Luận án tiến sĩ quản trị kinh doanh giá trị thương hiệu nước giải khát tại thị trường việt nam cách tiếp cận đa chiều

Luận án tiến sĩ phân tích giá trị thương hiệu nước giải khát tại Việt Nam qua cách tiếp cận đa chiều, cung cấp góc nhìn toàn diện về thị trường.

Trường đại học

Trường Đại Học Lạc Hồng

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

138
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Bối cảnh thực tiễn

1.3. Bối cảnh lý thuyết

1.4. Tổng quan các nghiên cứu trước

1.5. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.5.1. Mục tiêu của đề tài

1.5.2. Các câu hỏi nghiên cứu

1.6. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

1.6.1. Đối tượng nghiên cứu

1.6.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài

1.7. Phương pháp nghiên cứu

1.7.1. Phương pháp nghiên cứu định tính

1.7.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng

1.8. Tính mới và đóng góp của đề tài

1.9. Kết cấu của đề tài

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở lý thuyết về giá trị thương hiệu

2.1.1. Thương hiệu và giá trị thương hiệu

2.1.2. Giá trị thương hiệu

2.1.3. Các lý thuyết khoa học liên quan đến giá trị thương hiệu

2.1.4. Mô hình giá trị thương hiệu

2.2. Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm liên quan

2.2.1. Các nghiên cứu ngoài nước

2.2.2. Các nghiên cứu trong nước

2.3. Mô hình nghiên cứu đề xuất

2.3.1. Các giả thuyết nghiên cứu

2.3.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Nghiên cứu sơ bộ

3.2.1. Nghiên cứu sơ bộ định tính

3.2.2. Nghiên cứu sơ bộ định lượng

3.3. Thiết kế nghiên cứu chính thức

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Kết quả khảo sát người tiêu dùng trực tiếp

4.1.1. Mẫu nghiên cứu

4.1.2. Kết quả thống kê mô tả mẫu nghiên cứu chính thức

4.2. Kết quả phân tích độ tin cậy của thang đo

4.2.1. Thang đo nhận biết thương hiệu

4.2.2. Thang đo liên tưởng thương hiệu

4.2.3. Thang đo Chất lượng cảm nhận

4.2.4. Thang đo trung thành thương hiệu

4.2.5. Thang đo Hỗ trợ bán hàng của nhà sản xuất

4.2.6. Thang đo giá trị thương hiệu

4.3. Kết quả phân tích nhân tố khám phá

4.3.1. Kết quả EFA các thành phần giá trị thương hiệu

4.3.2. Kết quả EFA hỗ trợ bán hàng của nhà sản xuất

4.3.3. Kết quả EFA giá trị thương hiệu

4.4. Mô hình cấu trúc tuyến tính

4.4.1. Phân tích đối tượng là người tiêu dùng

4.4.2. Phân tích đối tượng là nhà bán lẻ

4.5. Kiểm định sự khác biệt trong mô hình giá trị thương hiệu theo góc độ tiếp cận khác nhau

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

5.1. Hàm ý quản trị

5.1.1. Hỗ trợ bán hàng của nhà sản xuất

5.1.2. Liên tưởng về thương hiệu

5.1.3. Về nhận biết thương hiệu

5.1.4. Về chất lượng cảm nhận

5.1.5. Về lòng trung thành thương hiệu

5.1.6. Thang đo về giá trị thương hiệu

5.2. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giá trị thương hiệu và thị trường nước giải khát tại Việt Nam

Luận án tiến sĩ tập trung vào giá trị thương hiệu trong ngành nước giải khát tại Việt Nam, sử dụng tiếp cận đa chiều để phân tích. Thị trường nước giải khát Việt Nam đang phát triển mạnh, với sự cạnh tranh khốc liệt từ các tập đoàn đa quốc gia và doanh nghiệp trong nước. Thương hiệu nước giải khát không chỉ là yếu tố cạnh tranh mà còn là tài sản quan trọng của doanh nghiệp. Nghiên cứu nhấn mạnh sự cần thiết của việc xây dựng và quản lý thương hiệu hiệu quả để tạo lợi thế bền vững.

