Chương 1. “Chương 2 tổng hợp các cơ sở lý thuyết cho hướng nghiên cứu quy hoạch phòng chống ‘ang ngập dựa trên phân tích rồi ro. Trong quả trình xác định cơ sở lý thuyết, tiếp cận quy hoạch, phương pháp đánh giá rủi ro úng ngập sẽ được phải chọn cách tiếp cận lý thuyết và bai toán phù hợp nhất. Trên cơ sở bai toán lý th xác định lựa chọn phương pháp giải, công cụ hỗ trợ giải bài toán phân tích rủ ro sao cho phù hợp với thực tiễn của Việt Nam “Chương 3 thể hiện kết quả nghiên cứu cơ sở ý thuyết quy hoạch phòng chống ứng ngập được áp dụng cụ thể cho một nghiên cứu ign hình là lưu vực sông Phan- Cả Lỗi tinh Vĩnh Phúc.
Kết quả ng cứu thực nghiệm sẽ gỉ p cho việc cụthé hóa giữa bài toán lý thuyết và bài toán áp dung. Một nghiên cứu phân tích kết quả tần suất tiêu ối usu và tổ hợp giải pháp công trình tối wu cho lưu vực sông Phan- Cả Lỗ tỉnh Vinh Phúc. được phân tích và trình bay cụ thé. TONG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU QUY HOẠCH PHÒNG CHONG UNG NGAP TREN CƠ SỞ PHAN TÍCH RỦI RO 1.
Giới thiệu về rủi ro dng ngập và phân tích rủi ro ing ngập LLL. Khái niệm về rủi ro Khi nói về khái niệm rủ ro, có rất nhiễu định nghĩa về rủ ro, tuy nhiên chưa có một định nghĩa rủi ro nào thực sự nỗi trội và bao him được đầy đú nội dung và ý nghĩa Theo định nghĩa của Frank Knight (2[thi “rif ro li sự bắt trắc có thé do lường được" hay “Rúi ro là một tink trang trong dé các biển cổ xây ra trong tương lai có thể xác dink được (3). Theo quan điểm của Irving [4] thì rủi ro có 48 cập thêm thành phản xác suất “Rúi ro là một sự tổng hợp những sự ngẫu nhiên có thể đo lường được bằng xác Tuy vậy, xác suất trong rủ ro phải có một quy luật phân phối theo quan điểm của các nhà kinh tế Hoa Kỳ: “Rui ro là hoàn cảnh trong đó một sự kiện xảy ra với một xúc suất nhất định hoặc trong trường hop quy mô của sự điện đổ cổ một quy luật phân phối xác suất" Khải quit chung lạ th rồi ro sẽ gn liền vớ khả năng xảy ra của một số biển cổ không lường trước được hay đúng hơn là một biển cỗ mà ta hoàn toàn không chắc chắn trong tương lai hay nói theo cách khác là sự sai lệch so với những gì xảy ra được dự kiến tir trước và sự sai lệch này lớn và khúc biệt đến mức khó có thể chấp nhận được. Hiện nay trên th giới đang tồn tại song song 3 quan điểm liên quan đến đánh giá nhìn nhận vùi ro (0) Quan diém truyền thống: Nhẫn mạnh đến các mặt tiêu cục, th vi hay kết quả không đạt như mục tiều mong muốn ban đằuvà theo quan điểm này thi nhìn nhận rủi ro hoàn toàn theo chiều hướng tiêu cực; (i) Quan điểm trung lập: Nhắn mạnh đến kết quả xây ra trong tương lai khác biệt so với dự kiễn ban đầu hay kế hoạch ‘ban đầu mà không nhắn mạnh vào tinh chat tiêu cực hay tích cực, tức là quan tâm đến.
