Tổng quan luận án

Công trình Giáo dục kĩ năng xã hội cho học sinh khuyết tật trí tuệ lớp 1 hòa nhập là luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của tác giả Nguyễn Văn Hưng, chuyên ngành Lí luận và Lịch sử giáo dục (mã số 62.02), được hoàn thành năm 2017 tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Phạm Minh Mục.

  • Tính cấp thiết của đề tài: Khuyết tật trí tuệ (KTTT) chiếm khoảng 30% trong tổng số hơn 1,3 triệu trẻ em khuyết tật tại Việt Nam. Học sinh (HS) KTTT có hai đặc trưng cơ bản gồm chỉ số thông minh thấp (IQ dưới 70) và hạn chế đáng kể về các kĩ năng sống, kĩ năng xã hội (KNXH). Bước vào lớp 1 là giai đoạn chuyển tiếp quan trọng khi hoạt động học tập có tính bắt buộc thay thế hoạt động vui chơi mầm non. Mặc dù mô hình giáo dục hòa nhập (GDHN) đã triển khai hơn 20 năm tại Việt Nam, thực tiễn cấp tiểu học vẫn bộc lộ nhiều bất cập: giáo viên (GV) dạy hòa nhập phần lớn chưa được đào tạo chuyên sâu về HS KTTT, thiếu kinh nghiệm và biện pháp rèn luyện KNXH đặc thù, chủ yếu dạy theo kinh nghiệm đối với HS không khuyết tật.
  • Khoảng trống nghiên cứu: Các nghiên cứu về KNXH tại Việt Nam từ năm 1996 chủ yếu tập trung vào đối tượng HS không khuyết tật hoặc các dạng tật khác (khiếm thị, khiếm thính, tự kỉ). Việc xác định hệ thống KNXH cốt lõi, công cụ đánh giá và hệ thống biện pháp giáo dục KNXH chuyên biệt cho HS KTTT lớp 1 học hòa nhập chưa được nghiên cứu một cách hệ thống.
  • Mục đích nghiên cứu: Đề xuất các biện pháp giáo dục nhằm phát triển các KNXH cho HS KTTT học lớp 1 hòa nhập, góp phần nâng cao kết quả học tập và khả năng hòa nhập với xã hội.
  • Giả thuyết khoa học: HS KTTT lớp 1 hạn chế cả về số lượng và chất lượng các KNXH xuất phát từ nguyên nhân chủ quan (khó khăn từ chính bản thân HS) và nguyên nhân khách quan (GV chưa quan tâm, thiếu biện pháp giáo dục phù hợp). Nếu xác định được những KNXH cần thiết, phù hợp đặc điểm nhu cầu của HS KTTT, đồng thời đề xuất và thực hiện đồng bộ các biện pháp giáo dục KNXH thì sẽ giúp HS KTTT lớp 1 học tập và hòa nhập có hiệu quả trong trường tiểu học hòa nhập.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Nghiên cứu cơ sở lí luận về KNXH và giáo dục KNXH cho HS KTTT lớp 1 hòa nhập.
    2. Phân tích và đánh giá thực trạng KNXH cùng thực trạng giáo dục KNXH cho HS KTTT lớp 1 hòa nhập.
    3. Đề xuất và thực nghiệm các biện pháp giáo dục KNXH cho HS KTTT lớp 1 hòa nhập.
  • Khách thể và đối tượng nghiên cứu: Khách thể nghiên cứu là các hoạt động giáo dục cho HS KTTT lớp 1 trong trường tiểu học hòa nhập; đối tượng nghiên cứu là biện pháp giáo dục KNXH cho HS KTTT lớp 1 trong trường tiểu học hòa nhập.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Địa bàn khảo sát: Một số trường tiểu học có HS KTTT học hòa nhập tại thành phố Hà Nội (đại diện khu vực thành thị phát triển) và tỉnh Hà Giang (đại diện khu vực nông thôn miền núi).
    • Mẫu khách thể: 35 HS KTTT học lớp 1 hòa nhập và 56 GV dạy hòa nhập tại hai địa bàn trên.
    • Mẫu thực nghiệm: 03 HS KTTT học lớp 1 hòa nhập tại Hà Nội được lựa chọn để nghiên cứu điển hình và thực nghiệm sư phạm can thiệp sâu.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả phân tích tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba hướng cơ bản:

  1. Hướng nghiên cứu về quan niệm và phân loại KNXH:
    • Tài liệu quốc tế: Coie & Dodge (1983) và Parker & Asher (1987) chỉ ra mối liên hệ giữa thiếu hụt KNXH với các khó khăn học đường, rối nhiễu hành vi và nguy cơ thất bại học đường. Gresham & Elliott (1990) trong Social Behavior and Skills in Children phân loại KNXH qua ba mối quan hệ: với bản thân, với thế giới tự nhiên và với xã hội. Hill M. Walker (1983) trong The Social Skills Curriculum xem bản chất của KNXH là năng lực xã hội giúp cá nhân bắt đầu, duy trì và điều chỉnh các mối quan hệ. Albert Bandura (1977) trong Social Learning Theory phân loại hạn chế KNXH theo 4 nhóm hành vi. Elliott Stephen N., Gresham (1990) và Honig (1996) xác định 7 nhóm KNXH ở HS tiểu học: hợp tác kết bạn, đồng cảm chia sẻ, tự kiềm chế, quyết đoán, giải quyết vấn đề, thích ứng môi trường mới và thuyết phục.
    • Tài liệu trong nước: UNICEF (1996) khởi xướng khái niệm kĩ năng sống tại Việt Nam. Nguyễn Thanh Bình (2000) xác định KNXH là một phân nhóm của kĩ năng sống nhằm quản lý rủi ro và thích ứng xã hội. Nguyễn Công Khanh (2011) nghiên cứu trí tuệ xã hội và đề xuất 8 nhóm KNXH lứa tuổi phổ thông. Tạ Thị Ngọc Thanh (2010) phân tích 8 nhóm KNXH của học sinh tiểu học phục vụ sinh hoạt và học tập.
  2. Hướng nghiên cứu về đánh giá KNXH:
    • Gresham & Elliott (1990) xây dựng Hệ thống đánh giá kĩ năng xã hội (Social Skills Rating System - SSRS) đa nguồn đánh giá (cha mẹ, GV, HS). Các bộ công cụ phát triển trẻ em khác có hợp phần đo lường KNXH gồm ASQ-3, Checklist, Denver-II, WISC-IV, Vineland-II, PEP-R.
    • Tác giả nhận định các công cụ quốc tế chủ yếu thiết kế cho trẻ phát triển bình thường, chưa có bộ công cụ chuẩn hóa riêng biệt cho HS KTTT lớp 1 hòa nhập tại Việt Nam.
  3. Hướng nghiên cứu về giáo dục KNXH:
    • Quốc tế: Reed, Feibus và Rosenfield (1998) đề xuất mô hình can thiệp và củng cố hành vi tích cực trong trường học SPBIS; Lorimer, Simpson, Myles và Ganz (2002) phát triển gói can thiệp câu chuyện xã hội (Social Stories); Gresham (1990) xây dựng quy trình 5 bước trong Chiến lược NGÀY; Vygotsky (1978) với lý thuyết vùng phát triển gần; Guralnick (1990) và Kraijer (2000) đề xuất 4 nhóm can thiệp (hoạt động có chủ định, mô hình hóa, huấn luyện, nâng cao nhận thức cộng đồng); Chong Jia Yin và Li Jen Yi (2010) áp dụng kĩ năng tương tác bạn bè kết hợp trị liệu âm nhạc.
    • Trong nước: Bộ Giáo dục và Đào tạo (2012) với dự án tăng cường khả năng sẵn sàng đi học cho trẻ mầm non; Tạ Thị Ngọc Thanh (2010) với quy trình 6 bước dạy KNXH; Trần Thị Lệ Thu nghiên cứu hành vi thích ứng của trẻ chậm phát triển trí tuệ (CPTTT); Nguyễn Thị Thanh nghiên cứu kĩ năng giao tiếp cho trẻ tự kỉ 3-4 tuổi; Đỗ Thị Thanh Thủy đề xuất 14 biện pháp giáo dục kĩ năng tương tác xã hội cho HS khiếm thị lớp 1 hòa nhập; Nguyễn Văn Đình xây dựng bài tập rèn luyện KNXH cho trẻ CPTTT tiểu học; Lê Văn Tạc (2005) nghiên cứu dạy học hòa nhập cho HS khiếm thính qua hợp tác nhóm với 23 kĩ năng thuộc 4 nhóm.
  • Vị trí của luận án: Luận án kế thừa các hướng tiếp cận hành vi và hoạt động, tập trung giải quyết khoảng trống nghiên cứu về việc tích hợp đánh giá thực trạng bằng thang đo chuyên biệt và xây dựng hệ thống biện pháp giáo dục KNXH đồng bộ dành riêng cho HS KTTT lớp 1 trong môi trường hòa nhập tại Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án vận dụng các khái niệm và lý thuyết nền tảng sau:

  • Khái niệm Khuyết tật trí tuệ: Luận án tiếp cận theo Bảng phân loại DSM-5 (2013) của Hiệp hội Tâm thần học Hoa Kỳ, xác định KTTT là một rối loạn phát triển thỏa mãn 3 tiêu chí:
    1. Thiếu hụt chức năng trí tuệ (IQ dưới 70 qua trắc nghiệm chuẩn hóa).
    2. Thiếu hụt chức năng thích ứng trong các lĩnh vực khái niệm, xã hội và thực hành dẫn đến hạn chế sống độc lập và trách nhiệm xã hội.
    3. Các thiếu hụt khởi phát trong giai đoạn phát triển (dưới 18 tuổi).
  • Khái niệm Kĩ năng xã hội: Được định nghĩa theo quan điểm hành vi và hoạt động: là khả năng hoàn thành các nhiệm vụ trong các hoạt động tương tác với người khác trong môi trường sống hàng ngày; hình thành qua trải nghiệm, bắt chước, tập nhiễm hoặc rèn luyện; chịu sự chi phối của cảm xúc, bối cảnh văn hóa - xã hội.
  • Khái niệm Giáo dục kĩ năng xã hội: Quá trình tổ chức, điều khiển giúp HS chuyển dịch kiến thức và thái độ thành hành động thực tế tích cực; trang bị các kĩ năng giúp HS KTTT thiết lập quan hệ xã hội, thích ứng môi trường học đường và loại bỏ hành vi không phù hợp.
  • Các học thuyết nền tảng:
    • Thuyết học tập xã hội của Albert Bandura: Tương tác ba chiều giữa Môi trường - Hành vi - Quá trình tâm lý; quy trình học qua quan sát 4 bước (Chú ý $\rightarrow$ Giữ lại $\rightarrow$ Lặp lại $\rightarrow$ Động cơ) và cơ chế tự kiểm soát hành vi theo chuẩn mực.
    • Thuyết hành vi của B.F. Skinner: Quy luật củng cố hành vi qua các kích thích khen thưởng nhằm gia tăng tần suất xuất hiện hành vi mong muốn.
    • Thuyết vùng phát triển gần của L. Vygotsky: Định hướng can thiệp vào trình độ phát triển tiềm năng thông qua sự hướng dẫn, nâng đỡ (scaffolding) của GV rồi giảm dần để HS tự lập.
    • Các quy luật tâm lý học: Quy luật tiến bộ không đồng đều, quy luật thời gian luyện tập kéo dài, quy luật đỉnh của phương pháp luyện tập và quy luật dập tắt kĩ năng khi không được củng cố.
  • Khung 5 nhóm KNXH cốt lõi do tác giả xác lập cho HS KTTT lớp 1:
Nhóm KNXH Khái niệm thao tác Các mức độ biểu hiện theo bậc tiêu chí
1. Tìm kiếm sự trợ giúp Khả năng tìm sự hỗ trợ của người xung quanh khi gặp khó khăn 1) Xác định khó khăn đã trải qua
2) Xác định khó khăn cần trợ giúp
3) Xác định địa chỉ cần trợ giúp
4) Xác định cá nhân trợ giúp trong nhóm
2. Tuân thủ Khả năng chấp hành các quy định chung trong học tập và vui chơi 1) Tuân theo quy định quen thuộc
2) Tuân theo quy định mới bổ sung
3) Tuân theo quy định hoàn toàn mới
3. Kiểm soát hành vi bản thân Khả năng tự nhận thức và điều chỉnh hành vi ứng xử 1) Tiền hành vi (nhận biết hành vi sắp diễn ra)
2) Hành vi đang diễn ra (cố gắng không gây phiền nhiễu)
3) Kết thúc hành vi (nhận biết trạng thái trở lại bình thường)
4. Giao tiếp Khả năng sử dụng phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ 1) Không thực hiện được
2) Thực hiện đúng nhờ sự trợ giúp
3) Thực hiện đúng độc lập không cần trợ giúp
5. Giải quyết vấn đề Khả năng nhận biết, lựa chọn và thực hiện phương án xử lý tình huống 1) Phụ thuộc hỗ trợ toàn phần (cầm tay chỉ việc)
2) Độc lập một phần
3) Độc lập hoàn toàn
  • 4 giai đoạn hình thành KNXH: Giai đoạn tiếp thu ("học") $\rightarrow$ Giai đoạn duy trì ("sử dụng thường xuyên") $\rightarrow$ Giai đoạn thuần thục ("làm nhanh và thành thạo hơn") $\rightarrow$ Giai đoạn linh hoạt/khái quát hóa ("sử dụng ở bất kì đâu và bất kì lúc nào cần thiết").

