Luận án Tiến sĩ: Tác động của TMĐT trong ngành du lịch tại TP. Hồ Chí Minh

Luận án tiến sĩ phân tích tác động của thương mại điện tử trong ngành du lịch tại thành phố Hồ Chí Minh, cung cấp cái nhìn sâu sắc và dữ liệu thực tiễn.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

221
6
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA TÁC ĐỘNG VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG NGÀNH DU LỊCH

1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

1.1.1. Khái niệm về thương mại điện tử

1.1.2. Đặc điểm của thương mại điện tử

1.1.3. Vai trò thương mại điện tử

1.1.4. Các hình thức của thương mại điện tử

1.2. KHÁI NIỆM VỀ DU LỊCH VÀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG DU LỊCH

1.2.1. Khái niệm về du lịch thương mại điện tử

1.2.2. Thương mại điện tử trong du lịch

1.2.3. Tác động của thương mại điện tử trong du lịch và lữ hành

1.2.4. Tác động của thương mại điện tử trong phát triển du lịch

1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÁC ĐỘNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG NGÀNH DU LỊCH

1.3.1. Nhân tố khách quan

1.3.2. Nhân tố chủ quan

1.4. KINH NGHIỆM NÂNG CAO TÁC ĐỘNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG NGÀNH DU LỊCH CỦA MỘT SỐ TỈNH THÀNH PHỐ VÀ BÀI HỌC CHO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

1.4.1. Hoàng Việt Travel – Công ty tổ chức tour du lịch Mỹ

1.4.2. Công ty du lịch Hà Nội

1.4.3. Thương mại điện tử ngành du lịch thành phố Đà Nẵng

1.4.4. Bài học rút ra cho tác động thương mại điện tử trong ngành du lịch tại Thành Phố Hồ Chí Minh

1.5. TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG NGÀNH DU LỊCH TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2.1. PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI TRONG DU LỊCH TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2.1.1. Sự hình thành và phát triển

2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy

2.1.3. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên và kinh tế-xã hội TP HCM

2.1.3.1. Vị trí địa lý
2.1.3.2. Tài nguyên du lịch
2.1.3.3. Cơ sở hạ tầng
2.1.3.4. Cơ sở vật chất kỹ thuật

2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TRONG NGÀNH DU LỊCH TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2.2.1. Phát triển du lịch tại Thành Phố Hồ Chí Minh

2.2.2. Tổng số lượt khách du lịch

2.2.3. Số lượng cơ sở lưu trú

2.2.4. Thống kê tổng thu du lịch

2.3. TÁC ĐỘNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ ĐẾN DU LỊCH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2.3.1. Sự hình thành và phát triển thương mại điện tử

2.3.2. Nội dung tác động thương mại điện tử trong ngành du lịch

2.4. ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG NGÀNH DU LỊCH TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2.4.1. Hệ thống thanh toán thương mại điện tử

2.4.2. Mô hình ứng dụng thương mại điện tử cơ bản trong ngành du lịch thành phố Hồ Chí Minh

2.4.3. Các địa chỉ booking ngày được sử dụng rộng rãi

2.4.4. Hợp tác giữa du lịch với thương mại điện tử trong nền kinh tế số

2.4.5. Thủ tục hành chính, cơ sở lưu trú, phương tiện di chuyển

2.5. ĐÁNH GIÁ VỀ TÁC ĐỘNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG NGÀNH DU LỊCH TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2.5.1. Những kết quả đạt được

2.5.2. Một số tồn tại hạn chế

2.5.3. Nguyên nhân của các tồn tại hạn chế

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO TÁC ĐỘNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG NGÀNH DU LỊCH TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

3.1. ĐỊNH HƯỚNG NÂNG CAO TÁC ĐỘNG CỦA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG NGÀNH DU LỊCH

3.1.1. Chiến lược phát triển du lịch thành phố Hồ Chí Minh

3.1.2. Hoàn thiện các dịch vụ

3.1.3. Phát triển thương mại điện tử bền vững

3.1.4. Nâng cấp website cho các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ tại thành phố Hồ Chí Minh

3.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO TÁC ĐỘNG CỦA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG NGÀNH DU LỊCH TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

