Luận án tiến sĩ nghiên cứu sử dụng tư liệu viễn thám quang học và radar trong giám sát rừng ngập mặn ven biển ở một số tỉnh phía bắc việt nam

Luận án tiến sĩ nghiên cứu nghiên cứu sử dụng tư liệu viễn thám quang học và radar trong giám sát rừng ngập mặn ven biển ở một, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng

Trường đại học

Trường Đại Học Lâm Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2022

339
1
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

1. MỞ ĐẦU: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ PHÂN BỐ VÀ HIỆN TRẠNG RỪNG NGẬP MẶN

1.1.1. Nghiên cứu phân bố và hiện trạng rừng ngập mặn trên thế giới

1.1.2. Phân bố và hiện trạng RNM tại Việt Nam

1.2. NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC RỪNG NGẬP MẶN

1.2.1. Đặc điểm sinh thái của hệ sinh thái ngập mặn và rừng ngập mặn trên thế giới

1.2.2. Đặc điểm sinh thái của rừng ngập mặn Việt Nam

1.3. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ ĐẶC ĐIỂM QUANG PHỔ CỦA RỪNG NGẬP MẶN TRÊN CÁC TƯ LIỆU VIỄN THÁM

1.3.1. Đặc điểm quang phổ của Rừng ngập mặn trên các dữ liệu viễn thám quang học

1.3.2. Tổng quan nghiên cứu về đặc điểm phản xạ của rừng ngập mặn trong dữ liệu Radar

1.4. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ SỬ DỤNG CÁC TƯ LIỆU SỬ DỤNG ĐỂ THÀNH LẬP RỪNG NGẬP MẶN

1.4.1. Sử dụng ảnh máy bay trong thành lập bản đồ rừng ngập mặn

1.4.2. Sử dụng tư liệu viễn thám có độ phân giải trung bình

1.4.3. Sử dụng ảnh tư liệu viễn thám có độ phân giải cao

1.5. TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ CHỈ SỐ PHÂN LOẠI RỪNG NGẬP MẶN

1.5.1. Tổng quan về phương pháp phân loại rừng ngập mặn

1.5.2. Các chỉ số sử dụng trong nghiên cứu thành lập bản đồ Rừng ngập mặn

1.6. TỔNG QUAN VỀ KẾT HỢP TƯ LIỆU ẢNH QUANG HỌC VÀ ẢNH RADAR TRONG GIÁM SÁT RỪNG NGẬP MẶN

1.7. ĐÁNH GIÁ CHUNG

2. CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU

2.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA KHU VỰC VEN BIỂN PHÍA BẮC

2.1.1. Khu vực 1: Ven biển Đông Bắc

2.1.2. Khu vực 2: Ven biển đồng bằng sông Hồng

2.2. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

2.2.1. Đặc điểm cơ bản về tự nhiên, kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Ninh

2.2.2. Đặc điểm cơ bản về tự nhiên, kinh tế xã hội của tỉnh Thái Bình

2.2.3. Đặc điểm cơ bản về tự nhiên, kinh tế xã hội của Thành phố Hải Phòng

3. CHƯƠNG 3: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

3.2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3.3.1. Khu vực nghiên cứu

3.3.2. Thời gian nghiên cứu

3.4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

3.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.5.1. Cơ sở phương pháp luận

3.5.2. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm phân bố và sinh thái của rừng ngập mặn các tỉnh phía Bắc

