Luận án tiến sĩ lịch sử quá trình hình thành và phát triển của cơ chế hợp tác tiểu vùng mekong mở rộng từ năm 1992 đến năm 2012

Luận án tiến sĩ nghiên cứu lịch sử quá trình hình thành và phát triển của cơ chế hợp tác tiểu vùng mekong mở rộng từ năm 1992, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng

Chuyên ngành

Lịch sử thế giới

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2021

246
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN MỞ ĐẦU: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1.1. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam và ở nước ngoài

1.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

1.3. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

1.4. Những nội dung kế thừa và những vấn đề Luận án cần tiếp tục nghiên cứu

1.4.1. Một số nhận xét về các công trình đã công bố

1.4.2. Những nội dung Luận án kế thừa

1.4.3. Những vấn đề Luận án cần tiếp tục nghiên cứu

1.5. Tiểu kết chương 1

2. SỰ HÌNH THÀNH CỦA CƠ CHẾ HỢP TÁC TIỂU VÙNG MEKONG MỞ RỘNG

2.1. Cơ sở hình thành cơ chế hợp tác Tiểu vùng Mekong mở rộng

2.2. Cơ sở lý luận và một số khái niệm có liên quan trong đề tài Luận án

2.3. Cơ sở thực tiễn cho sự hình thành của cơ chế hợp tác Tiểu vùng Mekong mở rộng

2.4. Sự ra đời của cơ chế hợp tác Tiểu vùng Mekong mở rộng

2.4.1. Lược sử sự ra đời của cơ chế hợp tác Tiểu vùng Mekong mở rộng

2.4.2. Mục tiêu, nguyên tắc hợp tác và cơ chế hoạt động của cơ chế hợp tác tiểu vùng Mekong mở rộng

2.4.3. Vai trò của Ngân hàng phát triển châu Á (ADB) và Chính phủ Nhật Bản trong sự ra đời và phát triển của cơ chế hợp tác Tiểu vùng Mekong mở rộng

2.5. Tiểu kết chương 2

3. SỰ TIẾN TRIỂN CỦA CƠ CHẾ HỢP TÁC TIỂU VÙNG MEKONG MỞ RỘNG (1992 – 2012)

3.1. Quá trình xây dựng và triển khai các lĩnh vực hợp tác giai đoạn 1992-2002

3.2. Hội nghị cấp Bộ trưởng với việc xây dựng các thỏa thuận hợp tác

3.3. Các lĩnh vực hợp tác và những kết quả đạt được

3.4. Sự phát triển của cơ chế hợp tác Tiểu vùng Mekong mở rộng giai đoạn 2002 – 2012

3.4.1. Những thay đổi của tình hình quốc tế và khu vực những năm đầu thế kỷ XXI tác động đến cơ chế hợp tác Tiểu vùng Mekong mở rộng

3.4.2. Sự phát triển về cấp độ hợp tác

3.4.3. Sự phát triển về quy mô của các lĩnh vực hợp tác và những kết quả đạt được

3.5. Tiểu kết chương 3

4. NHẬN XÉT VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CƠ CHẾ HỢP TÁC TIỂU VÙNG MEKONG MỞ RỘNG TỪ NĂM 1992 ĐẾN NĂM 2012 VÀ SỰ THAM GIA CỦA VIỆT NAM

4.1. Nhận xét về quá trình hình thành và phát triển của cơ chế hợp tác Tiểu vùng Mekong mở rộng

4.2. Về sự tiến triển của cơ chế hợp tác Tiểu vùng Mekong mở rộng qua hai giai đoạn (1992 – 2002) và (2002 – 2012)

4.3. Về sự tham gia của các nước thành viên trong cơ chế hợp tác Tiểu vùng Mekong mở rộng

4.4. Về sự phân bổ nguồn vốn đầu tư và nguồn vốn hỗ trợ kỹ thuật

4.5. Về thành tựu đạt được của cơ chế hợp tác GMS và những tác động đến sự phát triển kinh tế, xã hội của các quốc gia trong Tiểu vùng