3.2.1. Giải pháp du lịch thông minh bền vững

3.2.2. Phát triển Công nghệ số

3.2.3. Ứng dụng công nghệ thông tin

3.2.4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thương mại điện tử trong ngành du lịch

3.2.5. Kiểm soát quản lý các hoạt động trong thương mại điện tử

3.2.6. Phát triển Du lịch tại Thành Phố Hồ Chí Minh

3.2.7. Giải pháp logistics trong việc giao hàng có ứng dụng thương mại điện tử

3.2.8. Thương mại điện tử giúp doanh nghiệp kinh doanh thành công

3.2.9. Thúc đẩy mạnh mẽ thanh toán điện tử trong du lịch

3.3. MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ

3.3.1. Đối với Chính phủ

3.3.2. Đối với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

3.3.3. Đối với Thành Phố Hồ Chí Minh

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng quan về tác động của thương mại điện tử trong ngành du lịch tại TP

Thương mại điện tử (TMĐT) đã trở thành một phần không thể thiếu trong ngành du lịch, đặc biệt tại Thành phố Hồ Chí Minh. Sự phát triển của công nghệ thông tin và Internet đã tạo ra những cơ hội mới cho các doanh nghiệp du lịch. Việc áp dụng TMĐT không chỉ giúp tăng cường khả năng tiếp cận khách hàng mà còn nâng cao hiệu quả kinh doanh. Theo Tổng cục Du lịch, TMĐT đã góp phần quan trọng trong việc quảng bá hình ảnh du lịch Việt Nam ra thế giới. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần vượt qua để tận dụng tối đa lợi ích từ TMĐT trong ngành du lịch.

1.1. Khái niệm và vai trò của thương mại điện tử trong du lịch

TMĐT trong du lịch được hiểu là việc sử dụng các nền tảng trực tuyến để thực hiện các giao dịch liên quan đến dịch vụ du lịch. Vai trò của TMĐT không chỉ dừng lại ở việc bán hàng mà còn bao gồm việc cung cấp thông tin, quảng bá sản phẩm và dịch vụ, cũng như tạo ra trải nghiệm khách hàng tốt hơn. Theo nghiên cứu của Nguyễn Tấn Trung (2022), TMĐT đã giúp tăng cường sự cạnh tranh trong ngành du lịch, đồng thời tạo ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

1.2. Tình hình phát triển thương mại điện tử trong ngành du lịch tại TP.HCM

Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những trung tâm du lịch lớn nhất Việt Nam. Theo số liệu từ Tổng cục Du lịch, số lượng khách du lịch đến TP.HCM đã tăng trưởng mạnh mẽ trong những năm qua. Tuy nhiên, việc áp dụng TMĐT trong ngành du lịch tại đây vẫn còn nhiều hạn chế. Nhiều doanh nghiệp vẫn chưa nhận thức đầy đủ về lợi ích của TMĐT, dẫn đến việc chưa khai thác hết tiềm năng của nó.

II. Những thách thức trong việc áp dụng thương mại điện tử tại ngành du lịch TP

Mặc dù TMĐT mang lại nhiều lợi ích, nhưng ngành du lịch tại TP.HCM vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức. Một trong những vấn đề lớn nhất là sự thiếu hụt về hạ tầng công nghệ thông tin. Nhiều doanh nghiệp nhỏ không đủ khả năng đầu tư vào công nghệ mới, dẫn đến việc không thể cạnh tranh với các đối thủ lớn hơn. Bên cạnh đó, sự thiếu hụt về nguồn nhân lực có kỹ năng trong lĩnh vực TMĐT cũng là một rào cản lớn. Theo nghiên cứu của Đào Anh Tuấn (2014), việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là rất cần thiết để nâng cao hiệu quả của TMĐT trong ngành du lịch.