ự thay đổi mã ít quan tâm đến tính chất của sự thay đổi: i) Quan mổ rộng: KẾ thừa cả hai quan điểm trên nhưng có sự nhìn nhận đánh giá mang ính toàn diện hơn về tính chi và mục tiêu đặt ra, theo quan điểm mở rộng thi sự sai lệch so với mục tiêu "ban đầu có thể là thiệt hại nhưng cũng có thêm sự tích cực dé là cơ hội thay đổi mang tính tích cực. Điều này được lý giải là trong cùng một vấn dé ta luôn nhìn nhận được 7 cả hai mật của nó, đó là tiêu cục mặt này, đối với người này, nhưng cũng lại Ta tích cực ở mặt khávà d người khác, Quan điểm mở rộng này được đón nhận để đánh giá xem xét rủi ro một cách toàn diện hơn, đảm bảo sự công bằng hơn. Khi nghiên cứu v rũ ro, chúng ta cũng cin phân bột những tình hị tình huồngxác định hay với tỉnh hi ig bắt định. Tink hudng xác định: Sự chắc chắn về kết quả sẽ đạt được trong tương lai gin (tinh hung hiện).
Tình huống rủi ro: Không chắc chắn về quả sẽ dat được trong tương li trung hạn nhưng có thể ước tinh được xác suất xây ra của các viễn cảnh mà chúng ta mong muốn (nu chúng ta tiến hành nghiên cứu một cách đầy đủ và khoa học). Tình hudng bắt định: Không chúc chắn về kết quả sẽ đạt được trong tương li đông thời không ước tinh được xác suất xây ra của các biển cỗ trong tương lai (biến cổ ma).DE mô hình hóa, rủ ro được tóm tắt và phân loại theo các trường hợp sau: (1) Phân loại rủi ro theo tiêu chí; (2) Phân loại rủi ro theo phạm vi môi trường: (3) Phân loại rủi ro theo tính chất (Hình LOẠI RỦI RO. ‘THEO TÍNH CHẤT TĨNH ĐỘNG (dom giản, tổn thất (do quá trình vận động. về vật chất ảnh tốn thất nhiều, không h ông í đều đạn) dự đoán de) CÓ THỂ, KHÔNG THỂ, “Tính khái quất "Tính khái quát THUẦN TUY SUY DOAN (chi mang lạ thiệt (66 thể mang lạ thiệt hạ) hai hoặc cơ hội) i I [ 1 it 1 iemg biệt Cabin Rieng biệt Co bin (do võ ý, cổ tình | | đhiên ta, kinh tế (do biến cố chủ | fo tée động tơn phạm lỗi) suy thoái) {quan của cá nham| | h6 ota xa hoi) Hình 1.
Phân loại rủi ro theo tinh chất Theo cích thức phân loại ni ro theo tính chất (Hình 1.1) nữ ro thiên tat xem là một loại hình rủ ro, về cơ bản thể hiện inh tiêu cực đỏ là những với con người, hoạt động sản xuất kinh tễ, xã hội và môi trường, 1.2, Khái niệm rải ro thiên tai Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đi giố mùa, là một trong những nước thuộc khu vực Chiu A -Thái Bình Dương chịu ảnh hưởng nặng n do thường xuyên phải đối mặt với nhiễu loại hình thiên tai khốc liệt. Thiên tai đã xảy ra ở hw hết khắp các khu vực trên sả nước, gây nhiều tên thất to lớn v8 người, ải sản, cơ sở hạ ting, kính t, xã hội và túc động xấu đến môi trường. Theo báo cáo của Ngân hàng Thể Giới (2010)l8]. trong 0 năm trở lại đây, trung bình hing năm có tới 750 người chết và mắt ích, thiệt hại về tải sản óc tinh tương đương khoảng 1-L.5⁄/GDP, có trên 70% dân sổ Việt Nam chịu ảnh hưởng trực tiếp rủ ro thiên ti, điều này đe dọa đến sự phát tiễn của Việt Nam cũng như thách thức mục tiêu quốc gia về cải thiện và giảm tÌ đối nghèo, Do đó cẩn thiết phải có một chiến lược thích ứng và giảm nhẹ rủi ro thiên tai nhằm phát triển bền vững, ‘Theo luật Phòng chống thiên tai số 33, Quốc hội 13 (2013)(6], điên ta là hiện tượng tự nhiên bắt thường có thể gây thiệt bại vé người, tải sản, môi trường, điều kiện sông và các hoạt động kính té- xã hội.
