào trung ương, làm triệt tiêu tính sáng tạo.
  • Về phương diện thể chế và chính sách: Các quy định pháp luật điều chỉnh quan hệ phân cấp giữa trung ương và thành phố trực thuộc trung ương chưa đồng bộ, chủ yếu tản mát tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2019) và một số nghị định, nghị quyết cá biệt. Những quy định mang tính nguyên tắc, mở đường của Hiến pháp năm 2013 chưa được luật hóa đầy đủ thành một khung thể chế hoàn chỉnh có hiệu lực pháp lý cao.
  • Về phương diện thực tiễn: Thành phố trực thuộc trung ương là các đô thị trung tâm cấp quốc gia, giữ vai trò đầu tàu kinh tế nhưng cơ chế phân cấp hiện hành mang nặng tính cào bằng, dàn trải tương tự như các tỉnh nông thôn. Thực trạng này tạo ra những điểm nghẽn nghiêm trọng trên ba lĩnh vực trụ cột: (i) Quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội bị kéo dài thời gian phê duyệt do quy trình nhiều tầng nấc; (ii) Quản lý ngân sách nhà nước (NSNN) bị động khi chỉ tiêu thu trung ương giao ngày càng tăng nhưng tỷ lệ điều tiết giữ lại sụt giảm, thiếu quyền tự quyết về các khoản phí, lệ phí đặc thù và định mức chi; (iii) Tổ chức bộ máy (TCBM) và cán bộ, công chức (CBCC) bị giới hạn thẩm quyền thành lập, sắp xếp tổ chức và thiếu cơ chế linh hoạt trong thu hút, trọng dụng nhân tài.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn nhằm đề xuất phương hướng, giải pháp tăng cường phân cấp quản lý nhà nước của trung ương cho chính quyền thành phố trực thuộc trung ương.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Làm rõ cơ sở khoa học của phân cấp quản lý nhà nước giữa trung ương và chính quyền thành phố trực thuộc trung ương.
    2. Phân tích thực trạng phân cấp của trung ương cho chính quyền thành phố trực thuộc trung ương trên ba lĩnh vực cơ bản: quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; NSNN; TCBM và CBCC.
    3. Đề xuất phương hướng, giải pháp nhằm tăng cường phân cấp của trung ương cho chính quyền thành phố trực thuộc trung ương.

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học

Luận án xác định hệ thống ba câu hỏi nghiên cứu:

  • (1) Cơ sở khoa học để thực hiện, tăng cường phân cấp quản lý nhà nước giữa trung ương với chính quyền thành phố trực thuộc trung ương là gì?
  • (2) Thực trạng phân cấp quản lý nhà nước giữa trung ương với chính quyền thành phố trực thuộc trung ương hiện nay như thế nào?
  • (3) Những giải pháp và kiến nghị nào cần được đề xuất trong thời gian tới để tăng cường phân cấp của trung ương với chính quyền thành phố trực thuộc trung ương?

Giả thuyết khoa học: Nếu chính quyền thành phố trực thuộc trung ương không được trung ương phân cấp đầy đủ thẩm quyền, điều kiện thực hiện thẩm quyền thì sẽ giảm hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước tại thành phố trực thuộc trung ương; đồng thời, kìm hãm sự phát triển năng động và sáng tạo về mọi mặt của thành phố trực thuộc trung ương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Phân cấp quản lý nhà nước giữa trung ương với chính quyền thành phố trực thuộc trung ương.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu từ năm 2004 (thời điểm ban hành Nghị quyết số 08/2004/NQ-CP ngày 30/6/2004 của Chính phủ về tiếp tục đẩy mạnh phân cấp quản lý nhà nước giữa Chính phủ và chính quyền tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) đến năm 2020.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu mối quan hệ giữa chính quyền trung ương và 5 thành phố trực thuộc trung ương gồm Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ; trong đó tập trung khảo sát thực tiễn tại 4 địa bàn đại diện cho các vùng miền: Hà Nội (đô thị đặc biệt, trung tâm phía Bắc), Đà Nẵng (đô thị trung tâm miền Trung), Thành phố Hồ Chí Minh (đô thị đặc biệt, đầu tàu kinh tế phía Nam) và Cần Thơ (đô thị trung tâm Đồng bằng sông Cửu Long).
  • Phạm vi nội dung: Đi sâu vào ba lĩnh vực cốt lõi gồm: (1) Phân cấp quản lý nhà nước về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; (2) Phân cấp quản lý nhà nước về NSNN; (3) Phân cấp quản lý nhà nước về TCBM và CBCC.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước theo các nhóm nội dung chính:

Các hướng nghiên cứu đã công bố

  • Nhóm nghiên cứu lý luận chung và kinh nghiệm quốc tế về phân cấp:
    • Pranab K. Bardhan và Dilip Mookherjee (2006) phân tích so sánh phân cấp và quản trị địa phương tại 8 quốc gia đang phát triển (Bolivia, Brazil, Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Pakistan, Nam Phi, Uganda).
    • Commonwealth Secretariat (2011) phân loại ba hình thức phân cấp: hành chính, chính trị và tài chính.
    • Daniel R. Mullins (2004) nghiên cứu trách nhiệm giải trình và phối hợp thể chế trong bối cảnh phân cấp.
    • OECD (2004) tổng kết bài học kinh nghiệm hỗ trợ phân cấp và quản trị địa phương.
    • Các nghiên cứu điển hình quốc tế: Ronald K. Vogel (2007) về quản trị đô thị Tokyo (Nhật Bản); Kinnosuke Yagi (2004) về luật phân cấp tại Nhật Bản; Jesse C. Ribot (2002) về các yếu tố tác động đến phân cấp tại châu Phi; Jo Beall (2004) về cải cách chính quyền địa phương tại Nam Phi; Nishith Rai và Awadhesh Kumar Singh (2012) về phân cấp quản trị đô thị tại Ấn Độ; Roland White, Paul Smoke và Sudarshan Gooptu (2005) về phân cấp tại Đông Á.
    • Các nghiên cứu trong nước về lý luận chung: Phạm Hồng Thái, Nguyễn Đăng Dung, Nguyễn Ngọc Chí (2011); Trần Thị Diệu Oanh (2012); Chu Văn Hưởng (2012); Nguyễn Văn Cương (2015); Võ Kim Sơn (2004); Uông Chu Lưu (2014); Nguyễn Minh Đoan (2012); Trương Đắc Linh, Nguyễn Cửu Việt (2011); Lê Thanh Bình (2010); Nguyễn Minh Phương (2013).
  • Nhóm nghiên cứu phân cấp theo lĩnh vực chuyên ngành:
    • Lĩnh vực quy hoạch, kế hoạch: Lê Viết Thái (2012) chỉ ra hạn chế trong tư duy và cơ chế phối hợp quy hoạch; Đinh Lâm Tấn (2015) đánh giá kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; Phạm Sỹ Liêm nghiên cứu quản lý thực hiện quy hoạch gắn với phân cấp.
    • Lĩnh vực NSNN: M. Raghunandan và cộng sự (2011); Francesco Porcelli (2009); Mousse Sow và Ivohasina Fizara Razafimahefa (2015); Đào Xuân Liên (2007); Lê Toàn Thắng (2013); Mai Đình Lâm (2012); Vũ Thành Tự Anh (2012); Đặng Đức Đạm (2002); Lê Chi Mai (2006); Nguyễn Xuân Thu (2014); Lê Thị Thu Thủy (2010).
    • Lĩnh vực TCBM và CBCC: Riitta-Liisa Kolehmainen-Aitken (2009); Amanda E. Green (2009); Trần Anh Tuấn (2007); Hoàng Mai (2005, 2008, 2009, 2010); Bùi Đức Kháng (2006).
  • Nhóm nghiên cứu về chính quyền thành phố trực thuộc trung ương và mô hình chính quyền đô thị: Đề tài của TS. Vũ Đức Đán (2002); đề tài của Phạm Kim Giao (2004); Nguyễn Bảo Ngọc (2006); Đoàn Minh Huấn (2006); Nguyễn Thị Thanh Nhàn (2011); Phạm Văn Đạt (2012); Lê Thiên Hương (2009); Phan Anh Hồng (2010); Phạm Minh Trí; Dương Quang Trung (2008); Đề án thí điểm chính quyền đô thị Thành phố Hồ Chí Minh của Viện Kinh tế xây dựng (2007); đề án của Viện Kinh tế Việt Nam phối hợp UBND Thành phố Hồ Chí Minh theo Nghị quyết 16-NQ/TW; đề tài của PGS. Phạm Minh Tuấn (2015).