2.1. Thiếu hụt hạ tầng công nghệ thông tin

Hạ tầng công nghệ thông tin tại TP.HCM vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển của ngành du lịch. Nhiều khu vực vẫn chưa có kết nối Internet ổn định, điều này ảnh hưởng đến khả năng cung cấp dịch vụ trực tuyến. Theo báo cáo của Bộ Thông tin và Truyền thông, chỉ có khoảng 60% doanh nghiệp du lịch tại TP.HCM có website riêng, và trong số đó, chỉ một phần nhỏ thực sự hoạt động hiệu quả.

2.2. Thiếu nguồn nhân lực có kỹ năng

Nguồn nhân lực trong ngành du lịch tại TP.HCM còn thiếu hụt về kỹ năng TMĐT. Nhiều nhân viên chưa được đào tạo bài bản về cách sử dụng các công cụ trực tuyến để tiếp cận khách hàng. Theo khảo sát của Lê Văn Sơn (2017), chỉ khoảng 30% nhân viên trong ngành du lịch có kiến thức cơ bản về TMĐT, điều này gây khó khăn trong việc triển khai các chiến lược marketing hiệu quả.

III. Phương pháp nâng cao tác động của thương mại điện tử trong ngành du lịch

Để nâng cao tác động của TMĐT trong ngành du lịch tại TP.HCM, cần có những phương pháp cụ thể. Một trong những giải pháp quan trọng là đầu tư vào hạ tầng công nghệ thông tin. Các doanh nghiệp cần được khuyến khích để áp dụng công nghệ mới, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh. Bên cạnh đó, việc đào tạo nguồn nhân lực cũng cần được chú trọng. Các chương trình đào tạo về TMĐT nên được triển khai rộng rãi để nâng cao kỹ năng cho nhân viên trong ngành du lịch.

3.1. Đầu tư vào hạ tầng công nghệ thông tin

Đầu tư vào hạ tầng công nghệ thông tin là một trong những giải pháp quan trọng để nâng cao hiệu quả của TMĐT trong ngành du lịch. Cần có sự hỗ trợ từ chính phủ và các tổ chức để phát triển hạ tầng Internet, đặc biệt là ở các khu vực du lịch trọng điểm. Theo nghiên cứu của Nguyễn Tấn Trung (2022), việc cải thiện hạ tầng công nghệ sẽ giúp tăng cường khả năng tiếp cận của khách hàng và nâng cao trải nghiệm du lịch.

3.2. Đào tạo nguồn nhân lực

Đào tạo nguồn nhân lực là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả của TMĐT trong ngành du lịch. Các doanh nghiệp cần tổ chức các khóa đào tạo về TMĐT cho nhân viên, giúp họ nắm vững các kỹ năng cần thiết để sử dụng công nghệ trong công việc. Theo Đào Anh Tuấn (2014), việc nâng cao kỹ năng cho nhân viên sẽ giúp tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong thị trường du lịch.

IV. Ứng dụng thực tiễn của thương mại điện tử trong ngành du lịch tại TP

Ứng dụng TMĐT trong ngành du lịch tại TP.HCM đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Nhiều doanh nghiệp đã áp dụng các nền tảng trực tuyến để quảng bá sản phẩm và dịch vụ của mình. Việc sử dụng các trang web đặt phòng trực tuyến đã giúp tăng cường khả năng tiếp cận khách hàng. Theo số liệu từ Tổng cục Du lịch, số lượng khách hàng đặt tour qua mạng đã tăng trưởng mạnh mẽ trong những năm qua. Tuy nhiên, vẫn cần có những cải tiến để nâng cao hiệu quả của các ứng dụng này.

4.1. Các nền tảng đặt phòng trực tuyến

Các nền tảng đặt phòng trực tuyến đã trở thành một phần quan trọng trong ngành du lịch tại TP.HCM. Nhiều doanh nghiệp đã sử dụng các trang web như Booking.com, Agoda để tiếp cận khách hàng. Theo nghiên cứu của Nguyễn Tấn Trung (2022), việc sử dụng các nền tảng này đã giúp tăng cường khả năng tiếp cận và nâng cao doanh thu cho các doanh nghiệp du lịch.