3.5.3. Phương pháp lựa chọn tư liệu ảnh vệ tinh thích hợp để phân loại rừng ngập mặn khu vực phía Bắc

3.5.4. Phương pháp phân loại rừng ngập mặn các tỉnh ven biển phía Bắc

3.5.5. Phương pháp phân loại rừng ngập mặn khu vực nghiên cứu từ các tư liệu viễn thám

3.5.6. Phương pháp đánh giá biến động rừng ngập mặn một số tỉnh ven biển phía bắc giai đoạn 2016 – 2020

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. ĐẶC ĐIỂM HIỆN TRẠNG CỦA RỪNG NGẬP MẶN KHU VỰC PHÍA BẮC

4.1. Phân bố rừng ngập mặn các tỉnh ven biển phía Bắc

4.2. Đặc điểm sinh thái của rừng ngập mặn các tỉnh ven biển miền Bắc

4.3. LỰA CHỌN TƯ LIỆU VIỄN THÁM THÍCH HỢP ĐỂ PHÂN LOẠI RỪNG NGẬP MẶN VEN BIỂN CÁC TỈNH PHÍA BẮC

4.3.1. Đặc điểm phản xạ của rừng ngập mặn và các trạng thái lớp phủ khu vực nghiên cứu trên các tư liệu viễn thám

4.3.2. Đánh giá khả năng giám sát rừng ngập mặn của các tư liệu ảnh

4.3.3. Thảo luận và lựa chọn tư liệu ảnh viễn thám phù hợp để phân loại rừng ngập mặn cho các tỉnh ven biển phía Bắc

4.4. KẾT QUẢ LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP PHÂN LOẠI RỪNG NGẬP MẶN CÁC TỈNH VEN BIỂN PHÍA BẮC

4.4.1. Lựa chọn phương pháp tổ hợp ảnh để phân loại rừng ngập mặn

4.4.2. Lựa chọn phương pháp phân loại rừng ngập mặn

4.4.3. Kết hợp các loại tư liệu quang học và radar để phân loại rừng ngập mặn

4.5. PHÂN LOẠI RỪNG NGẬP MẶN KHU VỰC NGHIÊN CỨU TỪ CÁC TƯ LIỆU VIỄN THÁM

4.5.1. Kiểm tra phân bố các giá trị chỉ số với từng trạng thái lớp phủ

4.5.2. Tính các giá trị của chỉ số đối với từng trạng thái trên các tư liệu ảnh

4.5.3. Thành lập ngưỡng phân loại rừng ngập mặn từ các chỉ số thực vật

4.5.4. Phân loại rừng ngập mặn từ các ngưỡng chỉ số cho một số tỉnh ven biển phía Bắc

4.6. ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG RỪNG NGẬP MẶN MỘT SỐ TỈNH VEN BIỂN PHÍA BẮC GIAI ĐOẠN 2016 – 2020

4.6.1. Biến động diện tích rừng ngập mặn khu vực nghiên cứu từ các tư liệu viễn thám và khi kết hợp hai tư liệu với nhau

4.6.2. Kết quả xác định các vị trí biến động trên ảnh ở khu vực phân bố rừng ngập mặn

4.6.3. XÂY DỰNG HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG RỪNG NGẬP MẶN CHO CÁC TỈNH PHÍA BẮC TỰ ĐỘNG TRÊN GEE

4.6.3.1. Chuẩn bị cơ sở dữ liệu
4.6.3.2. Phân loại và đánh giá biến động rừng ngập mặn

KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHẦN PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu viễn thám quang học và radar

Nghiên cứu sử dụng viễn thám quang họcradar trong giám sát rừng ngập mặn ven biển tại miền Bắc Việt Nam đang trở thành một lĩnh vực quan trọng. Rừng ngập mặn không chỉ đóng vai trò bảo vệ môi trường mà còn là nguồn tài nguyên quý giá. Việc áp dụng công nghệ viễn thám giúp theo dõi và quản lý tài nguyên này một cách hiệu quả hơn.

1.1. Định nghĩa và vai trò của rừng ngập mặn

Rừng ngập mặn là hệ sinh thái đặc biệt, có khả năng chống chịu với nước mặn và biến đổi khí hậu. Chúng cung cấp môi trường sống cho nhiều loài động thực vật và bảo vệ bờ biển khỏi xói mòn.

