Luận án tiến sĩ khoa học môi trường nghiên cứu đánh giá mưa axit trên lãnh thổ việt nam thông qua số liệu quan trắc nước mưa giai đoạn 2005 2018

Nghiên cứu mưa axit tại Việt Nam giai đoạn 2005-2018, đánh giá và phân tích dữ liệu quan trắc, cung cấp cái nhìn sâu sắc về tác động môi trường.

Chuyên ngành

Khoa Học Môi Trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

219
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN

1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ MƯA AXIT

1.2. CƠ CHẾ HÌNH THÀNH MƯA AXIT

1.3. ẢNH HƯỞNG CỦA MƯA AXIT

1.4. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ MƯA AXIT TRÊN THẾ GIỚI

1.5. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ MƯA AXIT Ở VIỆT NAM

1.6. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG MẠNG LƯỚI QUAN TRẮC MƯA AXIT Ở VIỆT NAM

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. KHUNG LOGIC LUẬN ÁN

2.2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

2.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.1. ĐÁNH GIÁ MƯA AXIT THEO PH

3.2. ĐÁNH GIÁ THÀNH PHẦN CÁC ION TRONG NƯỚC MƯA

3.3. NGHIÊN CỨU XU THẾ LẮNG ĐỌNG ƯỚT

3.4. NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG TRUNG HÒA AXIT TRONG NƯỚC MƯA

3.5. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ỨNG PHÓ VỚI MƯA AXIT

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ

LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 3: XU THẾ NỒNG ĐỘ CÁC TÔN

PHỤ LỤC 4: XU THẾ LẮNG ĐỌNG ƯỚT CÁC TÔN

PHỤ LỤC 5: DIỄN BIẾN TỔNG LẮNG ĐỌNG CÁC ION

PHỤ LỤC 6: TƯƠNG QUAN GIỮA PH VÀ NE TẠI CÁC TRẠM

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Mưa Axit tại Việt Nam 2005 2018

Nghiên cứu mưa axit Việt Nam giai đoạn 2005-2018 có vai trò quan trọng trong việc đánh giá chất lượng môi trường không khí và nước. Mưa axit, một dạng của lắng đọng axit, gây ra nhiều tác động tiêu cực đến hệ sinh thái, sức khỏe con người và cơ sở hạ tầng. Nguyên nhân chủ yếu của hiện tượng này là sự phát thải các chất ô nhiễm như lưu huỳnh đioxit (SO2)nitơ oxit (NOx) từ các hoạt động công nghiệp và giao thông. Theo định nghĩa của Uỷ ban Kinh tế Châu Âu (EEC), mưa có chứa các axit H2SO4 và HNO3 với pH < 5,5 là mưa axit. Ở Việt Nam và một số nước như Ấn Độ, Hàn Quốc, thì những trận mưa có pH < 5,6 là mưa axit. Phân tích dữ liệu quan trắc mưa axit trong giai đoạn này giúp chúng ta hiểu rõ hơn về hiện trạng và xu hướng của ô nhiễm mưa axit tại Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp giảm thiểu hiệu quả.

1.1. Tầm Quan Trọng của Nghiên Cứu Mưa Axit và Môi Trường

Nghiên cứu mưa axit và môi trường là rất quan trọng vì nó ảnh hưởng đến nhiều khía cạnh của cuộc sống. Ảnh hưởng mưa axit bao gồm thiệt hại cho các hệ sinh thái như cá chết, rừng chết và hồ chết. Nó cũng gây ra các vấn đề về sức khỏe cho con người, như kích ứng mắt, mũi và họng. Nghiên cứu mưa axit giúp xác định các khu vực bị ảnh hưởng nặng nề nhất và những nguồn gây ô nhiễm chính.

1.2. Cơ Chế Hình Thành và Nguyên Nhân Gây Mưa Axit

Mưa axit hình thành khi SO2NOx phát thải vào khí quyển và phản ứng với nước, oxy và các hóa chất khác để tạo thành axit sulfuric và axit nitric. Những axit này sau đó trộn lẫn với hơi nước và rơi xuống trái đất dưới dạng mưa, tuyết, sương mù hoặc bụi khô. Các nguồn chính gây ra mưa axit là các nhà máy điện đốt than, xe cộ và các quy trình công nghiệp khác.