4.2. Quảng bá sản phẩm và dịch vụ

Việc quảng bá sản phẩm và dịch vụ qua các kênh trực tuyến đã giúp nhiều doanh nghiệp du lịch tại TP.HCM nâng cao nhận thức của khách hàng. Các chiến dịch marketing trực tuyến đã giúp tăng cường sự hiện diện của doanh nghiệp trên thị trường. Theo Đào Anh Tuấn (2014), việc áp dụng các chiến lược marketing trực tuyến là rất cần thiết để nâng cao hiệu quả kinh doanh trong ngành du lịch.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của thương mại điện tử trong ngành du lịch tại TP

Tương lai của TMĐT trong ngành du lịch tại TP.HCM rất hứa hẹn. Với sự phát triển không ngừng của công nghệ thông tin, ngành du lịch có thể tận dụng các cơ hội mới để nâng cao hiệu quả kinh doanh. Tuy nhiên, để đạt được điều này, cần có sự hợp tác chặt chẽ giữa các doanh nghiệp, chính phủ và các tổ chức liên quan. Việc đầu tư vào hạ tầng công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực sẽ là những yếu tố quyết định cho sự phát triển bền vững của TMĐT trong ngành du lịch.

5.1. Hướng đi mới cho thương mại điện tử trong ngành du lịch

Hướng đi mới cho TMĐT trong ngành du lịch tại TP.HCM cần tập trung vào việc phát triển các ứng dụng công nghệ mới. Các doanh nghiệp cần nghiên cứu và áp dụng các công nghệ tiên tiến như trí tuệ nhân tạo, big data để nâng cao trải nghiệm khách hàng. Theo nghiên cứu của Lê Văn Sơn (2017), việc áp dụng công nghệ mới sẽ giúp tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

5.2. Tầm quan trọng của sự hợp tác

Sự hợp tác giữa các doanh nghiệp, chính phủ và các tổ chức liên quan là rất cần thiết để phát triển TMĐT trong ngành du lịch. Các bên cần cùng nhau xây dựng các chính sách hỗ trợ và phát triển hạ tầng công nghệ thông tin. Theo Nguyễn Tấn Trung (2022), sự hợp tác chặt chẽ sẽ giúp nâng cao hiệu quả của TMĐT và thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành du lịch.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

25/07/2025
Luận án tiến sĩ file word tác động của thương mại điện tử trong ngành du lịch tại thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin (CNTT) và sự bùng nổ Internet, hoạt động thương mại điện tử (TMĐT) áp d ụng trong du lịch đã phát triển nhanh chóng, mang lại giá tr ị gia tăng cao h ơn cho ngành Du lịch (Tổng cục Du lịch, 2018). Trong đó xác định “Thương mại điện tử được sử dụng phổ biến và đạt mức tiên ti ến trong các n ước thu ộc hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), góp ph ần nâng cao năng l ực cạnh tranh của doanh nghiệp và năng l ực c ạnh tranh qu ốc gia, thúc đ ẩy quá trình công nghiệp hóa, hi ện đ ại hóa đ ất n ước”. Sự tăng trưởng không ngừng của ngành du lịch kéo theo nhu c ầu không thể thiếu của việc phát triển TMĐT, khi mà việc sử d ụng website đ ể tiếp thị du lịch đang ngày càng phổ biến.