1.2. Tầm quan trọng của viễn thám trong giám sát rừng

Viễn thám cung cấp dữ liệu không gian và thời gian, giúp theo dõi sự biến động của rừng ngập mặn. Công nghệ này cho phép phát hiện sớm các thay đổi trong cấu trúc và diện tích rừng.

II. Thách thức trong giám sát rừng ngập mặn ven biển

Giám sát rừng ngập mặn ven biển đối mặt với nhiều thách thức. Biến đổi khí hậu, ô nhiễm và hoạt động khai thác tài nguyên là những yếu tố chính ảnh hưởng đến sự phát triển của rừng. Việc sử dụng viễn thám radar và quang học giúp giải quyết những vấn đề này.

2.1. Tác động của biến đổi khí hậu

Biến đổi khí hậu gây ra hiện tượng nước biển dâng, ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của rừng ngập mặn. Việc theo dõi thường xuyên là cần thiết để đánh giá tác động này.

2.2. Ô nhiễm môi trường và khai thác tài nguyên

Ô nhiễm từ hoạt động công nghiệp và nông nghiệp làm suy giảm chất lượng môi trường sống của rừng ngập mặn. Việc giám sát bằng công nghệ viễn thám giúp phát hiện sớm các dấu hiệu ô nhiễm.

III. Phương pháp sử dụng viễn thám quang học trong giám sát

Phương pháp sử dụng viễn thám quang học trong giám sát rừng ngập mặn bao gồm việc thu thập và phân tích dữ liệu từ các vệ tinh như Landsat và Sentinel. Các chỉ số thực vật như NDVI được áp dụng để đánh giá tình trạng rừng.

3.1. Các chỉ số thực vật trong viễn thám

Chỉ số NDVI (Normalized Difference Vegetation Index) là một trong những chỉ số quan trọng giúp đánh giá sức khỏe của rừng ngập mặn. Chỉ số này cho phép phân biệt giữa các loại thảm thực vật.

3.2. Quy trình thu thập và phân tích dữ liệu

Quy trình này bao gồm việc thu thập ảnh vệ tinh, xử lý dữ liệu và phân tích để xác định diện tích và tình trạng rừng ngập mặn. Công nghệ GIS cũng được sử dụng để trực quan hóa dữ liệu.

IV. Ứng dụng radar trong giám sát rừng ngập mặn

Sử dụng radar trong giám sát rừng ngập mặn mang lại nhiều lợi ích. Radar có khả năng hoạt động trong mọi điều kiện thời tiết, giúp thu thập dữ liệu liên tục và chính xác.

4.1. Lợi ích của công nghệ radar

Công nghệ radar cho phép thu thập dữ liệu về cấu trúc rừng và độ ẩm của đất. Điều này rất quan trọng trong việc đánh giá sức khỏe của rừng ngập mặn.

4.2. Kết hợp giữa radar và viễn thám quang học

Việc kết hợp dữ liệu từ radar và viễn thám quang học giúp nâng cao độ chính xác trong việc giám sát và phân loại rừng ngập mặn. Phương pháp này cho phép phát hiện các biến động nhỏ trong cấu trúc rừng.

V. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc sử dụng viễn thám quang họcradar có thể cải thiện đáng kể khả năng giám sát rừng ngập mặn. Kết quả cho thấy sự biến động diện tích rừng ngập mặn trong giai đoạn 2016-2020.

5.1. Biến động diện tích rừng ngập mặn

Kết quả nghiên cứu cho thấy diện tích rừng ngập mặn tại miền Bắc Việt Nam đã giảm đáng kể do tác động của con người và biến đổi khí hậu. Việc giám sát thường xuyên là cần thiết để bảo vệ tài nguyên này.

5.2. Ứng dụng trong quản lý tài nguyên

Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng cho các nhà quản lý trong việc xây dựng các chính sách bảo vệ và phát triển bền vững rừng ngập mặn.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai

Nghiên cứu về viễn thám quang họcradar trong giám sát rừng ngập mặn mở ra nhiều triển vọng cho việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. Cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các phương pháp mới để nâng cao hiệu quả giám sát.

