Luận án: Hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước tỉnh Hà Tĩnh

Phân tích các giải pháp hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước tỉnh Hà Tĩnh, đảm bảo hiệu quả và minh bạch. Nghiên cứu tập trung vào nâng cao năng lực quản

Chuyên ngành

Tài chính công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề tài nghiên cứu
189
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý chi ngân sách nhà nước tỉnh Hà Tĩnh

Quản lý chi ngân sách nhà nước (NSNN) là hoạt động then chốt trong bộ máy quản lý công. Hà Tĩnh, tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ, đứng trước yêu cầu cấp thiết phải hoàn thiện hệ thống quản lý chi NSNN. Luật NSNN sửa đổi năm 2002 đánh dấu bước ngoặt quan trọng. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh lần đầu tiên được trao quyền quyết định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp chính quyền địa phương. Cơ sở lý luận cho sự thay đổi này bắt nguồn từ lý thuyết phân cấp ngân sách. Mục tiêu là tạo sự chủ động, linh hoạt cho tỉnh trong sử dụng nguồn NSNN. Đồng thời nâng cao hiệu quả phân bổ và sử dụng các nguồn lực công. Hà Tĩnh có vị trí địa lý thuận lợi - cầu nối hai miền Bắc Nam. Tuy nhiên, quản lý chi NSNN tại địa phương này vẫn còn nhiều tồn tại. Quy trình phân bổ nguồn lực thiếu liên kết chặt chẽ giữa kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trung hạn với nguồn lực khả dụng. Hệ thống thông tin quản lý chi NSNN còn nhiều khiếm khuyết. Nghiên cứu hoàn thiện quản lý chi NSNN tỉnh Hà Tĩnh mang tính cấp thiết về cả lý luận và thực tiễn. Đòi hỏi phải tập trung phát triển có hệ thống các yếu tố quản lý như tổ chức, thể chế, thông tin và công cụ phân bổ nguồn lực tối ưu.

1.1. Cơ sở lý luận về quản lý chi ngân sách nhà nước

Quản lý chi NSNN gắn liền với chức năng quản lý của nhà nước. Hoạt động này liên quan đến nhiều lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội. Chi NSNN được quản lý bằng pháp luật và theo dự toán. Nhà nước và các cơ quan chức năng xây dựng cơ chế quản lý, điều hành chi NSNN đúng luật. Đảm bảo hiệu quả, công khai, minh bạch là nguyên tắc cốt lõi. Quản lý chi NSNN sử dụng tổng hợp các biện pháp. Biện pháp tối ưu nhất là biện pháp tổ chức hành chính. Đặc trưng của biện pháp này là cưỡng chế đơn phương của chủ thể quản lý. NSNN Việt Nam là ngân sách thống nhất từ cấp trung ương đến địa phương. Có phân công, phân cấp quản lý, gắn quyền hạn với trách nhiệm. Hiệu quả công tác quản lý chi NSNN được đánh giá bằng so sánh kết quả quản lý thu được với chi phí bỏ ra.

1.2. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu tại Hà Tĩnh

Chiến lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đặt ra yêu cầu đổi mới chính sách tài chính. Quản lý chi NSNN phải phân bổ và sử dụng nguồn lực tài chính xã hội có hiệu quả và hiệu lực. Nguồn lực tài chính quốc gia có giới hạn. Nhưng nhu cầu chi tiêu công ngày càng tăng. Hà Tĩnh đã có bước chuyển biến tích cực trong quản lý chi NSNN. Song chưa thể khẳng định đổi mới là cải cách có tính hệ thống. Cần nâng cao hiệu quả quản lý chi NSNN trong bối cảnh mới. Đòi hỏi phải thỏa mãn tốt nhất nhu cầu cần thiết để đạt mục tiêu quản lý kinh tế, chính trị, xã hội. Tính cấp thiết đặt ra khi cải cách tài chính công là một trong bốn trụ cột cải cách hành chính nhà nước.