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan tình hình nghiên cứu cho thấy phần lớn các công trình trong nước tiếp cận phân cấp ở cấp tỉnh nói chung, hoặc nghiên cứu mô hình chính quyền đô thị một cách khái quát. Các nghiên cứu quốc tế thiếu tính tương thích với thể chế nhà nước đơn nhất tại Việt Nam. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, chuyên biệt về phân cấp quản lý nhà nước giữa trung ương với chính quyền thành phố trực thuộc trung ương gắn kết đồng thời ba lĩnh vực trụ cột (quy hoạch - kế hoạch, ngân sách, tổ chức bộ máy - nhân sự) trên nền tảng dữ liệu khảo sát thực nghiệm từ đội ngũ cán bộ, công chức đô thị. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc xác lập khung phân tích và đề xuất cơ chế phân cấp đặc thù cho các đô thị trực thuộc trung ương.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Luận án vận dụng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về nhà nước, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về phân cấp quản lý và các lý thuyết về tổ chức bộ máy, phân quyền trong khoa học quản lý công.

  • Chính quyền trung ương (tiếp cận theo nghĩa hẹp): Là các cơ quan nhà nước ở cấp cao nhất trực tiếp thực hiện chức năng quản lý nhà nước tập trung, thống nhất và hoạch định chính sách đối nội trên phạm vi toàn quốc, trọng tâm là Quốc hội và Chính phủ.
  • Chính quyền thành phố trực thuộc trung ương: Là bộ phận cấu thành của chính quyền địa phương cấp tỉnh, quản lý các đô thị loại đặc biệt hoặc loại I, giữ vai trò trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa cấp quốc gia; thực hiện chức năng chấp hành quyết định của trung ương đồng thời tự chủ giải quyết các vấn đề địa phương trong khuôn khổ pháp luật.
  • Phân cấp quản lý nhà nước giữa trung ương với chính quyền thành phố trực thuộc trung ương: Là sự phân định thẩm quyền và các điều kiện bảo đảm thực hiện thẩm quyền của chính quyền trung ương đối với chính quyền các thành phố trực thuộc trung ương, phù hợp với đặc điểm và năng lực của từng đô thị nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp giữa các phương pháp định tính và định lượng:

  • Phương pháp nghiên cứu tư liệu thứ cấp: Thu thập, tổng hợp các văn kiện của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật (Hiến pháp, các luật, nghị định, nghị quyết), báo cáo tổng kết, số liệu thống kê thu - chi ngân sách và các công trình khoa học đã công bố.
  • Phương pháp lịch sử - lôgic: Phân tích tiến trình phân cấp quản lý nhà nước tại Việt Nam từ năm 2004 đến năm 2020 gắn với bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội.
  • Phương pháp quy nạp, diễn dịch, phân tích và tổng hợp: Xử lý các luận điểm lý thuyết và thực tiễn để hình thành luận cứ và giải pháp.
  • Phương pháp nghiên cứu liên ngành: Kết hợp tri thức của khoa học quản lý công, khoa học hành chính, luật học và kinh tế học công cộng.
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (định lượng):
    • Đối tượng khảo sát: Cán bộ, công chức (CBCC) công tác tại Hội đồng nhân dân (HĐND) và Ủy ban nhân dân (UBND) cấp thành phố tại 4 địa bàn: Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ.
    • Quy mô mẫu: Tổng số 400 phiếu phát ra (100 phiếu cho mỗi thành phố).
    • Cơ cấu mẫu: 10% là cán bộ lãnh đạo, quản lý từ cấp phòng trở lên (4% thuộc HĐND, 6% thuộc UBND); 90% là công chức chuyên môn thừa hành (40% thuộc các ban của HĐND, 50% thuộc các cơ quan chuyên môn của UBND).
    • Công cụ xử lý: Dữ liệu điều tra sơ cấp được mã hóa và xử lý bằng phần mềm SPSS để tính toán các tỷ lệ phần trăm, đánh giá thực trạng phân cấp trên ba lĩnh vực nghiên cứu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đề tài luận án

Chương 1 phân tích chi tiết các tài liệu khoa học liên quan đến phân cấp quản lý nhà nước, phân cấp theo các ngành/lĩnh vực (quy hoạch, ngân sách, nhân sự) và nghiên cứu về chính quyền thành phố trực thuộc trung ương. Tác giả chỉ ra rằng các nghiên cứu quốc tế cung cấp góc nhìn đa dạng nhưng khác biệt về thể chế chính trị; các nghiên cứu trong nước trước năm 2015 chưa cập nhật các điểm mới của Hiến pháp 2013 và Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015. Từ đó, chương xác lập các nội dung kế thừa và các nội dung mới mà luận án tập trung khai thác.