1.3. Tác Động Tiêu Cực Của Mưa Axit Đến Đời Sống và Kinh Tế

Tác động mưa axit đến đời sống và kinh tế là rất lớn. Mưa axit gây ra sự ăn mòn các công trình xây dựng và tượng đài, làm hư hại các cánh đồng và rừng, và làm ô nhiễm nguồn nước. Điều này có thể dẫn đến thiệt hại kinh tế lớn cho các ngành công nghiệp như nông nghiệp, lâm nghiệp và du lịch. Mưa axit cũng có thể gây ra các vấn đề sức khỏe cho con người, làm tăng chi phí chăm sóc y tế.

II. Thách Thức Trong Đánh Giá Ô Nhiễm Mưa Axit Tại Việt Nam

Việc đánh giá ô nhiễm mưa axit tại Việt Nam gặp nhiều thách thức do sự phức tạp của các yếu tố ảnh hưởng đến thành phần hóa học của nước mưa. Các yếu tố này bao gồm nguồn phát thải địa phương và khu vực, điều kiện khí tượng thủy văn và sự biến đổi khí hậu. Một số nghiên cứu và những báo cáo đã khang định lắng đọng axit do quá trình công nghiệp hóa, phát thải từ những nhà máy, khu chế xuất và đặc biệt còn do các chất ô nhiễm dịch chuyên đến từ các quốc gia lân cận theo nhiều hướng khác nhau. Những vấn đề ô nhiễm xuyên biên giới cũng là bài toán cần được giải đáp. Dữ liệu quan trắc cần được thu thập và phân tích một cách chính xác và đáng tin cậy để có thể đưa ra những đánh giá khách quan và khoa học về hiện trạng mưa axit tại Việt Nam.

2.1. Sự Phức Tạp của Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Mưa Axit

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và mức độ nghiêm trọng của mưa axit. Các yếu tố này bao gồm loại nhiên liệu được đốt, công nghệ kiểm soát ô nhiễm được sử dụng và điều kiện thời tiết. Ngoài ra, các yếu tố địa lý như địa hình và loại đất cũng có thể ảnh hưởng đến tác động của mưa axit.

2.2. Đảm Bảo Chất Lượng Dữ Liệu Quan Trắc Mưa Axit

Đảm bảo chất lượng dữ liệu quan trắc mưa axit là rất quan trọng để đưa ra những đánh giá chính xác và đáng tin cậy. Điều này đòi hỏi việc sử dụng các thiết bị và phương pháp đo lường được chuẩn hóa, cũng như việc thực hiện các quy trình kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt. Bên cạnh đó, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan và tổ chức tham gia vào hoạt động quan trắc.

2.3. Thiếu Hụt Nghiên Cứu Chuyên Sâu Về Mưa Axit Việt Nam

Mặc dù đã có một số nghiên cứu về mưa axit ở Việt Nam, nhưng vẫn còn thiếu các nghiên cứu chuyên sâu và toàn diện. Các nghiên cứu hiện có thường tập trung vào một số khu vực nhất định hoặc chỉ xem xét một số thành phần hóa học trong nước mưa. Cần có nhiều nghiên cứu hơn để hiểu rõ hơn về mưa axit Việt Nam, bao gồm các nguồn phát thải chính, các quá trình hóa học và vật lý liên quan và các tác động đối với môi trường và sức khỏe.

III. Phân Tích Số Liệu Quan Trắc Đánh Giá Mức Độ Mưa Axit

Phân tích số liệu quan trắc từ 23 trạm trên cả nước giúp đánh giá mưa axit theo các chỉ số như pH, nồng độ các ion (SO42-, NO3-, NH4+, Ca2+,...). Việc so sánh với các kết quả quan trắc mưa axit quốc tế giúp xác định vị trí của Việt Nam trong bức tranh ô nhiễm mưa axit toàn cầu. Nghiên cứu đánh giá tính axit của nước mưa trong nhiều năm giúp đánh giá chất lượng nước mưa và căn cứ quan trọng để đánh giá chất lượng môi trường không khí. Nghiên cứu thành phần hóa học trong nước mưa sẽ đánh giá được những thành phan vật chat trong khí quyền mà nước mưa hòa tan mang theo trong quá trình di chuyên đến bề mặt trái đất.