Theo luật Phòng chống thiên tai th có 19 loại hình thiên tai được xác định (bao và áp thấp nhiệt đới, lốc, lũ, ngập lụt (ng ngập), lũ quết, bạn hin, mưa đồ, lờ đất.) rong đồ ứng ngập đo mưa lồ được ác định là mộ loại nh thiên tai 1. Khái niệm rủi ro ting ngập do muca lũ + gập lục Hiện tượng nước ngập vượt quá mức bình thường|7],làm ngập công trình, nha cửa, cây cối, đồng ruộng và ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống.Ngập lụt có thể nguyên nhân do lũ trên các sông lớn làm trên hoặc vỡ để sông, cũng có thể là do hiện tượng mưa lớn kéo dài (hường kèm theo bão lớn) các công trình iều thoát nước Không dim bảo tiêu thoát kip thời sẽ dẫn đến ngập cơ sở hạ ting kinh «inh hưởng đến đời sống sinh hoạt và sản xuất. Ngoài ra, tại một số ving đồng bằng cửa sông tiếp giấp với biển, do tác động của biển đổi khí hậu nước biễn ding, khi có triều cường là ° nguyên nhân dẫn đến ngập lụt của cắc vùng đất, cư dân sinh sống gin cứu sông bờ biển đặc biệt chịu sự ảnh hưởng của hiện tượng biển đổi khí hậu, nước biển dâng. * Ung mgập: Được coi là một dang của ngập lụt khi nguyên nhân của ting ngập lả do hiện tượng mưa lớn kéo di hoặc hiện tượng nước thủy triều dng cao lim ngập các cơ sở hạ ting de doa đến tính mạng con người và ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh.
tế, Điễn hình trong những năm gin đầy thường xuyên xây ra tinh trang ing ngập đối với một số đô thị lớn hay miỄn hạ lưu của các con sông lớn. Ung ngập thường xuyên xây m đối với các thành phổ lớn như:Thành Phố Hà Nội, Thành Phố Hỗ Chi Minh, ‘Thanh Phố Vĩnh Yên tinh Vinh Phúc, Thành phố Vinh tỉnh Nghệ An[8}. © Rui ro ting ngập: Dược hiểu là những thiệt hại liên quan đến người, tài sản vật chit, các ảnh hưởng đến hoạt động sin xuất và phát triển kinh tế của từng cá thể, hộ gia định hay của vùng chịu ảnh hưởng của tng ngập. Ung ngập thường xuyên xây ra khi có mưa lũ gây tôn hại lớn cho đời sống kinh tế và an ninh xã hội do vậy để giải aw ết được tình trang ting ngập cần thiết phải được sự quan tâm của toàn xã hội.
biệt trong những năm trở lại đây, khi hiện tượng biến đổi khí hậu đã và đang làm gia tang về quy mô và cường độ các hiện tượng cực đonn Trong luận án, rũ rò Gng ngập do hign tượng mưa lớn gây ng ngập không kip tiêu thoát nén gây thiệt hai đến người, ải sản, thiệt hại liên quan đến hoạt động sin xuất kinh tế và tan phá môi trường. Hiện tượng úng ngập được nghiên cứu và xemxét với một phạm vi rộng lớn, đầy đủ các loại hình úng ngập bao gồm ing ngập vùng nông nghiệp, vùng nông thôn, dng ngập vùng đô thị hay vùng có tốc độ đô thị hóa cao. Rai ro Ging ngập được nghiên cứu và sử dụng xuyên suốt trong luận án này. Phân tích rủi rò và một số thuật ngit dùng trong phân tích rủi ro + Phân tích rai ro (Risk analysis), Theo Vrouwenvelder (2001)|9| là sự phân tích có tinh hệ thống các đặc trưng, tính chất của rủi ro và định lượng rủi ro một cách tốt nhất 6 thể, Phân ích rủi ro bao gồm cả phân tích định tính và phân ích định lượng, trong đó phân tích định lượng bao gồm xác định xác xuất và giá trị thiệt hại ứng với từng sự kiện.