Chương 2: Cơ sở khoa học về phân cấp quản lý nhà nước giữa trung ương với chính quyền thành phố trực thuộc trung ương

Chương 2 làm rõ hệ thống khái niệm, nguyên tắc, hình thức và điều kiện bảo đảm phân cấp:

  • Nguyên tắc phân cấp: Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng và quản lý thống nhất của trung ương; phân định rõ thẩm quyền gắn liền với trách nhiệm giải trình; bảo đảm tính phù hợp giữa thẩm quyền được giao và năng lực thực thi; tính công khai, minh bạch.
  • Nội dung phân cấp trên ba lĩnh vực:
    • Quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội: Phân định thẩm quyền lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh các loại quy hoạch đô thị, quy hoạch ngành.
    • Quản lý NSNN: Phân cấp thẩm quyền ban hành chính sách thu, tiêu chuẩn định mức chi; phân định nguồn thu và nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách.
    • Quản lý TCBM và CBCC: Phân cấp thẩm quyền quyết định cơ cấu tổ chức, thành lập/sáp nhập đơn vị sự nghiệp, quản lý biên chế, tuyển dụng, bổ nhiệm và chế độ đãi ngộ.
  • Kinh nghiệm quốc tế: Nghiên cứu mô hình phân quyền và quản trị đô thị tại các quốc gia như Nhật Bản, Pháp, Hàn Quốc, Trung Quốc, Mỹ, Anh; rút ra bài học về việc phân quyền mạnh mẽ cho các siêu đô thị đi kèm cơ chế kiểm soát quyền lực chặt chẽ.

Chương 3: Thực trạng phân cấp quản lý nhà nước giữa trung ương với chính quyền thành phố trực thuộc trung ương

Chương 3 phân tích thực trạng triển khai phân cấp tại Việt Nam giai đoạn 2004–2020 dựa trên số liệu thứ cấp và kết quả điều tra 400 CBCC bằng phần mềm SPSS:

Lĩnh vực phân cấp Thực trạng và kết quả khảo sát thực nghiệm Hạn chế, điểm nghẽn chính
1. Quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội - Đã ban hành danh mục quy hoạch đô thị thời kỳ 2010–2020, tầm nhìn 2030.
- Khảo sát SPSS ghi nhận ý kiến đánh giá về thể chế, mức độ phân cấp, điều kiện thực hiện và hiệu quả quy hoạch.
- Quy trình lập, thẩm định, phê duyệt rườm rà, qua nhiều cấp quản lý.
- Thời gian phê duyệt chậm, quyền điều chỉnh cục bộ quy hoạch của thành phố bị hạn chế.
2. Quản lý ngân sách nhà nước (NSNN) - 5 thành phố đóng góp tỷ trọng lớn vào tổng thu NSNN cả nước giai đoạn 2015–2019.
- Khảo sát SPSS về mức độ phân cấp ban hành định mức, quản lý nguồn thu và nhiệm vụ chi.
- Tỷ lệ % ngân sách địa phương được giữ lại có xu hướng giảm năm 2019.
- Thiếu quyền chủ động ban hành các khoản phí, lệ phí đô thị đặc thù; định mức chi cứng nhắc.
3. Tổ chức bộ máy (TCBM) và Cán bộ, công chức (CBCC) - Từng bước tinh gọn bộ máy và phân cấp quản lý cán bộ.
- Khảo sát SPSS về thẩm quyền thành lập, sáp nhập, giải thể, xếp hạng TCBM và chính sách đặc thù với CBCC.
- Thẩm quyền quyết định tổ chức bên trong và đơn vị sự nghiệp công lập chưa đầy đủ.
- Cơ chế quản lý công chức cào bằng; thiếu chính sách đột phá thu hút, trọng dụng nhân tài đô thị.
  • Đánh giá chung: Phân cấp đã tạo điều kiện cho các đô thị phát huy nguồn lực ban đầu, nhưng còn bộc lộ hạn chế lớn: cơ chế phân cấp cào bằng giữa đô thị đặc biệt và tỉnh nông thôn; tâm lý trung ương "ôm đồm" quyền lực; quy định pháp luật tản mạn, thiếu đồng bộ; công tác thanh tra, kiểm tra việc thực thi thẩm quyền phân cấp chưa hiệu quả.