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Phương pháp tiếp cận: Tiếp cận mục tiêu, tiếp cận quá trình, tiếp cận tổng thể, tiếp cận cá nhân hóa và tiếp cận hòa nhập.
  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa tài liệu và so sánh kinh nghiệm trong nước, quốc tế.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp quan sát: Theo dõi, ghi nhật ký sư phạm, thu âm hành vi tương tác và các hoạt động học tập của HS KTTT trong lớp hòa nhập.
    • Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Khảo sát nhận thức và thực trạng biện pháp giáo dục trên mẫu 56 GV dạy hòa nhập, cán bộ quản lý và phụ huynh tại Hà Nội và Hà Giang.
    • Phương pháp trắc nghiệm và đo lường: Sử dụng trắc nghiệm đo chỉ số IQ, thang đo hành vi thích ứng ABS-S:2 và bộ Thang đánh giá KNXH dành riêng cho HS KTTT lớp 1 hòa nhập gồm 30 tiêu chí.
    • Phương pháp nghiên cứu trường hợp (Case Study) và thực nghiệm sư phạm: Thực nghiệm can thiệp sư phạm trường diễn trên 03 HS KTTT lớp 1 hòa nhập tại Hà Nội.
    • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến chuyên gia về giáo dục đặc biệt và giáo dục tiểu học.
    • Phương pháp thống kê toán học: Xử lý dữ liệu định lượng bằng phần mềm SPSS qua các đại lượng thống kê mô tả và thống kê suy luận.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận của giáo dục kĩ năng xã hội cho học sinh khuyết tật trí tuệ lớp 1 hòa nhập

Chương 1 thiết lập hệ thống khái niệm nền tảng và phân tích sâu sắc các đặc điểm tâm sinh lý của HS KTTT lớp 1 liên quan trực tiếp đến hoạt động giáo dục KNXH:

  • Đặc điểm phát triển của HS KTTT lớp 1:
    • Vận động: Chậm đạt các mốc vận động thô (chạy nhảy, phối hợp hai tay, thăng bằng); vận động tinh yếu, khó cử động môi và lưỡi dẫn đến phát âm ngọng hoặc chậm nói.
    • Nhận thức: Tri giác chậm chạp, khối lượng thông tin thu nhận trong cùng đơn vị thời gian chỉ bằng khoảng 40% so với trẻ bình thường; tư duy mang tính cụ thể, trực quan, khả năng phân biệt và khái quát hóa yếu; trí nhớ máy móc, ghi nhớ ngắn hạn hạn chế (chỉ nhớ được 4-5 từ sau 6 lần đọc lặp lại với tốc độ 1 từ/giây).
    • Ngôn ngữ và giao tiếp: Vốn từ nghèo nàn, nói sai ngữ pháp, chủ yếu dùng câu đơn; gặp khó khăn lớn trong việc viết chữ cái và tiếp nhận chỉ dẫn bằng lời; hạn chế đặt câu hỏi và không biết luân phiên trong hội thoại.
    • Tình cảm và hành vi: Thường thờ ơ, thụ động hoặc công kích; khoảng 40% HS KTTT có các rối nhiễu hành vi hướng nội (thu mình, lo âu) hoặc hướng ngoại (hung tính, chống đối, gây rối).
  • Mô hình tổ chức GDHN tại trường tiểu học: Quy trình triển khai GDHN dựa trên 3 trụ cột: xây dựng Kế hoạch giáo dục cá nhân (KHGDCN), điều chỉnh chương trình dạy học (mục tiêu, nội dung, phương pháp) và đánh giá kết quả học tập theo 3 quan điểm (tổng thể, mục tiêu cá nhân, phát triển).

Chương 2: Thực trạng giáo dục kĩ năng xã hội cho học sinh khuyết tật trí tuệ lớp 1 hòa nhập

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng tại các trường tiểu học thuộc Hà Nội và Hà Giang:

  • Thực trạng mức độ KNXH của HS KTTT lớp 1 hòa nhập: Đánh giá trên 35 HS qua thang đo 30 tiêu chí cho thấy mức độ đạt được ở cả 5 nhóm KNXH đều ở mức thấp. HS gặp khó khăn nghiêm trọng nhất ở kĩ năng kiểm soát hành vi bản thân và kĩ năng giải quyết vấn đề. Đa số HS chỉ thực hiện được các kĩ năng tuân thủ quen thuộc lặp đi lặp lại mang tính máy móc; khi xuất hiện tình huống mới hoặc môi trường lạ, HS có xu hướng từ chối tương tác hoặc bộc lộ hành vi tiêu cực.
  • Đánh giá của giáo viên về khả năng học KNXH: Phần lớn GV (trên 56 người được khảo sát) thừa nhận HS KTTT có nhu cầu và khả năng tiếp thu KNXH nếu được hướng dẫn phù hợp, tuy nhiên tốc độ tiếp thu rất chậm và nhanh bị mai một nếu không luyện tập thường xuyên.
  • Thực trạng tổ chức các biện pháp giáo dục KNXH: GV chủ yếu lồng ghép KNXH một cách tự phát trong các tiết học Đạo đức, Tự nhiên - Xã hội hoặc hoạt động tập thể mà chưa có kế hoạch bài bản; thiếu quy trình can thiệp hành vi cá biệt; ít sử dụng công cụ trực quan chuyên biệt như câu chuyện xã hội hay phân tích nhiệm vụ.
  • Các yếu tố ảnh hưởng: Công tác chỉ đạo quản lý của nhà trường chưa đồng bộ; GV thiếu chứng chỉ hoặc bồi dưỡng chuyên sâu về giáo dục đặc biệt; sĩ số lớp học hòa nhập đông gây áp lực cho GV chủ nhiệm; sự phối hợp giữa cha mẹ HS và nhà trường còn lỏng lẻo.