II. Phân tích thực trạng quản lý chi ngân sách nhà nước Hà Tĩnh

Thực trạng quản lý chi NSNN tỉnh Hà Tĩnh phản ánh cả thành tựu và thách thức. Thời gian qua, Hà Tĩnh đã đạt được một số kết quả đáng ghi nhận. Cơ chế quản lý chi từng bước được hoàn thiện. Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp chính quyền được thực hiện. Tuy nhiên, nhiều tồn tại nghiêm trọng vẫn hiện hữu. Quy trình phân bổ nguồn lực tài chính nhà nước còn thiếu liên kết. Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trung hạn chưa gắn chặt với nguồn lực khả dụng. Khuôn khổ kinh tế vĩ mô được dự báo còn nhiều khiếm khuyết. Hệ thống thông tin quản lý chi NSNN chưa đáp ứng yêu cầu. Công tác giám sát, đánh giá hiệu quả chi tiêu còn hạn chế. Kỷ luật tài chính chưa được thực thi nghiêm túc. Tình trạng lãng phí, kém hiệu quả trong chi tiêu công vẫn xảy ra. Phân bổ nguồn lực chưa phù hợp với mục tiêu chiến lược ưu tiên. Cung ứng hàng hóa, dịch vụ công chưa đạt hiệu quả và hiệu lực mong muốn. Cần đánh giá toàn diện để đề xuất giải pháp khắc phục kịp thời.

2.1. Kết quả đạt được trong quản lý chi ngân sách

Hà Tĩnh đã từng bước xây dựng hệ thống quản lý chi NSNN. Quy chế phân cấp ngân sách được ban hành và triển khai. Các cơ quan quản lý tài chính được kiện toàn. Công tác lập dự toán ngân sách cải tiến theo hướng sát thực tế hơn. Việc thực hiện chi NSNN cơ bản theo đúng dự toán được duyệt. Một số lĩnh vực chi đầu tư phát triển đạt kết quả tích cực. Hạ tầng kinh tế - xã hội được cải thiện. Nguồn lực từ NSNN góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương. Đời sống nhân dân từng bước được nâng lên. Hà Tĩnh đã tiếp cận một số nguyên tắc quản lý ngân sách hiện đại.

2.2. Tồn tại và hạn chế cần khắc phục

Quản lý chi NSNN Hà Tĩnh bộc lộ nhiều hạn chế. Quy trình phân bổ nguồn lực thiếu liên kết giữa kế hoạch trung hạn và nguồn lực khả dụng. Hệ thống thông tin quản lý chi NSNN còn khiếm khuyết. Kỷ luật tài chính chưa nghiêm. Tình trạng chi vượt dự toán, chi không đúng mục đích vẫn xảy ra. Hiệu quả chi tiêu công thấp. Nhiều dự án đầu tư chậm tiến độ, đội vốn. Công tác giám sát, đánh giá hiệu quả chi tiêu chưa được coi trọng đúng mức. Phân cấp quản lý chi NSNN giữa các cấp chưa rõ ràng. Vai trò của cơ quan lập pháp trong giám sát ngân sách còn hạn chế. Kiểm toán từ bên ngoài chưa phát huy đầy đủ tác dụng.

III. Giải pháp hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước tỉnh Hà Tĩnh

Hoàn thiện quản lý chi NSNN tỉnh Hà Tĩnh đòi hỏi nhiều giải pháp đồng bộ. Quản lý chi ngân sách theo kết quả đầu ra là phương pháp then chốt. Phương thức này phân bổ nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu nhất định. Cần thay đổi phương thức soạn lập ngân sách theo khuôn khổ chi tiêu trung hạn (MTEF). Khuôn khổ này kết nối chính sách, lập kế hoạch và lập ngân sách phù hợp với năng lực tỉnh. MTEF giới hạn nguồn lực tổng thể từ trên xuống. Kết hợp với dự toán kinh phí từ dưới lên. Chính sách chi tiêu được phân bổ phù hợp với ưu tiên chiến lược. Cần tăng cường kỷ luật tài chính, thị trường. Nâng cao hiệu quả, giảm chi phí cung cấp hàng hóa, dịch vụ công. Xây dựng thể chế quản lý chi NSNN hoàn thiện. Đảm bảo sự giám sát của cơ quan lập pháp và các cơ quan khác. Sử dụng công cụ hiện đại để phân bổ nguồn lực tối ưu. Tạo ra kết quả cuối cùng phù hợp với kỷ luật tài khóa tổng thể của tỉnh.