1.1. Bối cảnh thực tiễn

Thị trường nước giải khát Việt Nam đã chứng kiến sự gia tăng nhanh chóng về quy mô và sự đa dạng sản phẩm. Các thương hiệu lớn như Coca-Cola, Pepsi, và Tân Hiệp Phát đã thiết lập vị thế vững chắc. Tuy nhiên, các doanh nghiệp trong nước vẫn đối mặt với thách thức trong việc xây dựng chiến lược thương hiệu hiệu quả. Nghiên cứu chỉ ra rằng, giá trị thương hiệu không chỉ phụ thuộc vào chất lượng sản phẩm mà còn vào nhận thức thương hiệulòng trung thành của người tiêu dùng.

1.2. Bối cảnh lý thuyết

Luận án dựa trên các lý thuyết về quản lý thương hiệugiá trị thương hiệu từ các học giả như Aaker, Keller, và Nguyễn Đình Thọ. Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đo lường giá trị thương hiệu thông qua các yếu tố như nhận biết thương hiệu, liên tưởng thương hiệu, và chất lượng cảm nhận. Đồng thời, luận án đề xuất mô hình nghiên cứu đa chiều để đánh giá tác động thương hiệu từ góc độ người tiêu dùng và nhà bán lẻ.

II. Phương pháp nghiên cứu và thiết kế mô hình

Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, kết hợp nghiên cứu định tínhnghiên cứu định lượng. Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua phỏng vấn chuyên sâu với các chuyên gia trong ngành, trong khi nghiên cứu định lượng dựa trên khảo sát người tiêu dùng và nhà bán lẻ. Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm các yếu tố như nhận biết thương hiệu, liên tưởng thương hiệu, chất lượng cảm nhận, và lòng trung thành thương hiệu.

2.1. Nghiên cứu sơ bộ

Giai đoạn nghiên cứu sơ bộ tập trung vào việc xác định các yếu tố chính ảnh hưởng đến giá trị thương hiệu. Kết quả từ phỏng vấn chuyên gia và khảo sát ban đầu giúp tinh chỉnh các thang đo và xây dựng mô hình nghiên cứu chính thức. Các yếu tố như hỗ trợ bán hàng từ nhà sản xuất cũng được đưa vào phân tích để đánh giá tác động đến giá trị thương hiệu.

2.2. Thiết kế nghiên cứu chính thức

Nghiên cứu chính thức được thực hiện với mẫu khảo sát lớn, bao gồm người tiêu dùng và nhà bán lẻ tại các thành phố lớn như Hồ Chí MinhHà Nội. Phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA)mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) được sử dụng để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. Kết quả cho thấy sự khác biệt đáng kể trong nhận thức về giá trị thương hiệu giữa các nhóm đối tượng.

III. Kết quả nghiên cứu và hàm ý quản trị

Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, giá trị thương hiệu trong ngành nước giải khát tại Việt Nam chịu ảnh hưởng mạnh mẽ bởi nhận biết thương hiệuchất lượng cảm nhận. Đồng thời, hỗ trợ bán hàng từ nhà sản xuất cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường lòng trung thành thương hiệu. Nghiên cứu cung cấp các hàm ý quản trị quan trọng cho các doanh nghiệp trong việc xây dựng và phát triển thương hiệu bền vững.

3.1. Hàm ý quản trị

Luận án đề xuất các chiến lược cụ thể để tăng cường giá trị thương hiệu, bao gồm việc cải thiện nhận biết thương hiệu thông qua các chiến dịch marketing hiệu quả, nâng cao chất lượng cảm nhận bằng cách cải tiến sản phẩm, và tăng cường hỗ trợ bán hàng để thúc đẩy doanh số. Các doanh nghiệp cũng cần chú trọng đến việc xây dựng lòng trung thành thương hiệu thông qua các chương trình khách hàng thân thiết.