Chương 3: Đề xuất và thực nghiệm biện pháp giáo dục kĩ năng xã hội cho học sinh khuyết tật trí tuệ lớp 1 hòa nhập

Chương 3 xây dựng hệ thống biện pháp sư phạm và đánh giá hiệu quả can thiệp qua thực nghiệm:

  • 6 nguyên tắc đề xuất biện pháp: Đảm bảo tính mục tiêu, tính tích hợp, tính hệ thống, tính khả thi, tính đặc trưng của giáo dục hòa nhập và tính cá biệt hóa.
  • Hệ thống 5 nhóm biện pháp giáo dục KNXH:
    1. Nhóm biện pháp chuẩn bị: Chuẩn bị môi trường học tập an toàn, thân thiện, giảm thiểu kích thích gây nhiễu; chuẩn bị đồ dùng trực quan, học liệu và tranh ảnh minh họa hành vi mẫu.
    2. Nhóm biện pháp xác định mục tiêu: Xác định mục tiêu KNXH cụ thể, đo lường được, phù hợp với năng lực hiện tại và vùng phát triển gần của từng HS KTTT.
    3. Nhóm biện pháp xây dựng kế hoạch: Lồng ghép mục tiêu KNXH vào KHGDCN học kì và kế hoạch bài dạy hàng ngày của GV chủ nhiệm.
    4. Nhóm biện pháp tổ chức thực hiện:
      • Dạy học KNXH thông qua làm mẫu trực tiếp và phân tích hành vi thành các bước nhỏ.
      • Sử dụng phương pháp câu chuyện xã hội (Social Stories) để giải thích bối cảnh và hướng dẫn hành vi ứng xử mong đợi.
      • Áp dụng kỹ thuật củng cố tích cực (khen thưởng kịp thời) theo thuyết hành vi nhằm duy trì hành vi đúng.
      • Tổ chức trò chơi sắm vai và tạo tình huống rèn luyện trong các môn học văn hóa cũng như giờ ra chơi, sinh hoạt tập thể.
    5. Nhóm biện pháp tăng cường phối hợp các lực lượng: Thiết lập mạng lưới hỗ trợ gồm Ban giám hiệu, GV chủ nhiệm, GV hỗ trợ chuyên biệt, nhóm bạn bè nòng cốt và gia đình HS nhằm củng cố kĩ năng đồng bộ ở trường và ở nhà.
  • Tổ chức và kết quả thực nghiệm sư phạm: Thực nghiệm can thiệp trường diễn trên 03 HS KTTT lớp 1 tại Hà Nội qua các giai đoạn tiếp thu, duy trì, thuần thục và khái quát hóa. Kết quả đo đạc trước và sau thực nghiệm bằng thang đánh giá KNXH 30 tiêu chí cùng thang ABS-S:2 cho thấy: các hành vi bất thường giảm rõ rệt; 3 HS đều có sự tiến bộ về kĩ năng tìm kiếm sự trợ giúp, tuân thủ nội quy lớp học, cải thiện mức độ tương tác giao tiếp với bạn cùng lớp và bắt đầu hình thành khả năng giải quyết các tình huống sinh hoạt đơn giản.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lí luận