3.1. Đánh Giá pH và Thành Phần Hóa Học Nước Mưa

Đánh giá pH của nước mưa là một trong những phương pháp chính để xác định mức độ axit. Nước mưa bình thường có pH khoảng 5.6 do sự hòa tan của carbon dioxide trong khí quyển. Tuy nhiên, mưa axit có pH thấp hơn 5.6, thường từ 4.2 đến 4.4. Ngoài pH, thành phần hóa học của nước mưa, bao gồm nồng độ các ion như sunfat, nitrat và amoni, cũng được sử dụng để đánh giá mưa axit.

3.2. Phân Tích Tương Quan Giữa Các Ion trong Nước Mưa

Phân tích mối tương quan giữa các ion trong nước mưa có thể cung cấp thông tin về nguồn gốc và các quá trình hình thành mưa axit. Ví dụ, mối tương quan mạnh giữa sunfat và nitrat có thể cho thấy sự đóng góp lớn từ các hoạt động công nghiệp và giao thông. Mặt khác, mối tương quan giữa canxi và magiê có thể cho thấy sự đóng góp từ bụi đất.

3.3. So Sánh Dữ Liệu Quan Trắc với Tiêu Chuẩn và Quy Chuẩn

So sánh dữ liệu quan trắc với các tiêu chuẩn và quy chuẩn quốc gia và quốc tế là cần thiết để đánh giá mức độ ô nhiễm mưa axit và đưa ra các biện pháp kiểm soát phù hợp. Ví dụ, tiêu chuẩn về pH trong nước mưa có thể được sử dụng để đánh giá liệu mưa axit có gây hại cho các hệ sinh thái hay không.

IV. Nghiên Cứu Xu Hướng Mưa Axit và Ảnh Hưởng Đến Môi Trường

Nghiên cứu xu hướng mưa axit trong giai đoạn 2005-2018 cho thấy sự thay đổi về nồng độ axit trong mưa theo thời gian. Điều này giúp chúng ta hiểu rõ hơn về hiệu quả của các biện pháp kiểm soát ô nhiễm và dự đoán tác động của mưa axit trong tương lai. Nghiên cứu các thành phần hóa học và sự tương tác giữa các thành phần hóa học trong nước mưa cho thấy bản chất chất lượng không khí. Trong mỗi điều kiện môi trường, sự tương quan giữa các ion trong thành phần hóa học của nước mua, sự chuyển hóa hay tương tác giữa các thành phần hóa học trong nước mưa khá phức tạp do có nhiều hỗn hợp chất tham gia vào quá trình mưa.

4.1. Xác Định Xu Hướng Tăng Giảm pH và Các Ion

Sử dụng các phương pháp thống kê để xác định xu hướng tăng giảm của pH và nồng độ các ion trong nước mưa theo thời gian. Điều này có thể giúp chúng ta hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến mưa axit và đánh giá hiệu quả của các biện pháp kiểm soát ô nhiễm.

4.2. Đánh Giá Tác Động Của Mưa Axit Đến Hệ Sinh Thái

Mưa axit có thể gây ra nhiều tác động tiêu cực đến hệ sinh thái, bao gồm làm axit hóa đất và nước, gây hại cho cây trồng và động vật, và làm giảm đa dạng sinh học. Nghiên cứu mưa axit và hệ sinh thái giúp đánh giá mức độ nghiêm trọng của các tác động này và đưa ra các biện pháp bảo vệ phù hợp.

4.3. Mô Hình Hóa Tác Động Dài Hạn Của Mưa Axit

Mô hình hóa tác động dài hạn của mưa axit có thể giúp chúng ta dự đoán các tác động tiềm ẩn trong tương lai và đưa ra các biện pháp phòng ngừa. Các mô hình này thường sử dụng dữ liệu về mưa axit, khí hậu và các yếu tố môi trường khác để dự đoán sự thay đổi của các hệ sinh thái và các nguồn tài nguyên tự nhiên.