3.1. Quản lý chi ngân sách theo kết quả đầu ra

Quản lý chi ngân sách theo kết quả đầu ra đòi hỏi xác định rõ mục tiêu chiến lược. Cần trả lời các câu hỏi: Chiến lược bắt đầu bằng mục tiêu ưu tiên nào? Kết quả dự kiến đạt được là gì? Ngân sách có được sử dụng tốt hay không? Phương thức này yêu cầu gắn kết giữa nguồn lực đầu vào với kết quả đầu ra. Mọi khoản chi phải hướng đến mục tiêu cụ thể. Cơ chế đánh giá hiệu quả phải được thiết lập rõ ràng. Bộ chỉ tiêu đánh giá phải đo lường được kết quả thực tế. Quản lý theo kết quả giúp tăng trách nhiệm giải trình. Các cơ quan sử dụng ngân sách phải chịu trách nhiệm về hiệu quả chi tiêu.

3.2. Xây dựng khuôn khổ chi tiêu trung hạn MTEF

Khuôn khổ chi tiêu trung hạn (MTEF) là công cụ quan trọng trong quản lý ngân sách hiện đại. MTEF được xây dựng dựa trên nhận thức nguồn lực tài chính có giới hạn. Nguồn lực không tăng trong khoảng thời gian trung hạn từ 3 đến 5 năm. Để đạt kết quả cao hơn từ nguồn lực hiện có, cần thiết lập công cụ phân bổ phù hợp mục tiêu chiến lược. MTEF yêu cầu phân tích kỹ năng lực tài chính của tỉnh. Dự báo nguồn thu khả dụng trong trung hạn. Phân bổ chi tiêu theo thứ tự ưu tiên. Đảm bảo tính bền vững của ngân sách. MTEF giúp kết nối giữa chính sách tài khóa và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Tạo khuôn khổ cho việc ra quyết định chi tiêu có kỷ luật.

IV. Kết luận và hướng ứng dụng thực tiễn tại Hà Tĩnh

Nghiên cứu hoàn thiện quản lý chi NSNN tỉnh Hà Tĩnh có ý nghĩa cả lý luận và thực tiễn. Về mặt lý luận, luận án hệ thống hóa cơ sở khoa học về quản lý chi NSNN. Làm rõ các khái niệm, nguyên tắc, phương pháp quản lý. Đánh giá thực trạng quản lý chi NSNN tại Hà Tĩnh một cách toàn diện. Đề xuất giải pháp hoàn thiện phù hợp điều kiện địa phương. Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho việc hoạch định chính sách. Giúp tỉnh Hà Tĩnh nâng cao hiệu quả quản lý chi NSNN. Quản lý chi ngân sách theo kết quả đầu ra và khuôn khổ chi tiêu trung hạn là hướng đi tất yếu. Hà Tĩnh cần chủ động tiếp cận các phương pháp quản lý hiện đại. Tăng cường kỷ luật tài chính. Nâng cao trách nhiệm giải trình. Đảm bảo mọi đồng tiền chi ra đều mang lại giá trị thiết thực cho người dân và sự phát triển bền vững của tỉnh nhà.

4.1. Ý nghĩa lý luận của đề tài nghiên cứu

Luận án đóng góp vào kho tàng lý luận về quản lý tài chính công. Hệ thống hóa lý thuyết phân cấp ngân sách và ứng dụng tại Việt Nam. Phân tích mối quan hệ giữa quản lý chi NSNN với phát triển kinh tế - xã hội. Làm rõ đặc điểm quản lý chi NSNN ở tỉnh Bắc Trung Bộ. Đánh giá hiệu quả công tác quản lý chi NSNN bằng phương pháp khoa học. So sánh giữa kết quả quản lý thu được với chi phí bỏ ra. Đề xuất khung lý thuyết hoàn thiện quản lý chi NSNN cấp tỉnh. Góp phần hoàn thiện hệ thống lý luận về quản lý ngân sách địa phương trong bối cảnh cải cách tài chính công.