6.1. Tương lai của nghiên cứu viễn thám

Công nghệ viễn thám sẽ tiếp tục phát triển, cung cấp nhiều dữ liệu hơn cho việc giám sát rừng ngập mặn. Việc áp dụng trí tuệ nhân tạo trong phân tích dữ liệu cũng sẽ là xu hướng trong tương lai.

6.2. Khuyến nghị cho các nghiên cứu tiếp theo

Cần có các nghiên cứu sâu hơn về tác động của biến đổi khí hậu đến rừng ngập mặn. Việc kết hợp nhiều nguồn dữ liệu khác nhau sẽ giúp nâng cao độ chính xác trong giám sát.

18/07/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu sử dụng tư liệu viễn thám quang học và radar trong giám sát rừng ngập mặn ven biển ở một số tỉnh phía bắc việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan nghiên cứu về Rừng ngập mặn trên thế giới và ở Việt Nam 1. Nghiên cứu phân bố rừng ngập mặn trên thế giới Theo Hamilton và Casey (2016) [62] thống kê của FAO (2007) [42], diện tích rừng ngập mặn trên thế giới có khoảng 152,310 km2 và rừng ngập mặn phân bố rải rác ở 124 quốc gia trên thế giới, phần lớn là phát triển các nước ở châu Á, Chow và Jeffrey (2018) [36].

Tuy nhiên, tác giả Alongi (2002) [22] dẫn theo Mark Spalding thì năm 2010 thì rừng ngập mặn phân bố ở 123 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn cầu với diện tích tổng cộng 152.000 km2 kéo dài từ 32°N đến 38°S và phân bố trên vùng ven biển Tây Bắc Thái Bình Dương và bờ biển châu Phi, rừng ngập mặn bị hạn chế bởi khí hậu khô cằn, Saenger (2002) [101]. Chúng che phủ đến 75% bờ biển nhiệt đới và cận nhiệt đới (hình 1.1), Giri và cộng sự (1996) [52], Spalding (1997) [106]. Rừng ngập mặn thường xanh râm mát thường nằm dọc theo vùng chuyển tiếp giữa đất liền và biển trong vùng ven biển cửa sông, cửa sông và môi trường rạn, có đặc điểm là gió mạnh, ngập nước khác nhau, nhiệt độ cao và đất bùn yếm khí, Lugo và Snedaker (1974) [18], Kathiresan và Bingham (2001) [78]. Rừng ngập mặn phát triển trong vùng xích đạo đạt được sinh khối tối đa.

Những điều kiện thuận lợi này cho phép cây cối tăng trưởng tối ưu, với tán cây đạt đến độ cao 30-40m, FAO (2007) [42], Tomlinson (1986) [110] đồng thời, do mức nhiệt độ thấp hơn nên lượng sinh khối giảm với độ lớn ngày càng gia tăng, Alongi (2002) [22], Blasco và cộng sự (1996) [32]. Trong các điều kiện môi trường kém thuận lợi, rừng ngập mặn hình thành những vùng đồi mồi bị cằn cỗi với tán cây có độ cao 1-2 m, phân bố rừng ngập mặn trên thế giới được thể hiện trên Hình 1. Nguồn: Tomlinson (1986) [110] Hình 1.1: Phân bố rừng ngập mặn trên thế giới và sự đa dạng của các loài cây 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Các số liệu thống kê cho thấy, rừng ngập mặn phân bố rộng nhất ở châu Á (39%), Châu Phi (21%), Bắc và Trung Mỹ (15%), Nam Mỹ (12,6%) và Châu Đại Dương (Úc, Papua New Guinea, New Zealand, đảo Nam Thái Bình Dương) (12,4%), Ngô Đình Quế và Võ Đại Hải (2012) [15]. Theo một số tác giả thì sự phân bố của rừng ngập mặn ở khu vực giữa Malaysia và Bắc Australia được coi là trung tâm tiến hóa của khu hệ thực vật ngập mặn, Hou (1958) [67].