3.2. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu có một số hạn chế, chẳng hạn như phạm vi khảo sát chỉ tập trung vào các thành phố lớn. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng sang các khu vực nông thôn và đánh giá giá trị thương hiệu trong các ngành hàng khác. Đồng thời, việc kết hợp thêm các yếu tố như tác động văn hóaxu hướng tiêu dùng cũng là một hướng đi tiềm năng.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Lý do chọn đề tài 1.1 Bối cảnh thực tiễn Công nghệ thông tin phát triển nhanh chóng, cùng với quá trình toàn cầu hoá đã làm cho các sản phẩm hàng hoá được sản xuất chuyên môn hoá cao về mẫu mã, chất lượng và công dụng tương đương, chênh lệch ít, nhờ đó lợi thế cạnh tranh của sản phẩm được tạo ra cho các doanh nghiệp, yếu tố để khách hàng lựa chọn sản phẩm này mà không phải là sản phẩm khác chính là thương hiệu của doanh nghiệp (Aaker, 1991, 1996; Keller, 2008; Atilgan et al, 2009). Năm 2015, 3 thương hiệu: Apple, Google, Coca-cola được đánh giá là thương hiệu dẫn đầu bởi tổ chức Interbrand những thương hiệu thành công này đều thuộc về các tập đoàn đa quốc gia. Điều đó cho thấy rằng các nước phát triển với các tập đoàn lớn đã quan tâm tới vấn đề xây dựng thương hiệu từ lâu và đã đầu tư thích đáng vào quá trình xây dựng thương hiệu này. Với những thương hiệu lớn đã nhận ra rằng quá trình hình thành và xây dựng thương hiệu không chỉ cần nguồn vốn đầu tư lớn mà còn kéo dài, một thương hiệu được xây dựng không chỉ trong một thời gian ngắn mà còn cần có tầm nhìn chiến lược lâu dài.

Nhờ có nhiều thương hiệu mạnh như P&G (Procter & Gamble) với nhiều dòng dầu gội, bột giặt như Pantene, Head and Shoulder, Tide; Unilever với Sunsilk, Clear, Omo; Coca-cola hay Pepsi của các tập đoàn đa quốc gia gia nhập vào Việt Nam từ những năm 90 mà hoạt động thương hiệu tại việt nam mới được quan tâm đầu tư và phát triển. Tuy nhiên do yếu tố nền kinh tế Việt Nam giai đoạn 1990, thương hiệu còn là vấn đề mới mẻ và chưa được đầu tư thích đáng nên hoạt động xây dựng thương hiệu vẫn chỉ được quan tâm tại các tập đoàn đa quốc gia. Đối với các doanh nghiệp Việt, giai đoạn 1990 – 2000 vẫn chưa thực sự đánh giá cao và thực hiện quá trình xây dựng thương hiệu mà chỉ chú trọng vào yếu tố sản xuất để tăng lượng sản phẩm và doanh số. Bước sang những năm 2000 thì qúa trình thực hiện các chiến lược marketing nhằm tạo dựng thương hiệu bắt đầu được các công 2 ty Việt nhìn nhận đúng đắn và bắt tay vào xây dựng, thương hiệu cà phê Trung Nguyên là một điểm sáng trong các thương hiệu Việt đi tiên phong xây dựng thương hiệu.

Gần đây, một vài các thương hiệu khác như Number One của Tân Hiệp Phát (THP), hay sữa Vinamilk của công ty Vinamilk được hình thành và được đông đảo khách hàng nhớ tới. Tiếp bước thành công của các công ty lớn, các công ty bánh kẹo như Kinh Đô, Bibica, hay các công ty nước giải khát như Tribeco, Chương Dương đều đã chú trọng vào quá trình xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm của công ty. Nhìn từ kết quả đáng mừng của các thương hiệu Việt trong cuộc chiến tạo nên thương hiệu, có thể thấy rằng xây dựng thương hiệu đã giúp các doanh nghiệp và sản phẩm khẳng định chỗ đứng của mình trên thị trường. Bởi các thương hiệu càng nổi tiếng thì người tiêu dùng sẽ càng trung thành với sản phẩm dựa trên giá trị cảm nhận mà người tiêu dùng nhận được khi mua và sử dụng sản phẩm.

Như vậy, đối với các doanh nghiệp Việt Nam trong hoàn cảnh thị trường đang phát triển và đầy cạnh tranh, các doanh nghiệp Việt lại khá non trẻ so với các tập đoàn đa quốc gia vấn đề thương hiệu trở thành vấn đề bức thiết, khẳng định sự sống còn và phát triển của mỗi sản phẩm và của mỗi doanh nghiệp. Tuy vậy, không phải cứ đầu tư vào xây dựng thương hiệu là sẽ thành công là bài học thực tế mà nhiều doanh nghiệp Việt đang vấp phải. Các công ty hoạt động trong thị trường hàng tiêu dùng nhanh là những công ty phải đối đầu với nguy cơ thất bại lớn khi xây dựng thương hiệu. Đi đôi với sự phát triển kinh tế xã hội thì nhu cầu về các mặt hàng tiêu dùng nhanh trở lên lớn hơn bao giờ hết, chính vì vậy có thể nhận định thị trường hàng tiêu dùng nhanh không chỉ là thị trường lớn mà còn phát triển với tốc độ cực kỳ nhanh.