4.2. Ý nghĩa thực tiễn và khả năng áp dụng

Kết quả nghiên cứu có giá trị ứng dụng thực tiễn cao. Cung cấp cơ sở khoa học cho UBND tỉnh Hà Tĩnh trong hoạch định chính sách tài chính. Đề xuất giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả quản lý chi NSNN. Áp dụng phương pháp quản lý chi theo kết quả đầu ra. Xây dựng khuôn khổ chi tiêu trung hạn phù hợp năng lực tỉnh. Nghiên cứu cũng có thể tham khảo cho các tỉnh Bắc Trung Bộ khác. Góp phần thúc đẩy cải cách tài chính công cấp địa phương. Tăng cường công khai, minh bạch trong quản lý ngân sách. Nâng cao trách nhiệm giải trình của các cơ quan sử dụng ngân sách nhà nước.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Luận án tiến sĩ hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước tỉnh hà tĩnh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1. KHÁI QUÁT VỀ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1. Ngân sách nhà nước 1. Khái niệm ngân sách nhà nước Ngân sách nhà nước, là một phạm trù kinh tế và là phạm trù lịch sử; là một thành phần trong hệ thống tài chính.

Thuật ngữ "Ngân sách nhà nước" được sử dụng rộng rãi trong đời sống kinh tế, xã hội ở mọi quốc gia. Song quan niệm về ngân sách nhà nước lại chưa thống nhất, người ta đã đưa ra nhiều định nghĩa về ngân sách nhà nước tùy theo các trường phái và các lĩnh vực nghiên cứu. Ngân sách nhà nước là bảng liệt kê các khoản thu, chi bằng tiền trong một giai đoạn nhất định của quốc gia. Ngân sách nhà nước là quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước, là kế hoạch tài chính cơ bản của nhà nước [31].

Ngân sách nhà nước là những quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình nhà nước huy động và sử dụng các nguồn tài chính khác nhau [16]. Về hình thức, các khái niệm trên có thể không giống nhau, nhưng nhìn chung, chúng đều phản ánh về kế hoạch, dự toán thu, chi của nhà nước trong một thời gian nhất định với hình thái biểu hiện là quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước, nhà nước sử dụng quỹ tập trung đó để trang trải cho các khản chi tiêu của mình. Luật Ngân sách Nhà nước của Việt Nam đã được Quốc hội Việt Nam thông qua ngày 16/12/2002 định nghĩa: Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước trong dự toán đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước [29]. 14 Qua nghiên cứu, tác giả hoàn toàn đồng ý với các khái niệm về ngân sách nhà nước mà Luật ngân sách nhà nước đã quy định ở trên.

Đặc điểm của ngân sách nhà nước Ngân sách nhà nước là bộ phận chủ yếu của hệ thống tài chính quốc gia. Ngân sách nhà nước có một số đặc điểm sau: Hoạt động thu chi của ngân sách nhà nước luôn gắn chặt với quyền lực kinh tế - chính trị của nhà nước. Cụ thể hơn, quyền lực của Nhà nước và các chức năng của nó là những nhân tố quyết định mức thu, mức chi, nội dung và cơ cấu thu chi của NSNN; Hoạt động ngân sách nhà nước là hoạt động phân phối lại các nguồn tài chính, nó thể hiện ở hai lĩnh vực thu và chi của nhà nước; Các hoạt độngt hu, chi NSNN đều được tiến hành dựa trên cơ sở những luật lệ. Ví dụ như Luật thuế, các chế độ chi tiêu, tiêu chuẩn định mức chi tiêu.

do Nhà nước ban hành. Nguồn tài chính chủ yếu hình thành nên NSNN được hình thành chủ yếu thông qua quá trình phân phối lại nguồn tài chính mà trong đó thuế là hình thức thu phổ biến; Ẩn sau các hoạt động thu chi của NSNN là các mối quan hệ kinh tế, quan hệ lợi ích trong xã hội khi nhà nước tham gia phân phối các nguồn tài chính quốc gia. Chi ngân sách nhà nước 1. Khái niệm, đặc điểm chi ngân sách nhà nước Khái niệm Chi NSNN là một phạm trù kinh tế tồn tại khách quan gắn liền với sự tồn tại của Nhà nước.