Hoạt đ ộng này hình thành c ơ s ở giao dịch TMĐT như các hình thức đặt phòng, đặt tour qua mạng ,.Đặc biệt, thông tin được quảng bá rộng rãi trên thế giới, không b ị gi ới h ạn phạm vi và khu vực sử dụng, giúp khách hàng ti ềm năng có th ể đ ặt tour mọi lúc, mọi nơi, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh trong ngành du lịch. Người tiêu dùng đã quen với các trang du l ịch tr ực tuy ến: travel. để tìm kiếm thông tin về các điểm đến, tour du lịch, đ ặt vé máy bay, đ ặt phòng khách sạn, đặt tour trọn gói.Trên thực tế, so v ới các ngành kinh t ế khác thì ngành du lịch tại Việt Nam nói chung và thành phố Hồ Chí Minh nói riêng còn hoạt động tương đối yếu trên môi trường Internet. Tuy nhiên, từ quá trình triển khai TMĐT nhằm thúc đẩy phát tri ển du lịch trong thời gian vừa qua cho thấy tuy môi trường cho sự phát tri ển TMĐT ở Việt Nam đã hình thành nhưng vẫn chưa đáp ứng đ ược cho s ự phát triển du lịch một cách có hiệu quả.

Hoạt động quản lý nhà n ước (QLNN) về phát triển TMĐT ngành du lịch hiện nay còn thi ếu các đ ịnh 2 hướng chiến lược trong phát triển du lịch dựa vào các ứng d ụng t ừ TMĐT; pháp luật về TMĐT đang từng bước hoàn thiện; sự phối hợp quản lý nhà nước về TMĐT giữa các cơ quan QLNN về TMĐT ch ưa hi ệu qu ả; nguồn nhân lực cho TMĐT ngành du lịch chưa được đào tạo chuyên bi ệt và bài bản; chưa khai thác hết những lợi ích từ TMĐT trong phát tri ển ngành du lịch. Làm thế nào để tháo gỡ những vấn đề còn tồn tại trong vi ệc tác động thương mại điện tử trong ngành du lịch Thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM) hiện nay? Những nhân tố tác động thương mại điện tử trong ngành du lịch hiện nay như thế nào? Làm thế nào để du lịch TPHCM quan tâm h ơn n ữa đến việc tác động thương mại điện tử nhằm nâng cao năng lực c ạnh tranh của mình? Cần phải có nghiên cứu thương mại điện tử tác động đ ến phát triển du lịch một cách đầy đủ và toàn diện. Đồng th ời, c ần phân tích th ực trạng và các nhân tố tác động đến phát triển du l ịch thông qua th ương m ại điện tử, từ đó luận giải để tìm ra các biện pháp, chính sách thúc đ ẩy s ự phát triển du lịch và ứng dụng thương mại điện tử trong phát triển du l ịch. Việc nghiên cứu ứng dụng thương mại điện tử thúc đẩy phát triển ngành du lịch TP.HCM sẽ có ý nghĩa to lớn trong việc phát triển kinh tế-xã hội của Thành phố.

Với những lý do trên, Tác giả chọn đề tài “Tác động của thương mại điện tử trong ngành Du lịch tại Thành phố Hồ Chí Minh” để nghiên cứu và làm luận án Tiến sĩ chuyên ngành Quản trịkinh doanh. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến tên đề tài 2.1 Các công trình nghiên cứu nước ngoài Tài liệu nghiên cứu của các Tác giả trong và ngoài nước đã nghiên cứu về thương mại điện tử dưới góc độ kinh tế, du l ịch, đối ngoại, khung pháp lý về thương mại điện tử, cụ thể: (1) Các quốc gia phát triển đã xuất hiện hoạt động th ương m ại đi ện tử từ rất sớm và đều có quá trình nghiên cứu sâu s ắc đ ể xây d ựng khung 3 pháp luật cho riêng mình nhằm điều chỉnh kịp thời các quan h ệ xã h ội m ới phát sinh trong thương mại điện tử. Để đảm bảo tính thống nhất trong ứng xử và giải quyết các vấn đề phát triển thương mại điện t ử, tại Phiên họp lần thứ 29 của Đại hội đồng Liên Hiệp Quốc (tháng 12 năm 1996), U ỷ ban Liên Hợp quốc về Luật thương mại quốc tế (UNCITRAL) đã thông qua Luật mẫu về thương mại điện tử. Tinh thần của Luật mẫu là bảo đảm những giao dịch thương mại điện tử được thừa nhận giá tr ị pháp lý và n ếu cần thiết thì sẽ có những hành động thích hợp để tăng cường kh ả năng thi hành cho những giao dịch bằng phương tiện điện tử.