4.6. Về những tồn tại, hạn chế của cơ chế hợp tác Tiểu vùng Mekong mở rộng

4.7. Những khó khăn, thách thức đặt ra cho cơ chế hợp tác Tiểu vùng Mekong mở rộng

4.8. Sự tham gia của Việt Nam trong cơ chế hợp tác Tiểu vùng Mekong mở rộng

4.9. Vị trí, vai trò và sự tham gia của Việt Nam trong cơ chế hợp tác Tiểu vùng Mekong mở rộng

4.10. Cơ hội và khó khăn, thách thức của Việt Nam trong quá trình tham gia vào cơ chế hợp tác Tiểu vùng Mekong mở rộng

4.11. Những vấn đề đặt ra cho Việt Nam trong quá trình tham gia vào cơ chế hợp tác Tiểu vùng Mekong mở rộng

4.12. Tiểu kết chương 4

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Cơ sở hình thành cơ chế hợp tác Tiểu vùng Mekong mở rộng

Cơ chế hợp tác Tiểu vùng Mekong mở rộng (GMS) được hình thành dựa trên nền tảng lý luận và thực tiễn vững chắc. Lịch sử hình thành của GMS bắt nguồn từ sáng kiến của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) vào năm 1992, nhằm thúc đẩy hợp tác tiểu vùng giữa các quốc gia và vùng lãnh thổ như Campuchia, Lào, Myanmar, Thái Lan, Việt Nam, và hai đơn vị hành chính của Trung Quốc. Mekong mở rộng không chỉ là một khu vực địa lý mà còn là một không gian chiến lược, kết nối Đông Bắc Á với Đông Nam Á và Nam Á. Hợp tác quốc tế trong khu vực này đã được thúc đẩy bởi xu thế toàn cầu hóa và liên kết khu vực sau Chiến tranh Lạnh. Chính sách phát triển của GMS tập trung vào các lĩnh vực như giao thông, năng lượng, và môi trường, nhằm đạt được phát triển bền vững.

1.1. Cơ sở lý luận và khái niệm liên quan

Cơ chế hợp tác GMS được xây dựng dựa trên các khái niệm về hợp tác đa phươngliên kết khu vực. Lịch sử hình thành của GMS phản ánh xu thế hòa bình và hợp tác sau Chiến tranh Lạnh. Hợp tác tiểu vùng không chỉ là sự hợp tác kinh tế mà còn bao gồm các vấn đề an ninh và phát triển. Mekong mở rộng là một khu vực có tiềm năng lớn về tài nguyên thiên nhiênkinh tế Mekong, nhưng cũng đối mặt với nhiều thách thức về môi trường Mekong.

1.2. Cơ sở thực tiễn cho sự hình thành

Cơ chế hợp tác GMS ra đời trong bối cảnh tình hình chính trị khu vực và thế giới thay đổi mạnh mẽ. Lịch sử hình thành của GMS gắn liền với sự hỗ trợ của ADBChính phủ Nhật Bản. Hợp tác tiểu vùng đã được thúc đẩy bởi nhu cầu phát triển kinh tế và ổn định an ninh trong khu vực. Mekong mở rộng là một khu vực có vị trí chiến lược, thu hút sự quan tâm của các nước lớn. Chính sách phát triển của GMS tập trung vào việc xây dựng các hành lang kinh tế và cải thiện cơ sở hạ tầng.

II. Sự tiến triển của cơ chế hợp tác Tiểu vùng Mekong mở rộng 1992 2012

Giai đoạn từ 1992 đến 2012 đánh dấu sự phát triển mạnh mẽ của cơ chế hợp tác GMS. Hợp tác tiểu vùng đã mở rộng sang nhiều lĩnh vực như giao thông, năng lượng, và môi trường. Mekong mở rộng đã trở thành một khu vực hợp tác năng động, thu hút sự đầu tư từ các nước thành viên và các đối tác quốc tế. Hợp tác quốc tế trong khu vực đã góp phần thúc đẩy kinh tế Mekong và cải thiện môi trường Mekong. Chính sách phát triển của GMS đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng, nhưng cũng đối mặt với nhiều thách thức.