Chương 4: Định hướng và giải pháp tăng cường phân cấp quản lý nhà nước giữa trung ương với chính quyền thành phố trực thuộc trung ương

Chương 4 đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện:

  • 6 định hướng cơ bản: (1) Đảm bảo sự quản lý thống nhất của trung ương; (2) Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng; (3) Phát huy tối đa quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của chính quyền thành phố; (4) Tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm giải trình; (5) Nâng cao năng lực bộ máy chính quyền đô thị; (6) Coi trọng tính đặc thù của thành phố trực thuộc trung ương.
  • Nhóm giải pháp chung: Đổi mới nhận thức về phân cấp; hoàn thiện cơ sở chính trị và khung pháp lý đồng bộ; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra việc thực hiện thẩm quyền phân cấp.
  • Nhóm giải pháp theo lĩnh vực:
    • Quy hoạch, kế hoạch: Cắt giảm tầng nấc phê duyệt, phân cấp cho thành phố quyền chủ động phê duyệt điều chỉnh quy hoạch cục bộ.
    • Quản lý NSNN: Tăng tỷ lệ điều tiết nguồn thu giữ lại cho ngân sách thành phố; trao quyền thí điểm thu một số loại phí, lệ phí liên quan đến hạ tầng, môi trường, bất động sản; trao quyền chủ động điều chỉnh định mức chi.
    • TCBM và CBCC: Trao quyền tự chủ quyết định thành lập, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; phân cấp thẩm quyền quy định số lượng cấp phó, chỉ tiêu biên chế và ban hành chính sách đãi ngộ nhân tài chất lượng cao.
  • Kiến nghị cụ thể: Đề xuất các nội dung cần thực hiện đối với Ban Chấp hành Trung ương Đảng và Thành ủy các thành phố, Quốc hội, Chính phủ và chính quyền 5 thành phố trực thuộc trung ương.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận và khoa học

  • Làm rõ và chuẩn hóa hệ thống khái niệm công cụ trong khoa học quản lý công: chính quyền trung ương (nghĩa hẹp), chính quyền thành phố trực thuộc trung ương, phân cấp quản lý nhà nước giữa trung ương với chính quyền thành phố trực thuộc trung ương.
  • Luận giải có hệ thống về nguyên tắc, nội dung, hình thức và các yếu tố bảo đảm phân cấp quản lý nhà nước tại các đô thị hạt nhân, làm sâu sắc thêm lý thuyết phân quyền trong điều kiện nhà nước đơn nhất tại Việt Nam.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực nghiệm khách quan thông qua bộ dữ liệu khảo sát 400 CBCC tại 4 thành phố trực thuộc trung ương (Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ) bằng công cụ SPSS, chỉ rõ mức độ đáp ứng và điểm nghẽn thể chế trên ba lĩnh vực quy hoạch, ngân sách và nhân sự.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và các kiến nghị cụ thể có giá trị ứng dụng cho Quốc hội, Chính phủ và chính quyền các thành phố trong việc xây dựng cơ chế phân cấp đặc thù, sửa đổi Luật Tổ chức chính quyền địa phương và Luật Ngân sách nhà nước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Địa bàn khảo sát thực nghiệm định lượng mới dừng lại ở 4/5 thành phố trực thuộc trung ương (chưa thực hiện khảo sát bảng hỏi tại Hải Phòng); phạm vi nội dung tập trung vào ba lĩnh vực cốt lõi (quy hoạch, ngân sách, tổ chức nhân sự) nên chưa bao quát toàn diện các lĩnh vực quản lý nhà nước chuyên ngành khác như y tế, giáo dục, giao thông hay trật tự an toàn xã hội.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá thực nghiệm tại thành phố Hải Phòng và các đô thị có định hướng nâng cấp thành thành phố trực thuộc trung ương; nghiên cứu sâu tác động kinh tế lượng của các cơ chế phân cấp đặc thù sau khi các nghị quyết của Quốc hội đi vào đời sống.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích đối với các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan hoạch định chính sách và lập pháp: Cung cấp cơ sở khoa học cho Quốc hội, Chính phủ, Bộ Nội vụ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trong việc hoàn thiện thể chế phân cấp, xây dựng luật và các nghị quyết đặc thù cho chính quyền đô thị.
  • Chính quyền các thành phố trực thuộc trung ương: Hỗ trợ HĐND và UBND các thành phố trong việc đề xuất cơ chế phân cấp và tổ chức thực thi thẩm quyền tự chủ.
  • Cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Giảng viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý công, Hành chính công, Luật Hành chính, Quản trị đô thị có thể khai thác khung phân tích 3 trụ cột và bộ dữ liệu khảo sát thực nghiệm của luận án.