  • Hệ thống hóa, bổ sung và làm sáng tỏ cơ sở lí luận về giáo dục KNXH cho HS KTTT học lớp 1 hòa nhập trong bối cảnh đổi mới giáo dục tại Việt Nam.
  • Xác lập khung cấu trúc 5 nhóm KNXH cốt lõi (tìm kiếm sự trợ giúp, tuân thủ, kiểm soát hành vi bản thân, giao tiếp, giải quyết vấn đề) kèm theo tiêu chí biểu hiện chi tiết phù hợp với đặc điểm phát triển tâm sinh lý của HS KTTT lứa tuổi bắt đầu vào tiểu học.
  • Xác định mô hình quy trình hình thành KNXH gồm 4 giai đoạn gắn liền với các nguyên tắc sư phạm cá biệt hóa và hòa nhập.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Xây dựng và thử nghiệm thành công bộ Thang đánh giá KNXH dành riêng cho HS KTTT lớp 1 hòa nhập gồm 30 tiêu chí cụ thể.
  • Khảo sát và phân tích toàn diện thực trạng mức độ KNXH và thực trạng giáo dục KNXH trên mẫu khách thể 35 HS KTTT và 56 GV tại hai địa bàn có tính đối chứng vùng miền (Hà Nội và Hà Giang).
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm biện pháp giáo dục KNXH đồng bộ, được kiểm chứng tính hiệu quả qua thực nghiệm can thiệp sâu trên 03 trường hợp điển hình.
  • Cung cấp nguồn ngữ liệu và quy trình thực hành sư phạm làm cơ sở xây dựng tài liệu tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn cho cán bộ quản lý và GV dạy hòa nhập cấp tiểu học.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với cơ quan quản lý giáo dục: Cần đưa nội dung giáo dục KNXH cho HS khuyết tật vào chương trình tập huấn thường xuyên cho GV tiểu học; ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể về việc xây dựng và thực hiện KHGDCN có lồng ghép KNXH.
  • Đối với nhà trường tiểu học: Bố trí nhân lực hỗ trợ dạy hòa nhập, giảm tải áp lực sĩ số lớp có HS khuyết tật; đầu tư cơ sở vật chất, góc hỗ trợ cá nhân và tài liệu trực quan; xây dựng môi trường trường học thân thiện không phân biệt đối xử.
  • Đối với giáo viên dạy hòa nhập: Chủ động đánh giá khả năng ban đầu của HS KTTT bằng công cụ chuyên biệt; linh hoạt điều chỉnh mục tiêu bài dạy ưu tiên rèn luyện KNXH; phối hợp thường xuyên với phụ huynh để thống nhất biện pháp rèn luyện hành vi.
  • Đối với gia đình học sinh: Tích cực tham gia vào quá trình xây dựng KHGDCN; tạo cơ hội cho con thực hành các KNXH trong sinh hoạt hàng ngày; kiên trì củng cố các hành vi tích cực theo hướng dẫn của GV.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Do số lượng HS KTTT học hòa nhập tại mỗi trường tiểu học không nhiều cùng các điều kiện nghiên cứu thực tế, quy mô mẫu khảo sát giới hạn ở 35 HS KTTT và 56 GV tại 2 tỉnh/thành phố (Hà Nội, Hà Giang); mẫu thực nghiệm can thiệp sâu giới hạn ở 03 HS tại Hà Nội. Luận án chỉ tập trung vào lứa tuổi lớp 1 nên chưa bao quát toàn bộ các khối lớp khác của cấp tiểu học.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng quy mô mẫu và địa bàn khảo sát sang các vùng kinh tế - xã hội khác (miền Trung, Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long); thực hiện các nghiên cứu theo dõi dọc (longitudinal study) để đánh giá tính bền vững và sự phát triển KNXH của HS KTTT trong các lớp tiếp theo (lớp 2 đến lớp 5); hoàn thiện bộ cẩm nang hướng dẫn can thiệp câu chuyện xã hội cho từng dạng hành vi lệch chuẩn cụ thể trong môi trường hòa nhập.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh và học viên cao học: Luận án là tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu giáo dục đặc biệt, quy trình thiết kế thang đánh giá hành vi và phương pháp kết hợp giữa nghiên cứu trường hợp (Case Study) với thực nghiệm sư phạm trường diễn.
  • Đối với giảng viên và cơ sở đào tạo giáo viên: Cung cấp tài liệu tham khảo phục vụ giảng dạy các học phần Giáo dục hòa nhập, Giáo dục trẻ khuyết tật trí tuệ và Kĩ năng mềm trong các khoa Giáo dục Đặc biệt, Giáo dục Tiểu học tại các trường đại học, cao đẳng sư phạm.
  • Đối với cán bộ quản lý giáo dục: Tài liệu định hướng xây dựng chính sách hỗ trợ giáo dục hòa nhập, chỉ đạo công tác lập KHGDCN và biên soạn tài liệu bồi dưỡng năng lực dạy học hòa nhập cho đội ngũ GV tiểu học.
  • Đối với giáo viên tiểu học dạy hòa nhập và phụ huynh: Cung cấp hệ thống 5 nhóm biện pháp thực hành, kĩ thuật làm mẫu, phương pháp câu chuyện xã hội và cách thức tổ chức nhóm bạn bè hỗ trợ để can thiệp rèn luyện hành vi thích ứng cho HS KTTT tại lớp học và gia đình.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận án xác định những nhóm kĩ năng xã hội cốt lõi nào cần giáo dục cho học sinh khuyết tật trí tuệ lớp 1 hòa nhập? Trả lời: Luận án xác định 5 nhóm KNXH cốt lõi gồm: 1) Nhóm kĩ năng tìm kiếm sự trợ giúp; 2) Nhóm kĩ năng tuân thủ; 3) Nhóm kĩ năng kiểm soát hành vi bản thân; 4) Nhóm kĩ năng giao tiếp; 5) Nhóm kĩ năng giải quyết vấn đề.