Sự chuyển đổi mục đích sử dụng đất và chuyển đổi cơ cấu canh tác đã dẫn đến mất mát rộng rãi của rừng ngập mặn. Người ta ước tính khoảng 20% diện tích rừng ngập mặn đã bị mất trong khoảng thời gian từ năm 1980 – 2005 (FAO, 2007 ) mặc dù tỷ lệ mất mát chậm lại trong những năm gần đây. Khoảng 1850 km 2 đã bị mất hàng năm vào những năm 1980 tương đương 1,4% tổng diện tích và giảm xuống còn 1.185km 2 /năm (0,72%) vào những năm 1990. Từ năm 2000 đến năm 2005, thiệt hại 1020 km 2 /năm (0,66%), FAO (2007) [42].

Biến động diện tích rừng ngập măn thế giới từ năm 1980 – 2005 Ước tính chính Biến động Biến động hằng Biến động hằng xác gần đây 1980 1990 hằng năm 1980 2000 2005 TT Khu vực năm 1999 - 2005 năm 2000 - 2005 nhất - 1990 1000ha Năm 1000ha 1000ha 1000ha % 1000ha 1000ha % 1000ha 1000ha % 1 Châu Phi 3243 1997 3670 3428 -24 -0,68 3218 -21 -0,63 3160 -12 -0,63 2 Châu Á 6048 2002 7769 6741 -103 -1,41 6163 -58 -0,89 5858 -61 -1,01 3 Bắc và 2358 2000 2951 2592 -36 -1,29 2352 -24 -0,97 2263 -18 -0,77 Trung Mĩ 4 Châu Đại 2019 2003 2181 2090 -9 -0,42 2012 -8 -0,38 1972 -8 -0,39 Dương 5 Nam Mỹ 2038 1992 2222 2073 -15 -0,69 1996 -8 -0,38 1978 -4 -0,18 Thế giới 15705 2000 18794 16925 -187 -1,04 15740 -118 -0,72 15231 -102 -0,66 Nguồn: Phan Thị Thanh Hương (2018) [12]. Biến động diện tích RNM trên thế giới thể hiện trong biểu đồ hình 1.2: Biến động diện tích rừng ngập mặn trên thế giới. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nghiên cứu của tác giả Hamilton và Casey (2016) [62] cho thấy rừng ngập mặn độ che phủ cây giảm từ 173.067 km2 năm 2000 xuống còn 167,387 km2 vào năm 2012. Nhờ ngoại suy những số liệu trước đó ước tính độ che phủ của rừng ngập mặn là 163.

Một số nghiên cứu tiêu biểu về phân bố và hiện trạng rừng trên thế giới như: Nghiên cứu về hiện tại và tương lai của của rừng ngập mặn trên thế giới của, Alongi (2002) [22], tác giả chỉ ra tầm quan trọng của rừng ngập mặn đối với con người và thiên nhiên, sự biến động của rừng ngập mặn trong 50 năm qua trên thế giới và dự đoán trong tương lai việc phát triển nuôi trồng thủy hải sản, việc khai thác quá mức thủy sản và rừng có tổ chức thiếu bền vững sẽ gây ra thiệt hại rất lớn về rừng ngập mặn ven biển. Ảnh hưởng đến môi trường đặc biệt là các yếu tố thủy văn, vấn đề ô nhiễm và nóng lên toàn cầu, Alongi (2002) [22]. Theo Giri, tổng diện tích rừng ngập mặn trong năm 2000 là 137.760 km 2 ở 118 quốc gia và vùng lãnh thổ ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới trên thế giới, Giri và cộng sự (2011) [55]. Năm 2010, Spalding đã đưa ra cuốn sách bản đồ thế giới về rừng ngập mặn.