Do đó, những tập đoàn, những nhà đầu tư lớn ở nhiều quốc gia khác nhau đều đang xâm nhập và tham gia vào thị trường này để chia sẻ miếng bánh lớn. Trong thị trường hàng tiêu dùng nhanh thì ngành có tốc độ tăng trưởng nhanh bậc nhất, thị trường rộng lớn và luôn là ngành năng động thay đổi để thích nghi với sự thay đổi của thị trường là ngành sản xuất nước giải khát. Các tập đoàn hàng đầu thế giới trong ngành như Coke, Pepsi, Nestle đều tham gia cạnh tranh và thúc đẩy xây dựng thương hiệu cho sản phẩm. Vì thế, nhiều nhà nghiên cứu đã đầu tư thời gian và 3 tiền bạc vào nghiên cứu về quá trình tạo dựng thương hiệu và những yếu tố thành phần của thương hiệu nhằm tạo hiệu quả cao nhất, nhưng thực tế chỉ ra rằng bên cạnh những doanh nghiệp tạo dựng thương hiệu thành công, được khách hàng đón nhận, còn khá nhiều các công ty bị thất bại đối với việc xây dựng thương hiệu.

Tuy rằng các thương hiệu nước giải khát tại Việt Nam xuất hiện khá muộn do thị trường nước giải khát được hình thành muộn hơn so với thế giới. Nhưng đây lại là một thị trường lớn và là sân chơi của các thương hiệu hàng đầu vốn xây dựng được lòng trung thành của đa số người tiêu dùng. Nhìn vào báo cáo thị trường của Nielsen năm 2017 có thể thấy ngành nước giải khát là ngành có tốc độ tăng trưởng lớn và ổn định nhất trong khối các ngành hàng tiêu dùng nhanh với tốc độ tăng 45% cho quý 1 năm 2017 so với thực phẩm 13% và thuốc lá chiếm 17%. Chính vì tốc độ tăng trưởng nhanh và thị trường tiềm năng, nên vấn đề xây dựng thương hiệu cho nước giải khát là một trong những vấn đề đặc biệt quan trọng.2 Bối cảnh lý thuyết Nhiều doanh nghiệp trong ngành tiêu dùng nhanh Việt Nam đã đầu tư thời gian và tiền bạc vào nghiên cứu về quá trình tạo dựng thương hiệu và những yếu tố thành phần của thương hiệu nhằm tạo hiệu quả cao nhất.

Nhưng thực tế chỉ ra rằng bên cạnh những doanh nghiệp tạo dựng thương hiệu thành công, được khách hàng đón nhận, còn khá nhiều các công ty bị thất bại đối với việc xây dựng thương hiệu. Chính vì vậy, vấn đề nghiên cứu nhằm xây dựng thương hiệu cho nước giải khát là một trong những vấn đề đặc biệt quan trọng. Khi thực hiện nghiên cứu về thương hiệu và cách xây dựng thương hiệu thì tác giả Keller và Lehmann (2006) nhận định rằng để quản lý thương hiệu một cách có hiệu quả thì các nhà marketing cần phải hiểu rõ giá trị thương hiệu, bên cạnh đó tác giả Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2011) thì cho rằng để xây dựng và phát triển thương hiệu không chỉ cần phải hiểu và biết rõ vai trò của các yếu tố cấu thành giá trị thương hiệu và chính giá trị thương hiệu, cùng với cách đo lường, cách tính giá trị của các thành phần này; mà yếu tố giá trị cảm nhận của khách hàng khi mua và sử 4 dụng sản phẩm của thương hiệu cũng góp phần tạo nên sự thành công của một thương hiệu. Thông qua nghiên cứu lý thuyết về thương hiệu, tại Việt Nam hiện nay đang thiếu các nghiên cứu đánh giá đa chiều, xem xét nhiều góc độ, nhiều quan điểm về mối quan hệ giữa giá trị thương hiệu và các thành phần của nó bởi các đối tượng khác nhau trong cùng một mô hình.