Chi NSNN là việc nhà nước phân phối và sử dụng quỹ NSNN nhằm bảo đảm điều kiện vật chất để duy trì sự hoạt động và thực hiện các chức năng đáp ứng nhu cầu đời sống kinh tế xã hội dựa trên các nguyên tắc nhất định. Phạm vi chi NSNN rất rộng, bao trùm mọi lĩnh vực đời sống, liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến mọi đối tượng. Từ khái niệm chi NSNN có thể thấy: 15 - Quyền quyết định chi NSNN do Nhà nước (Quốc hội, Chính phủ hay cơ quan công quyền được ủy quyền) quyết định. - Chi NSNN không mang tính lợi nhuận, chú trọng đến lợi ích cộng đồng, lợi ích KT-XH.

- Sự quản lý chi NSNN phải tôn trọng nguyên tắc công khai và minh bạch và có sự tham gia của công chúng. Đặc điểm của chi NSNN - Đặc điểm nổi bật của chi NSNN là nhằm phục vụ cho lợi ích chung của cộng đồng dân cư ở các vùng hay ở phạm vi quốc gia. Điều này xuất phát từ chức năng quản lý toàn diện nền KT-XH của Nhà nước và cũng chính trong quá trình thực hiện chức năng đó Nhà nước đã cung cấp một lượng hàng hóa công cộng khổng lồ cho nền kinh tế. - Chi NSNN luôn gắn liền với bộ máy Nhà nước và những nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội mà Nhà nước thực hiện.

Các khoản chi NSNN do chính quyền Nhà nước các cấp đảm nhận theo nội dung đã được quy định trong phân cấp quản lý NSNN và các khoản chi tiêu này nhằm đảm bảo cho các cấp chính quyền thực hiện chức năng quản lý, phát triển KT-XH. Song song đó, các cấp của cơ quan quyền lực Nhà nước là chủ thể duy nhất quyết định cơ cấu, nội dung, mức độ của các khoản chi NSNN nhằm thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội của quốc gia. - Chi NSNN cung cấp các khoản hàng hóa công cộng như đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, quốc phòng, bảo vệ trật tự xã hội,. đồng thời đó cũng là những khoản chi cần thiết, phát sinh tương đối ổn định như: chi lương cho viên chức bộ máy Nhà nước, chi hàng hóa dịch vụ công đáp ứng nhu cầu tiêu dùng công cộng của các tầng lớp dân cư.

- Các khoản chi NSNN mang tính không hoàn trả hay hoàn trả không trực tiếp. Điều này thể hiện ở chỗ không phải mọi khoản thu với mức độ và số lượng của những địa chỉ cụ thể đều được hoàn lại dưới các hình thức các khoản chi NSNN. Điều này được quyết định bởi những chức năng tổng hợp về KT-XH của Nhà nước. 16 Tóm lại, chi NSNN thực hiện vai trò của nhà nước, là công cụ để nhà nước điều hành nền kinh tế theo mục đích của mình, góp phần thúc đẩy kinh tế, giải quyết những vấn đề xã hội và khắc phục các khiếm khuyết của thị trường.

Nội dung chi NSNN Chi NSNN diễn ra trên phạm vi rộng, dưới nhiều hình thức. Trong quản lý tài chính, chi NSNN được chia làm hai nội dung chi lớn: chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển. Chi thường xuyên Chi thường xuyên là quán trình phân phối, sử dụng quỹ tiền tệ của Nhà nước để đáp ứng nhu cầu chi gắn liền với việc thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên của Nhà nước về quản lý KT-XH. Cùng với quá trình phát triển KT-XH các nhiệm vụ thường xuyên của Nhà nước ngày càng gia tăng, do đó đã làm phong phú nội dung chi thường xuyên của NSNN.