Tác giả cũng đã nghiên cứu chi tiết về hệ sinh thái rừng ngập mặn, quan hệ giữa rừng ngập mặn và con người và cuối cùng là lập bản đồ về rừng ngập mặn trên thế giới và cho từng nước trong các khu vực khu vực trên thế giới, Spalding (2010) [107]. Nghiên cứu về phân bố Rừng ngập mặn ở Việt Nam 1. Phân bố rừng ngập mặn Hệ sinh thái rừng ngập mặn phân bố dọc bờ biển Việt Nam thuộc 28 tỉnh và thành phố. Theo Phan Nguyên Hồng (2000) [11] dựa vào các yếu tố địa lý, khảo sát thực địa và phân tích ảnh viễn thám đã chia rừng ngập mặn Việt Nam thành 4 khu vực, và 12 tiểu khu: Khu vực I: Ven biển Đông Bắc, từ mũi Ngọc đến mũi Đồ Sơn.

Khu vực này được chia làm 3 tiểu khu. Tiểu khu 1: từ Móng Cái đến Cửa Ông; Tiểu khu 2: từ Cửa Ông đến Cửa Lục (dài khoảng 40km); Tiểu khu 3: từ Cửa Lục đến mũi Đồ Sơn (dài khoảng 55 km). Khu vực II: Ven biển đồng bằng Sông Hồng từ mũi Đồ Sơn đến mũi Lạch Trường. Khu vực này được chia làm 2 tiểu khu.

Tiểu khu 1: từ mũi Đồ Sơn đến cửa sông Văn Úc; Tiểu khu 2: từ cửa sông Văn Úc đến cửa Lạch Trường, nằm trong khu vực bồi tụ của hệ sông Hồng. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khu vực III: Ven biển Trung bộ, từ mũi Lạch Trường đến mũi Vũng Tàu. Chia làm 3 tiểu khu. Tiểu khu 1: từ Lạch Trường đến mũi Ròn; Tiểu khu 2: từ mũi Ròn đến mũi đèo Hải Vân; Tiểu khu 3: từ mũi đèo Hải Vân đến mũi Vũng Tàu.

Khu vực IV: Ven biển Nam bộ, từ mũi Vũng Tàu đến mũi Nải – Hà Tiên, chia 4 tiểu khu. Tiểu khu 1: từ mũi Vũng Tàu đến cửa sông Soài Rạp (Ven biển Đông Nam Bộ); Tiểu khu 2: từ cửa sông Soài Rạp đến cửa sông Mỹ Thanh (ven biển đồng bằng sông Cửu Long); Tiểu khu 3: từ cửa sông Mỹ Thanh đến cửa sông Bảy Háp (Tây Nam bán đảo Cà Mau); Tiểu khu 4: từ cửa sông Bảy Háp (mũi Bà Quan) đến mũi Nải – Hà Tiên (bờ biển phía tây bán đảo Cà Mau). Hiện trạng rừng ngập mặn Ở nước ta, rừng ngập mặn chỉ chiếm khoảng 1,5% tổng diện tích rừng của cả nước (14,4 triệu ha), Phạm Thu Thuỷ và cộng sự (2019) [16]. Tuy nhiên, chúng đóng vai trò rất quan trọng trong bảo tồn đa dạng sinh học và bảo vệ bờ biển, đặc biệt trong giảm nhẹ các tác động và ứng phó với biến đổi khí hậu.