2.1. Giai đoạn 1992 2002

Giai đoạn đầu của cơ chế hợp tác GMS tập trung vào việc xây dựng các thỏa thuận hợp tác và triển khai các dự án cơ sở hạ tầng. Hợp tác tiểu vùng đã đạt được nhiều kết quả quan trọng trong lĩnh vực giao thông và năng lượng. Mekong mở rộng đã trở thành một khu vực hợp tác năng động, thu hút sự đầu tư từ các nước thành viên và các đối tác quốc tế. Hợp tác quốc tế trong khu vực đã góp phần thúc đẩy kinh tế Mekong và cải thiện môi trường Mekong.

2.2. Giai đoạn 2002 2012

Giai đoạn này đánh dấu sự phát triển mạnh mẽ của cơ chế hợp tác GMS. Hợp tác tiểu vùng đã mở rộng sang nhiều lĩnh vực như du lịch, nông nghiệp, và phát triển nguồn nhân lực. Mekong mở rộng đã trở thành một khu vực hợp tác năng động, thu hút sự đầu tư từ các nước thành viên và các đối tác quốc tế. Hợp tác quốc tế trong khu vực đã góp phần thúc đẩy kinh tế Mekong và cải thiện môi trường Mekong. Chính sách phát triển của GMS đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng, nhưng cũng đối mặt với nhiều thách thức.

III. Nhận xét về quá trình hình thành và phát triển của cơ chế hợp tác Tiểu vùng Mekong mở rộng

Cơ chế hợp tác GMS đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển bền vữngkinh tế Mekong. Hợp tác tiểu vùng đã góp phần cải thiện cơ sở hạ tầng và thúc đẩy hợp tác kinh tế giữa các nước thành viên. Mekong mở rộng đã trở thành một khu vực hợp tác năng động, thu hút sự đầu tư từ các nước thành viên và các đối tác quốc tế. Hợp tác quốc tế trong khu vực đã góp phần thúc đẩy kinh tế Mekong và cải thiện môi trường Mekong. Tuy nhiên, cơ chế hợp tác GMS cũng đối mặt với nhiều thách thức, đặc biệt là trong việc quản lý tài nguyên thiên nhiên và giải quyết các vấn đề môi trường.

3.1. Thành tựu và tác động

Cơ chế hợp tác GMS đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển bền vữngkinh tế Mekong. Hợp tác tiểu vùng đã góp phần cải thiện cơ sở hạ tầng và thúc đẩy hợp tác kinh tế giữa các nước thành viên. Mekong mở rộng đã trở thành một khu vực hợp tác năng động, thu hút sự đầu tư từ các nước thành viên và các đối tác quốc tế. Hợp tác quốc tế trong khu vực đã góp phần thúc đẩy kinh tế Mekong và cải thiện môi trường Mekong.

3.2. Thách thức và hạn chế

Cơ chế hợp tác GMS cũng đối mặt với nhiều thách thức, đặc biệt là trong việc quản lý tài nguyên thiên nhiên và giải quyết các vấn đề môi trường. Hợp tác tiểu vùng cần phải giải quyết các vấn đề về phân bổ nguồn lực và sự tham gia của các nước thành viên. Mekong mở rộng cần phải đối mặt với các thách thức về biến đổi khí hậu và suy thoái môi trường. Hợp tác quốc tế trong khu vực cần phải tăng cường sự phối hợp giữa các nước thành viên và các đối tác quốc tế.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Luận án. Chương 2: Sự hình thành của cơ chế hợp tác Tiểu vùng Mekong mở rộng. Chương 3: Sự tiến triển của cơ chế hợp tác Tiểu vùng Mekong mở rộng từ năm 1992 đến năm 2012. Chương 4: Nhận xét về quá trình hình thành và phát triển của cơ chế hợp tác Tiểu vùng Mekong mở rộng từ năm 1992 đến năm 2012 và sự tham gia của Việt Nam.