V. Giải Pháp Giảm Thiểu Mưa Axit và Ứng Phó Với Tác Động

Việc giảm thiểu mưa axit đòi hỏi các giải pháp toàn diện, bao gồm kiểm soát phát thải từ các nguồn công nghiệp và giao thông, sử dụng năng lượng sạch và thúc đẩy các chính sách bảo vệ môi trường. Những giải pháp mà luận án đưa ra giúp các nhà quản lý, các chuyên gia trong lĩnh vực môi trường tham khảo nhằm có những quyết sách hay giải pháp tối ưu trong công tác bảo vệ môi trường nói chung, ứng phó với mưa axit nói riêng. Nghiên cứu giải pháp giảm thiểu mưa axit rất quan trọng trong bối cảnh các van đề môi trường ngày càng trở lên khó giải quyết và những diễn biến càng trở nên phức tạp, những nghiên cứu về mưa axit sẽ góp phần đánh giá rõ ràng hơn sự thay đổi của môi trường.

5.1. Các Biện Pháp Kiểm Soát Phát Thải SO2 và NOx

Kiểm soát phát thải SO2NOx là một trong những biện pháp quan trọng nhất để giảm thiểu mưa axit. Các biện pháp này có thể bao gồm sử dụng công nghệ kiểm soát ô nhiễm, chuyển đổi sang năng lượng sạch và cải thiện hiệu quả năng lượng.

5.2. Chính Sách và Quy Định Về Mưa Axit

Chính sách về mưa axit và các quy định có thể giúp thúc đẩy việc giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường. Các chính sách này có thể bao gồm các tiêu chuẩn phát thải, thuế ô nhiễm và các chương trình khuyến khích sử dụng năng lượng sạch.

5.3. Ứng Phó Với Tác Động Tiêu Cực Của Mưa Axit

Ngoài việc giảm thiểu mưa axit, cần có các biện pháp ứng phó với các tác động tiêu cực của nó. Các biện pháp này có thể bao gồm phục hồi các hệ sinh thái bị tổn thương, bảo vệ các nguồn nước và cung cấp hỗ trợ cho các cộng đồng bị ảnh hưởng.

VI. Kết Luận và Hướng Nghiên Cứu Mưa Axit Trong Tương Lai

Nghiên cứu mưa axit tại Việt Nam giai đoạn 2005-2018 đã cung cấp những thông tin quan trọng về hiện trạng ô nhiễmxu hướng của mưa axit. Các kết quả nghiên cứu này có thể được sử dụng để xây dựng các chính sách và biện pháp kiểm soát ô nhiễm hiệu quả hơn. Hiện nay vấn đề suy giảm chất lượng không khí là một vấn đề đáng báo động ở trên thế giới và Việt Nam là một trong khu vực được đánh gia là có mức độ tăng trưởng về ô nhiễm không khí nhanh. Trong đó vấn đề mưa axit rất được các cơ quan quản lý, các nhà khoa học và cộng đồng quan tâm. Tuy nhiên các thông tin và phân tích xác đáng về hiện trạng và xu thế mưa axit vẫn chưa có nhiều và vì vậy chưa đưa ra được những đánh giá diễn giải về tác động của mưa axit đến chất lượng nước mặt, nước ngầm, chất lượng đất cũng như sự tác động đến hệ sinh thái.

6.1. Tổng Kết Các Kết Quả Nghiên Cứu Quan Trọng

Tổng kết các kết quả nghiên cứu quan trọng về mưa axit tại Việt Nam, bao gồm mức độ ô nhiễm, xu hướng thay đổitác động đến môi trường và sức khỏe.

6.2. Các Hạn Chế Của Nghiên Cứu và Đề Xuất Giải Pháp

Chỉ ra các hạn chế của nghiên cứu hiện tại và đề xuất các giải pháp để cải thiện trong tương lai, chẳng hạn như mở rộng phạm vi quan trắc, sử dụng các phương pháp phân tích tiên tiến hơn và tăng cường hợp tác quốc tế.

6.3. Hướng Nghiên Cứu Mới Về Mưa Axit và Biến Đổi Khí Hậu

Đề xuất các hướng nghiên cứu mới về mưa axit và biến đổi khí hậu, chẳng hạn như tác động của biến đổi khí hậu đến mưa axit và vai trò của mưa axit trong việc thúc đẩy biến đổi khí hậu. Cần nghiên cứu các thành phần hóa học trong nước mưa để đánh giá tác động của chúng đến chất lượng nước mặt, nước ngầm, chất lượng đất và hệ sinh thái.