Câu hỏi thường gặp

1. Ba lĩnh vực phân cấp trọng tâm được luận án tập trung nghiên cứu là gì và vì sao được lựa chọn?

Luận án lựa chọn ba lĩnh vực gồm: (1) Quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; (2) Ngân sách nhà nước; (3) Tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức. Ba lĩnh vực này được lựa chọn vì quy hoạch định hình chiến lược phát triển không gian và kinh tế đô thị; ngân sách tạo lập nguồn lực vật chất quyết định việc thực hiện thẩm quyền; tổ chức bộ máy và nhân sự là chủ thể trực tiếp vận hành hệ thống quản lý.

2. Phương pháp điều tra khảo sát định lượng trong luận án được thiết kế như thế nào?

Tác giả phát ra 400 phiếu khảo sát tại 4 thành phố trực thuộc trung ương (Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ; mỗi nơi 100 phiếu). Đối tượng khảo sát gồm 10% lãnh đạo từ cấp phòng trở lên (4% HĐND, 6% UBND) và 90% công chức chuyên môn (40% HĐND, 50% UBND). Dữ liệu được thu thập và xử lý bằng phần mềm SPSS để đo lường thực trạng phân cấp.

3. Giả thuyết khoa học của luận án khẳng định điều gì?

Giả thuyết nêu rõ: Nếu chính quyền thành phố trực thuộc trung ương không được trung ương phân cấp đầy đủ thẩm quyền và điều kiện thực hiện thẩm quyền thì sẽ làm giảm hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước tại thành phố; đồng thời kìm hãm sự phát triển năng động, sáng tạo về mọi mặt của đô thị trực thuộc trung ương.

4. Những điểm nghẽn chính trong phân cấp quản lý ngân sách nhà nước được chỉ ra là gì?

Luận án chỉ ra: Chỉ tiêu thu ngân sách trung ương giao ngày càng tăng nhưng tỷ lệ phần trăm ngân sách địa phương được giữ lại có xu hướng giảm; thành phố thiếu quyền tự quyết ban hành các khoản phí, lệ phí đặc thù đô thị; định mức chi của trung ương còn thấp và cứng nhắc, làm thu hẹp nguồn lực đầu tư phát triển hạ tầng đô thị.

5. Luận án đưa ra các nhóm giải pháp chính nào để tăng cường phân cấp?

Luận án đề xuất: Nhóm giải pháp chung (đổi mới nhận thức, hoàn thiện khung pháp lý, tăng cường kiểm tra/thanh tra); Nhóm giải pháp theo ba lĩnh vực (đơn giản hóa quy trình quy hoạch, phân cấp mạnh về nguồn thu - nhiệm vụ chi ngân sách, trao quyền tự chủ về bộ máy và nhân sự chất lượng cao); cùng hệ thống kiến nghị cụ thể gửi Trung ương Đảng, Quốc hội, Chính phủ và chính quyền 5 thành phố.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Đình Thái đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở khoa học về phân cấp quản lý nhà nước giữa trung ương với chính quyền thành phố trực thuộc trung ương trong điều kiện nhà nước đơn nhất tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và khảo sát thực nghiệm 400 cán bộ, công chức qua phần mềm SPSS, tác giả đã làm rõ thực trạng và các nút thắt thể chế trên ba lĩnh vực quy hoạch, ngân sách và tổ chức nhân sự giai đoạn 2004–2020. Công trình đề xuất 6 định hướng, 3 nhóm giải pháp trọng tâm và hệ thống kiến nghị đồng bộ, góp phần cung cấp luận cứ khoa học cho tiến trình hoàn thiện thể chế quản lý công và xây dựng mô hình chính quyền đô thị tự chủ, hiệu quả.