7 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN Là một sáng kiến được khởi xướng bởi Ngân hàng Phát triển châu Á và ra đời vào tháng 10 năm 1992, sau hơn hai thập niên hình thành và phát triển, cơ chế hợp tác GMS được đánh giá là một trong những cơ chế hợp tác ở cấp độ tiểu khu vực đạt được nhiều thành công. Sự ra đời và phát triển của cơ chế hợp tác GMS đã nhận được sự quan tâm không chỉ của các cấp lãnh đạo các nước trong vùng, các đối tác lớn của khu vực và thế giới mà còn của cả các nhà nghiên cứu, các học giả trong nước và quốc tế. Các công trình khoa học của các nhà nghiên cứu, các học giả trong nước và quốc tế đã được công bố có liên quan đến vấn đề “Hợp tác Tiểu vùng Mekong mở rộng” là khá đa dạng, gồm: sách, luận văn, luận án, kỷ yếu hội thảo khoa học, các bài báo khoa học đăng trên các tạp chí chuyên ngành, các báo cáo nghiên cứu, đánh giá, tổng kết của các cơ quan, tổ chức có liên quan đến vấn đề này. Trong quá trình tìm kiếm tài liệu phục vụ cho việc nghiên cứu, thực hiện đề tài luận án, nghiên cứu sinh đã tiếp cận được một khối lượng khá lớn các công trình nghiên cứu của các nhà nghiên cứu, các học giả trong nước và quốc tế có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến đề tài luận án mà chúng tôi thực hiện.

Cụ thể, nghiên cứu sinh đã tiếp cận được hơn 100 tài liệu là các đầu sách, bài báo khoa học, bài viết trong các kỷ yếu hội thảo khoa học, 5 luận án trong nước và quốc tế, 5 luận văn thạc sĩ có liên quan đến đề tài luận án. Bên cạnh đó, còn có một số lượng khá lớn các bài viết đăng trên website của các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến đề tài mà chúng tôi nghiên cứu. Tuy nhiên, tùy vào mục đích nghiên cứu và góc độ tiếp cận, các công trình này có thể đề cập đến một số vấn đề, lĩnh vực trong hợp tác GMS hoặc có thể cũng chỉ đề cập đến một vấn đề, một lĩnh vực có liên quan đến hợp tác GMS. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam và ở nƣớc ngoài 1.

Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 1. Nhóm công trình nghiên cứu bao quát chung về nhiều vấn đề trong cơ chế hợp tác Tiểu vùng Mekong mở rộng Cho đến nay, các công trình nghiên cứu trực tiếp về vấn đề hợp tác Tiểu vùng Mekong mở rộng, về mặt số lượng, tuy chưa nhiều nhưng cũng đã được các nhà nghiên cứu thể hiện dưới nhiều dạng công trình nghiên cứu khác nhau như sách, luận án, bài báo khoa học đăng trên các tạp chí chuyên ngành…Tiêu biểu có thể kể đến các công trình sau đây: Trước hết là về sách, hiện nay đã có một số cuốn sách sau đây đi sâu vào trình bày về sông Mekong, Tiểu vùng sông Mekong, vấn đề hợp tác ở Tiểu vùng sông Mekong mở rộng, cụ thể là các công trình sau: Cuốn “Sông và Tiểu vùng sông Mê Kông – Tiềm năng và hợp tác quốc tế” của hai tác giả Nguyễn Trần Quế và Kiều Văn Trung xuất bản năm 2001. Với kết cấu 3 chương chính, trong công trình này, hai tác giả đã đề cập đến các vấn đề về đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và tiềm năng phát triển của Tiểu vùng Mekong, những lĩnh vực và nội dung cơ bản của hợp tác kinh tế Tiểu vùng Mekong, vấn đề về hợp tác quốc tế để khai thác bền vững sông Mekong. Ngoài ra, trong công trình này các tác giả cũng đã cung cấp cho chúng ta một số phụ lục quan trọng như: Tuyên bố chung về nguyên tắc sử dụng nguồn nước ở hạ lưu sông Mekong; Hiệp định về hợp tác bền vững lưu vực sông Mekong; Các chương trình, dự án đã được tài trợ, đang thực hiện hoặc còn đang tồn đọng do chưa có nguồn tài trợ…Tuy nhiên, tính đến thời điểm công trình này xuất bản vào năm 2001 thì hợp tác GMS cũng mới chỉ diễn ra được gần 10 năm.