  2. Tiêu chuẩn chẩn đoán khuyết tật trí tuệ được luận án áp dụng dựa trên cơ sở khoa học nào? Trả lời: Luận án áp dụng tiêu chuẩn chẩn đoán theo Bảng phân loại DSM-5 (2013) của Hiệp hội Tâm thần học Hoa Kỳ, bao gồm 3 tiêu chí: chỉ số IQ dưới 70 (thấp hơn 2 độ lệch chuẩn so với mức trung bình), thiếu hụt chức năng thích ứng trong các lĩnh vực xã hội, khái niệm và thực hành, và các thiếu hụt này xuất hiện trong giai đoạn phát triển.

  3. Quy mô mẫu khảo sát thực trạng và thực nghiệm của luận án được tiến hành như thế nào? Trả lời: Khảo sát thực trạng được thực hiện trên mẫu 35 HS KTTT học lớp 1 hòa nhập và 56 GV dạy hòa nhập tại hai địa bàn đại diện là Hà Nội (thành thị) và Hà Giang (nông thôn miền núi). Thực nghiệm sư phạm can thiệp sâu được tiến hành trên 03 HS KTTT học lớp 1 hòa nhập tại Hà Nội.

  4. Hệ thống biện pháp giáo dục kĩ năng xã hội do luận án đề xuất gồm những nhóm nào? Trả lời: Tác giả đề xuất 5 nhóm biện pháp đồng bộ: 1) Chuẩn bị giáo dục KNXH; 2) Xác định mục tiêu giáo dục KNXH; 3) Xây dựng kế hoạch giáo dục KNXH; 4) Tổ chức giáo dục KNXH (sử dụng làm mẫu, câu chuyện xã hội, củng cố hành vi, trò chơi sắm vai); 5) Tăng cường sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục (nhà trường, GV, gia đình, bạn bè).

  5. Tiến trình hình thành kĩ năng xã hội cho học sinh khuyết tật trí tuệ trải qua những giai đoạn nào? Trả lời: Gồm 4 giai đoạn kế tiếp nhau: 1) Giai đoạn tiếp thu ("học"); 2) Giai đoạn duy trì ("sử dụng thường xuyên"); 3) Giai đoạn thuần thục ("làm nhanh và thành thạo hơn"); 4) Giai đoạn linh hoạt/khái quát hóa ("sử dụng ở bất kì đâu và bất kì lúc nào cần thiết").

Kết luận

Luận án Giáo dục kĩ năng xã hội cho học sinh khuyết tật trí tuệ lớp 1 hòa nhập của tác giả Nguyễn Văn Hưng đã giải quyết toàn diện các mục tiêu nghiên cứu từ cơ sở lí luận, đánh giá thực trạng đến đề xuất và kiểm nghiệm biện pháp can thiệp sư phạm. Công trình đã làm rõ 5 nhóm KNXH cốt lõi và xây dựng bộ công cụ 30 tiêu chí đánh giá thích ứng dành riêng cho HS KTTT lớp 1. Hệ thống 5 nhóm biện pháp giáo dục đồng bộ do luận án đề xuất đã được kiểm chứng thực nghiệm, chứng minh khả năng giảm thiểu hành vi không mong muốn và nâng cao năng lực hòa nhập cho HS. Kết quả nghiên cứu là tài liệu có giá trị khoa học và ứng dụng thực tiễn cao cho công tác đào tạo, bồi dưỡng GV và nâng cao chất lượng giáo dục hòa nhập cấp tiểu học.