21/05/2025
Luận án tiến sĩ khoa học môi trường nghiên cứu đánh giá mưa axit trên lãnh thổ việt nam thông qua số liệu quan trắc nước mưa giai đoạn 2005 2018

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. NGHIÊN CỨU TONG QUAN 1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ MƯA AXIT 1. Khai niệm mưa axit Mưa axit còn được gọi là kết tủa axit hoặc lắng đọng axit [55], mưa axit được hình thành chủ yếu từ sự phát thải SO; và NO, từ các hoạt động của con người, chủ yếu là từ đốt cháy nguyên liệu hóa thạch [12, 45].

Mưa axit được coi là một trong những yếu tô nguy hiểm nhất của ô nhiễm cục bộ [45]. Cụm từ mưa axIt được sử dụng lần đầu tiên vào năm 1852 bởi nhà hóa học Robert Angus Smith trong quá trình điều tra hóa học trong nước mưa tại Anh và Scotland. Hiện tượng này cũng là một phần quan trọng trong cuốn sách “Air and rain: The beginnings of a chemical climatology” năm 1872 [77]. Đến cuối những năm 1960 đến đầu những năm 1970 mưa axit mới được công nhận là một vấn đề môi trường.

Các khu vực Đông Bắc Mỹ, Trung Âu và Trung Quốc được xác định là 3 khu vực có mưa axit lớn nhất trên thế giới [44, 45, 91]. Đề xác định tính axit, giá trị pH thường được sử dụng như một thước đo. Khi độ pH bằng 7 thì được coi là trung tính. Khi pH > 7 hay pH < 7 thì được coi là bazo hay axit tương ứng.

Tuy nhiên, trong khí quyền luôn có mặt khí cacbonic (CO;) nên giá trị trung tính của nước mưa trong khí quyên thường được lấy ở pH = 5,6 [12, 45, 63]. Lang đọng axit (lắng khô và lắng ướt) (acid deposition) là một quá trình mà các chất ô nhiễm có tính axit trong khí quyền rơi xuống bề mặt trái đất (EANET). Mưa axit là một trong những biểu hiện của lắng đọng axit trong khí quyền (lắng ướt). Nước mưa rửa trôi, tác động với các chất ô nhiễm trong không khí, do đó mưa axit được coi là một van dé 6 nhiễm môi trường mà nguyên nhân chủ yếu là việc phát thải SO; và NOx từ nhiều nguồn khác nhau.

Thuật ngữ “mưa axit” là một dạng thê hiện của lắng đọng ướt trong lắng đọng axit (lắng đọng axit bao gồm hai hình thức: lang đọng khô và lắng đọng ướt). Lắng đọng ướt thể hiện dưới nhiều dạng như mưa, tuyết, sương mù, hơi nước có tính axit, còn lắng đọng khô bao gồm các khí (gases), các hạt bụi (particulates) và các sol khí (aerosols) có tính axit. Những vấn đề lăng đọng axit được quan tâm nghiên cứu trước những tác động ngày càng nghiêm trọng và khó định tính của nó trong bối cảnh môi trường hiện nay. Phan lớn nguyên nhân gây nên mưa axit là do các chat ô nhiễm trong không khí đã tham gia vào quá trình giáng thủy.

Giáng thủy khí quyền đóng một vai trò quan trọng trong quá trình làm sạch không khí khí quyên vì các chất ô nhiễm bằng những quá trình khác nhau tham gia vào giáng thủy. Các chất ô nhiễm tham gia vào giáng thủy qua 2 giai đoạn. Giai đoạn 1 “Rain - out”: là quá trình vận chuyên chuyên hóa xảy ra trong mây. Giai đoạn 2 “Wash — out” là quá trình rơi và chuyên hóa phía dưới tang đám mây [8].

Cơ chế hình thành mưa axit Khi con người đốt cháy các nhiên liệu hóa thạch như than đá, đầu mỏ trong các nhà máy hoặc trong động cơ của xe giao thông làm phát thải ra các chất ô nhiễm như SO), NO,. Những chat 6 nhiễm này khi phát tán vào khí quyền có hơi nước, giọt nước, tinh thé nước sẽ chuyên hóa thành axit H;SO¿ và axit HNO; sau đó rơi xuống mặt đất [1]. Ngoài các tác nhân do con người còn có các tác nhân tự nhiên như hoạt động của núi lửa, các đám mây, các đám cháy tự nhiên, tuy nhiên, nguyên nhân chính vân là do các hoạt động của con người. Hai tác nhân chính gây ra mưa axit là sunfua dioxit (SO2) và nitơ oxit (NO,).