Chi thường xuyên là những khoản chi mang những đặc trưng cơ bản: - Chi thường xuyên mang tính ổn định Xuất phát từ sự tồn tại của bộ máy Nhà nước, từ việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước, đòi hỏi phải có nguồn lực tài chính ổn định duy trì cho sự hoạt động của bộ máy Nhà nước. Tính ổn định của chi thường xuyên còn bắt nguồn từ ổn tính định trong từng hoạt động cụ thể của mỗi bộ phận thuộc bộ máy Nhà nước. - Là các khoản chi mang tính chất tiêu dùng xã hội Các khoản chi thường xuyên chủ yếu nhằm trang trải cho các nhu cầu về quản lý hành chính Nhà nước, về quốc phòng, an ninh, về các hoạt động xã hội khác do Nhà nước tổ chức. Các khoản chi thường xuyên gắn với tiêu dùng của Nhà nước và xã hội mà kết quả của chúng là tạo ra các hàng hóa và dịch vụ công cho hoạt động của Nhà nước và yêu cầu phát triển của xã hội.

- Phạm vi, mức chi thường xuyên gắn chặt với cơ cấu tổ chức của bộ máy Nhà nước và sự lựa chọn của Nhà nước trong việc cung ứng các hàng hóa công cộng 17 Các khoản chi thường xuyên hướng vào việc đảm bảo sự hoạt động bình thường của bộ máy Nhà nước, do đó nếu bộ máy Nhà nước gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả thì số chi thường xuyên giảm. Hoặc những quyết định của Nhà nước trong việc lựa chọn phạm vi và mức độ cung ứng các hàng hóa công cộng cũng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến phạm vi và mức độ chi thường xuyên. Các khoản chi thường xuyên thường được tập hợp theo từng lĩnh vực và nội dung chi, bao gồm 4 khoản chi cơ bản sau: - Chi quản lý hành chính Nhà nước: Với chức năng quản lý toàn diện nền KT-XH, nên bộ máy hành chính Nhà nước được thiết lập từ Trung ương đến địa phương và toàn bộ các ngành, lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân. Chi quản lý hành chính Nhà nước nhằm đảm bảo sự hoạt động của hệ thống các cơ quan hành chính Nhà nước.

Theo nghĩa rộng, các khoản chi này bao quát 5 lĩnh vực cơ bản: + Chi về hoạt động của các cơ quan quyền lực Nhà nước. + Chi về hoạt động của hệ thống cơ quan pháp luật. + Chi về hoạt động quản lý vĩ mô nền KT-XH cho hệ thống các cơ quan quản lý KT-XH và chính quyền các cấp. + Chi về hoạt động của các cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam ở các cấp.

+ Chi về hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội. - Chi quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội: Chi quốc phòng, an ninh được tính vào khoản chi thường xuyên đặc biệt quan trọng, vì đây là lĩnh vực mà hoạt động của nó đảm bảo sự tồn tại của Nhà nước, ổn định trật tự xã hội và sự toàn vẹn lãnh thổ. Khoản chi này được chia làm 2 bộ phận cơ bản: + Các khoản chi cho quốc phòng để phòng thủ và bảo vệ Nhà nước, chống lại sự xâm lược và đe dọa của nước ngoài. + Các khoản chi nhằm bảo vệ, giữ gìn chế độ xã hội, an ninh của dân cư trong nước.

- Chi sự nghiệp văn hóa xã hội: Là các khoản chi mang tính chất tiêu dùng xã hội, liên quan đến sự phát triển đời sống tinh thần của các tầng lớp dân cư. Chi văn hóa xã hội gắn liền với quá trình đầu tư phát triển nhân tố con người. Chi văn hóa 18 xã hội bao gồm các khoản chi cho các hoạt động sự nghiệp: sự nghiệp khoa học công nghệ, sự nghiệp giáo dục đào tạo, y tế, văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao, thông tấn, báo chí, phát thanh, truyền hình và các hoạt động khác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