Vì vậy, công trình cũng mới chỉ dừng lại ở mức độ khái quát, các số liệu và các vấn đề được nghiên cứu trong công trình so với thực tiễn đã và đang diễn ra của hợp tác GMS đến thời điểm hiện nay là còn khá hạn chế. 9 Trên cơ sở những diễn tiến thực tế của tình hình hợp tác GMS và những vấn đề đã đề cập trong công trình xuất bản năm 2001, đến năm 2007, tác giả Nguyễn Trần Quế (chủ biên) tiếp tục cho xuất bản công trình “Hợp tác tiểu vùng Mekong mở rộng hiện tại và tương lai” do Nhà xuất bản Khoa học xã hội ấn hành. So với công trình “Sông và Tiểu vùng sông Mê Kông – Tiềm năng và hợp tác quốc tế” xuất bản năm 2001, công trình này đã đề cập trực tiếp đến vấn đề hợp tác tiểu vùng Mekong mở rộng. Trong công trình này, các tác giả đã hệ thống hóa ở mức độ khái quát những kết quả đạt được trong hoạt động hợp tác của GMS ở các lĩnh vực, phân tích những khó khăn, tồn tại của hợp tác GMS và tác động của nó đến phát triển kinh tế xã hội của các nước thành viên, phân tích những điều kiện mới của hợp tác GMS.

Đồng thời, tác giả cũng đưa ra dự báo, phân tích các đặc điểm, xu hướng và những ưu tiên trong hợp tác GMS trong thời gian tới. Có thể nói, đây là công trình nghiên cứu khá toàn diện về vấn đề hợp tác Tiểu vùng Mekong mở rộng. Tuy nhiên, do xuất bản vào năm 2007 và các vấn đề nghiên cứu, các số liệu tổng hợp mới chỉ dừng lại ở năm 2006 nên tính đến thời điểm hiện nay, so với thực tiễn đã và đang diễn ra của hợp tác GMS, còn có những vấn đề mà chúng tôi cho rằng cần phải tiếp tục nghiên cứu để làm sáng tỏ. Chẳng hạn như những chuyển biến về chiều rộng và chiều sâu trong hợp tác GMS hoặc là về bối cảnh quốc tế mới và sự cạnh tranh ảnh hưởng của các nước lớn ở Tiểu vùng Mekong cũng như những tác động của nó đối với hợp tác GMS, … Đó là những vấn đề mà chúng tôi cho rằng cần phải tiếp tục nghiên cứu.