SO, là một chất khí không mau, nặng hơn không khí, là sản phẩm phụ của quá trình đốt nhiên liệu hóa thạch có chứa lưu huỳnh. Ngoài ra SO; cũng được sinh ra do các hoạt động của núi lửa, sự thối rữa của một số loài động thực vật và từ các phương tiện giao thông.[12] Phát thải Chuyển giao/ Lắng đọng e23unb Khí / Aerosols Sự hợp nhất ——————> BAueow1 Bay hơi của nước Lang đọng khô Lắng đọng ướt Aew| Các nguồn phát th Tác động SO?, NO,, H” Hình 1. Sơ đồ hình thành mưa axit Nitơ oxit bao gồm các dạng như NO;, NO. NO, được hình thành do các hoạt động nhân tạo như giao thông, công nghiệp, nông nghiệp,.

Ngoài ra NO, cũng được sinh ra từ một s6 các nguồn tự nhiên như: các hoạt động của vi khuẩn trong đất, cháy rừng, hoạt động cua núi lửa, sét. Các phản ứng hình thành 2 axit này như sau: Cơ chế hình thành axit HạSO¿;: S+O;— SO, (1.1) SO, + OH’ — HOSO, (1.2) HOSO, + O; —> HO, + SO3 (1.4) Cơ chế hình thành axit HNO;: Ñ; + O; — 2NO; (1.7) Axit sulfuric H;SO¿ và axit nitric HNO; là thành phần chủ yếu trong các dạng lắng đọng axit (mưa, sương mù và tuyết axit. Quá trình lắng đọng axit diễn ra theo hai hình thức: Lắng đọng ướt axit H;SO¿ và axit HNO; tạo thành được tích tụ trong các đám mây ri rơi xuống mặt đất theo mưa, sương hoặc tuyết. Lang đọng khô: Các axit trong không khí dưới dạng khí hoặc hat bụi được gió thổi đi và rơi xuống cây cối, nhà cửa, mặt đất.

Hoặc các oxit axit SO) và NO, xâm nhập vào ao, hỗ, sông, suối sau đó chúng sẽ phản ứng với nước dé tạo ra các axit làm giảm pH của nước trong ao, hồ. Axit H;SO¿ và axit HNO; là những axit mạnh có thé hoa tan được một số bụi kim loại và oxit kim loại có trong không khí, đất như oxit chì, cadimi. làm cho nước mưa trở nên độc hơn đối với cây cối, vật nuôi và con người cũng như các hệ sinh thái tự nhiên. Nguyên nhân gây mưa axit Tác nhân gây ra những biến đôi nghiêm trọng thành phan hóa học trong nước mưa là do các hoạt động của con người phát thải quá mức các chất ô nhiễm ra môi trường không khí.

Các nguôn gây ô nhiễm môi trường không khí Theo báo cáo môi trường quốc gia, các nguồn chính gây ô nhiễm môi trường không khí gồm: giao thông vận tải; sản xuất công nghiệp; xây dựng và dân sinh; 10 nông nghiệp và làng nghé; chôn lấp và xử lý chất thải. Tác nhân gây ô nhiễm môi trường không khí chủ yếu bao gồm: bụi lơ lửng tổng số (TSP), bụi PM¡o (bụi có kích thước < 10um), chi (Pb), ôzôn (03); các chat vô cơ như cacbon monoxit (CO), lưu huỳnh đioxit (SO,), oxit nito (NO,), hydroclorua (HCI), hydroflorua (HF).; các chất hữu co như hydrocacbon (C,H), benzen (CaH§).; các chất gây mùi khó chịu như amoniac (NHạ), hydrosunfua (H;S).; nhiệt, tiếng ồn. Các chất gây ô nhiễm * Ôxit lưu huỳnh: Trong hai loại oxit lưu huỳnh thì sunfuro SO, dang được quan tâm hơn cả vi có số lượng lớn hơn nhiều so với anhydric sunfuric: SO; Hai loại khí nay sinh ra nhiều nhất là do đốt than đá và sản phâm dầu mỏ có chứa lưu huỳnh. SO; là chất khí không màu, có vị hăng cay khí nồng độ trên Ippm.