Xét về tính đa dạng hệ thực vật, rừng ngập mặn Việt Nam có 36 loài cây ngập mặn thực thụ thuộc 20 chi và 14 họ và 77 loài thực vật tham gia, Phạm Thu Thuỷ và cộng sự (2019) [16]. Diện tích rừng ngập mặn ở Việt Nam đã giảm đáng kể, từ 408.290 ha vào năm 2000, sau 15 năm, diện tích rừng ngập mặn cả nước chỉ còn khoảng 57. Suy giảm rừng ngập mặn là kết quả của nhiều nguyên nhân, trong đó có cả hậu quả của việc sử dụng chất diệt cỏ (chất độc da cam) trong thời gian chiến tranh; chuyển đổi rừng ngập mặn sang canh tác nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản; lấn biển và đô thị hóa, Phạm Thu Thuỷ và cộng sự (2019) [16]. Diện tích rừng ngập mặn ở nước ta từ năm 1943 đến 2015 thể hiện ở bảng 1.2: Diện tích rừng ngâp mặn tại Việt Nam giai đoạn 1943 – 2015 TT Năm Diện tích rừng (ha) Nguồn 1 1943 408.000 Hong và San (1993) [66] 3 1975 286.400 Hong và San (1993) [66] 4 2000 155.290 Phạm Thu Thuỷ và cộng sự (2019) [16] 5 2005 63.263 Bộ Nông nghiệp và PTNT (2006) [2] 6 2010 96.260 Bộ Nông nghiệp và PTNT (2011) [3] 7 2015 57.211 Bộ Nông nghiệp và PTNT (2016) [4] 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Ở Việt Nam cũng đã có nhiều nghiên cứu về phân bố và hiện trạng của rừng ngập mặn.

Phan Nguyên Hồng là một trong những tác giả đi đầu trong việc nghiên cứu các vấn đề về rừng ngập mặn tại Việt Nam. Ông có một số nghiên cứu tiêu biểu vào năm 1993, năm 1999, Hong và San (1993) [66], Phan Nguyên Hồng (2000) [11]. Các kết quả nghiên cứu của ông còn được kế thừa nhiều trong các nghiên cứu sau này về sinh thái rừng ngập mặn, Hong và San (1993) [66]. Số liệu thống kê cho thấy hệ sinh thái rừng ngập mặn trên thế giới giảm mạnh so với những năm 80 tuy nhiên do có sự chú ý nhiều hơn của các cơ quan tổ chức vào những năm gần đây nên diện tích rừng ngập mặn tuy chưa cao nhưng đã có xu hướng tăng lên.

Nhận xét: Trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng, đã có nhiều công trình nghiên cứu công phu về phân bố, hiện trạng rừng ngập mặn. Mặc dù gần đây, việc nghiên cứu về rừng ngập mặn đã được phát triển nhiều thông qua sự hỗ trợ của các thành tựu khoa học công nghệ, nhưng các công trình này vẫn có giá trị khoa học rất lớn, cung cấp các cơ sở lý luận và thực tiễn cho quá trình nghiên cứu rừng ngập mặn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu sử dụng viễn thám quang học và radar trong giám sát rừng ngập mặn ven biển tại miền Bắc Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc ứng dụng công nghệ viễn thám trong việc theo dõi và quản lý rừng ngập mặn, một hệ sinh thái quan trọng đối với môi trường ven biển. Nghiên cứu này không chỉ giúp nâng cao hiểu biết về tình trạng rừng ngập mặn mà còn chỉ ra những lợi ích mà công nghệ hiện đại mang lại trong việc bảo vệ và phát triển bền vững các khu vực này.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đánh giá khả năng tạo bể chứa cacbon của rừng ngập mặn trồng thuần loài bần chua sonneratia caseolaris 7 6 5 tuổi tại xã đa lộc huyện hậu lộc tỉnh thanh hóa, nơi nghiên cứu khả năng tích tụ carbon của rừng ngập mặn, hay Luận văn thạc sĩ kỹ thuật công trình biển ứng dụng mô hình xbeach trong đánh giá hiệu quả giảm sóng của rừng ngập mặn ở vùng ven biển việt nam, cung cấp thông tin về vai trò của rừng ngập mặn trong việc giảm thiểu sóng. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu sinh khối và khả năng tích tụ carbon của rừng ngập mặn ven biển tỉnh thái bình, để có cái nhìn tổng quát hơn về khả năng tích tụ carbon trong các khu rừng ngập mặn khác nhau. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của rừng ngập mặn trong bảo vệ môi trường.