Nghiên cứu về văn hóa sông Mekong, tác giả Phạm Đức Dương (2007) với cuốn “Có một vùng văn hóa Mekong” đã đề cập đến lịch sử hình thành của dòng sông Mekong – được xem như sợi dây tự nhiên kết nối các quốc gia trong GMS, điều kiện phát triển nông nghiệp cho các quốc gia trên lưu vực do được hưởng lợi thế phù sa giàu có từ dòng sông, mô hình văn hóa lúa nước của cư dân sống trên lưu vực sông Mekong. Nguyễn Thị Hồng Nhung (2011) với cuốn “Vai trò của chính quyền địa phương trong hợp tác tiểu vùng Mekong mở rộng”. Trong công trình này, tác giả đã 10 phân tích và làm nổi bật về vai trò của các chính quyền địa phương ở các quốc gia Tiểu vùng Mekong trong việc tham gia quản lý, điều hành các dự án, các lĩnh vực của hợp tác GMS tại địa phương. Một công trình khác cũng đề cập đến nhiều vấn đề có liên quan đến hợp tác GMS đó là cuốn “Việt Nam và hợp tác Tiểu vùng Mekong” của Hội nghiên cứu Khoa học Đông Nam Á – Việt Nam xuất bản năm 2000.

Đây là công trình tập hợp nhiều bài viết của các tác giả nghiên cứu về nhiều vấn đề trong hợp tác ở Tiểu vùng Mekong nói chung và hợp tác GMS nói riêng, đặc biệt là quá trình hình thành và phát triển của GMS trong những năm đầu sau khi thành lập. Công trình “Tổng quan tác động của hội nhập kinh tế Tiểu vùng sông Mekong đến đói nghèo, Báo cáo cuối cùng của Việt Nam” của Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương công bố năm 2008 đã đánh giá tổng quan về những tác động của hội nhập kinh tế Tiểu vùng sông Mekong đến việc xóa đói giảm nghèo của các quốc gia trong tiểu vùng. Có thể nói, các cuốn sách nêu trên là những nguồn tư liệu quan trọng để chúng tôi tham khảo, kế thừa khi nghiên cứu về đề tài của luận án. Về luận án, theo chúng tôi được biết, đến nay đã có một số luận án trực tiếp hoặc gián tiếp nghiên cứu về các vấn đề hợp tác ở Tiểu vùng Mekong nói chung và Tiểu vùng Mekong mở rộng nói riêng.

Cụ thể là một số luận án sau đây: Luận án Tiến sĩ kinh tế của Hoàng Viết Khang năm 2009 về “Hợp tác kinh tế Tiểu vùng Mekong mở rộng: Hiện trạng, định hướng và giải pháp”; Luận án Tiến sĩ lịch sử thế giới của Huỳnh Phương Anh năm 2014 nghiên cứu về “Quan hệ giữa Nhật Bản với các nước Tiểu vùng sông Mekong từ sau Chiến tranh Lạnh đến nay”; Luận án Tiến sĩ lịch sử Việt Nam của Nguyễn Thị Tú Trinh năm 2018 nghiên cứu về “Hợp tác bền vững giữa Việt Nam với các nước trong Tiểu vùng sông Mekong mở rộng (1992 – 2012)”; Luận án Tiến sĩ lịch sử Việt Nam của Bùi Anh Thư năm 2020 nghiên cứu về “Quan hệ kinh tế xã hội của Việt Nam với các nước hạ nguồn sông Mekong từ năm 1802 đến năm 2018”. Đây là những luận án mà chúng tôi đã tiếp cận được trong quá trình tìm kiếm tư liệu để nghiên cứu đề tài luận án. Trong số các 11 luận án kể trên, đáng lưu ý là Luận án Tiến sĩ của Hoàng Viết Khang với đề tài “Hợp tác kinh tế Tiểu vùng Mekong mở rộng: Hiện trạng, định hướng và giải pháp”. Đây là công trình nghiên cứu về vấn đề hợp tác kinh tế - một vấn đề quan trọng trong hợp tác GMS.

Trong công trình này, tác giả đã làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của hợp tác kinh tế Tiểu vùng Mekong mở rộng, đánh giá thực trạng hợp tác kinh tế GMS từ năm 1992 đến năm 2009 (năm công bố Luận án) và nêu ra định hướng và một số giải pháp chủ yếu thúc đẩy hợp tác kinh tế GMS.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