Bên cạnh đó, mối quan hệ tác động giữa các yếu tố của giá trị thương hiệu với nhau cũng chưa được quan tâm đào sâu nghiên cứu, trong khi có sự khác biệt lớn về nhu cầu và mong muốn giữa người tiêu dùng, các nhà bán lẻ đối với thương hiệu sản phẩm. Vì vậy sẽ có những đánh giá khác nhau của các nhóm đối tượng này về các thành phần giá trị thương hiệu (Fairhurst và Fiorito, 1990; Trần Hà Minh Quân, 2006, Hoàng Thị Thu Hương và Yu Li Lin, 2011). Một “lỗ hỏng” khác chưa được đào sâu nghiên cứu là sự hỗ trợ bán hàng của nhà sản xuất với việc xây dựng thương hiệu có tác động thế nào đến việc tạo lập giá trị thương hiệu. Hầu hết các nghiên cứu tới nay về giá trị thương hiệu đều ít đề cập đến khía cạnh này.

Việc giải quyết vấn đề này sẽ giúp hoàn thiện hơn lý thuyết về giá trị thương hiệu. Trong thị trường nước giải khát không có ga (không kể nước khoáng và nước tinh lọc) cùng với nước hoa quả, nước uống bổ dưỡng các loại đang tăng mạnh, trong khi nước uống có ga giảm dần. Theo số liệu cục thống kê năm 2017 số lượng nước giải khát không có ga ở các siêu thị tại Tp.HCM cho thấy, trong 10 người chọn mua nước giải khát hiện nay thì có 6 người mua nước giải khát không có ga. Tỷ lệ này có sự khác biệt so với những năm trước có đến 7/10 người chọn mua các loại nước ngọt có ga.

Với những mẫu mã và chủng loại cũng như giá cả cạnh tranh, sản phẩm nước giải khát không ga ngày càng được ưa chuộng, tại các siêu thị, đại lý hay các cửa hàng bán lẻ, các kênh phân phối qua các trang mạng không khó để nhận thấy các sản phẩm nước giải khát không ga mang nhãn hiệu Việt chiếm phần lớn tại các gian hàng mà chủ yếu là của các công ty (Vinamilk, Tân Hiệp Phát, Tribeco, Wonderfam, Coca – Cola). Phân tích của giới chuyên môn cho rằng, trước đây nhiều người nhầm tưởng nước ngọt có ga là loại thức uống bổ dưỡng vì khi uống ngoài cảm giác ngon miệng còn cho cảm giác mát lạnh và ngọt miệng, thế nhưng kết quả khảo sát qua nhiều năm đã cho thấy, 5 những mặt có hại mà nước uống có ga mang lại cho sức khỏe là không ít và cần cẩn trọng. Chẳng hạn, dùng quá nhiều nước có ga sẽ dễ đưa người dùng đến tình trạng nghiện sử dụng lâu dần dễ gây các bệnh như tăng cân béo phì, tăng tốc độ lão hóa, ảnh hưởng dạ dày.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ "Giá trị thương hiệu nước giải khát tại Việt Nam - Tiếp cận đa chiều" mang đến cái nhìn sâu sắc về tầm quan trọng của thương hiệu trong ngành nước giải khát tại Việt Nam. Tác giả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị thương hiệu, từ nhận thức của người tiêu dùng đến chiến lược marketing của các công ty lớn. Bằng cách tiếp cận đa chiều, luận án không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về cách xây dựng và duy trì thương hiệu mà còn chỉ ra những cơ hội và thách thức trong thị trường nước giải khát hiện nay.

Để mở rộng kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn tốt nghiệp đánh giá của nhà bán lẻ đối với chính sách phân phối mặt hàng nước giải khát của Suntory Pepsico tại NPP Thúy Vân ở thị trường Thừa Thiên Huế, nơi cung cấp cái nhìn chi tiết về chính sách phân phối trong ngành nước giải khát. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh xây dựng và phát triển thương hiệu trường cao đẳng kỹ thuật công nghệ Bà Rịa Vũng Tàu cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chiến lược phát triển thương hiệu trong giáo dục, một lĩnh vực có nhiều điểm tương đồng với ngành nước giải khát. Những tài liệu này sẽ là nguồn thông tin quý giá để bạn khám phá sâu hơn về giá trị thương hiệu và các chiến lược liên quan.