Khi khuếch tán trong khí quyền, SO; bị oxi hóa thành SO; hay muối sunfat, chúng sẽ tách khỏi không khí rơi xuống mặt đất theo nước mưa. Đây là nguyên nhân gây ra các trận mưa axIt. Khi con người hít phải khí có nồng độ SO, cao, SO, sẽ hòa tan trong các nước bọt ở trong miệng, dịch ở màng phổi, tạo thành axit kích thích hệ hô hap, gây ton thương niêm mac ở cơ quan hô hấp, tạo ra các chứng bệnh ở đường hô hap. * Dioxit cacbon: Khi nồng độ cacbonic quá cao sẽ gây ảnh hưởng cho môi trường.

Hiện nay CO; được xem là nguyên nhân chính gây hiệu ứng nhà kính, làm tăng nhiệt độ trái đất. * Cacbon oxit: CO sinh ra trong quá trình cháy không hoàn toàn nhiên liệu gốc cacbon như than, củi, dầu, khí đốt.CO là khí không màu, không mùi, trong không khí CO bị 11 oxi hóa chậm thành CO;. CO có kha năng hòa tan vào nước mưa va theo nước mưa rơi xuông bê mặt trái đât. Sự nguy hại chủ yếu của CO cho con người và động vật là vì CO có ái lực rất mạnh với hông câu trong máu dân tới các tai biên gây tử vong vì thiêu oxy trong máu.

Hỗn hợp CO trong không khí ở nồng độ giới hạn sẽ trở thành hỗn hợp cháy no. CO là loại khí đặc biệt nguy hiểm cho các thiết bị lọc bụi tĩnh điện khi lọc khói lò nung hay khí thải lò đốt tích lũy trong không gian kín. * NItơ oxit: Oxit Nito có nhiều loại nhưng thường gặp nhất là NO va NO). Chất khí này được hình thành khi Nitơ và oxy trong không khí kết hợp với nhau ở điều kiện nhiệt độ cao.

Do vậy nó chỉ thường thay ở các khu công nghiệp và đô thị lớn. Trong khí quyền, NO; kết hợp với các gốc OH trong không khí dé tạo thành HNO:. Khi trời mưa NO; và các phân tử HNO; theo nước mưa rơi xuống đất làm giảm độ pH của nước mưa. NO, và CO; là nguyên nhân gây ra hiện tượng ô nhiễm kiểu Los Angeles: Là một kiểu ô nhiễm đặc trưng do khói thải xe hơi gây ra với cường độ lớn gặp lúc thời tiết không thuận lợi cho việc khuếch tán và rửa sạch chất ô nhiễm trong không khí.

* Clo và HCl: Clo va HCI có nhiều ở xung quanh các nha máy hóa chất đặc biệt là các phân xưởng sản xuất NaOH bang cách điện phân muối ăn NaCl. Clo còn thấy ở các nhà máy sản xuất nhựa tái sinh, các lò đốt rác thải có chứa chất dẻo. Do Clo dễ hòa tan vào nước nên thường gây kích thích cho vùng trên của đường hô hấp khi nồng độ Clo trong không khí cao. Khi tiếp xúc với Clo ở nồng độ cao, người thường xanh xao, vàng vạch, nhiều bệnh tật, cây cối chậm phát triển hay dễ chết.

Trên tang cao khí quyên, gốc Clo trong hợp chất FREON được giải phóng sẽ làm tan rã các phân tử khí O3, làm thủng lớp vỏ ozone bảo vệ trái đất khỏi bức xa tu ngoại. 12 * Chì: Chì được dùng nhiều trong công nghiệp, người ta được biết tới 150 nghề và trên 400 quá trình công nghệ có sử dụng chì. Chì rất độc cho người và động vật, chỉ với nồng độ 0,182 mg/lit không khí, đã đủ gây ngộ độc chì dẫn đến chết súc vật sau 18h tiếp xúc. Chì trong không khí tồn tại dưới dạng bụi nhỏ do các quá trình sản xuất gây ra.

* Hyđrô cacbon: Là tên gọi chung của các hợp chất hợp hữu cơ hình thành từ hyđrô và cacbon.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