Tuy nhiên, cũng ph ải tới những năm đầu của thế kỷ XXI, một số quốc gia m ới nghiên c ứu, xây dựng và phát triển thương mại điện tử như: Hoa Kỳ, Đ ức, Áo, Hà Lan, Albania, Australia, Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Mehico, Thái Lan [102]. (2) Công trình nghiên cứu “Thương mại điện tử” (Electronic Commerce) là Đề tài Luận án Tiến sĩ của tác giả Mihaela-Roxanafercală – Romani – Trường Đại học Babes - Bolyai năm 2011. Tác gi ả đã xây d ựng khái niệm thương mại điện tử, các đặc điểm và vai trò của thương mại điện tử, khái quát khung pháp lý của một số qu ốc gia và ch ủ th ể qu ốc t ế cũng như pháp luật của Romani về TMĐT. Qua nghiên c ứu th ấy r ằng, khái niệm cũng như các đặc điểm cơ bản của thương mại điện tử trong công trình này có những điểm tương đồng với Luật mẫu về thương mại điện tử (UNCITRAL) của Ủy ban Thương mại Quốc tế khuyến ngh ị các qu ốc gia thành viên trong việc xây dựng pháp luật và phát triển thương mại đi ện t ử của mình [101].

(3) Thương mại điện tử xuyên biên giới từ lâu đã là phương thức phổ biến ở nhiều quốc gia. Tốc độ ứng dụng và phát triển thương mại điện tử của Trung Quốc đã tăng theo cấp số nhân trong thập kỷ gần đây. Tại các thị trường EU, số liệu thống kê từ Vụ Thị trường châu Âu - châu Mỹ, Bộ Công Thương cho biết, 4 năm 2020, doanh số TMĐTXBG của 16 nước lớn nhất EU đã đạt tới 146 tỷ euro và chiếm khoảng 25,5% doanh số thương mại điện tử của cả châu Âu. Theo số liệu Trung Quốc công bố, xuất nhập khẩu TMĐT xuyên biên giới trong năm 2020 của nước này đạt tổng cộng 1,69 nghìn tỷ NDT, tăng 31,1%.

Tổng giao dịch xuất khẩu qua thương mại điện tử tăng hơn 40% lên 1,12 nghìn tỷ NDT, Trung Quốc nhập khẩu hàng hoá từ thị trường nước ngoài qua thương mại điện tử đạt 570 tỷ NDT, tăng trưởng 16,5%. Tỷ trọng TMĐT xuyên biên giới trung bình của khu vực so với toàn cầu tăng liên tục qua các năm, đạt giá trị trung bình 41,3%/năm và tốc độ tăng trở lại đạt trung bình 37,7%/năm, cao hơn mức trung bình toàn cầu (27,4%/năm trong giai đoạn 2016-2020). (4) Cuốn sách: “Indicators of Sustainable Development for Tourism Destinations” (Bộ chỉ số phát triển bền vững cho các điểm đ ến du l ịch) do UNWTO ấn hành năm 2004 [105]: Là kết quả của một nghiên cứu sâu rộng về các sáng kiến chỉ số du lịch toàn thế giới, tài li ệu đ ược UNWTO xác đ ịnh là chìa khóa cho sự phát triển du lịch và quản lý m ột đi ểm đ ến nh ất đ ịnh đồng thời khuyến nghị các quốc gia thành viên l ựa ch ọn th ường xuyên nh ư một công cụ cần thiết cho quá trình lập kế hoạch và qu ản lý ho ạch đ ịnh chính sách phát triển bền vững tại các điểm đến du lịch. Nội dung tài li ệu phân tích về sự cần thiết xây dựng và ứng dụng chỉ số phát tri ển b ền v ững cho các điểm đến du lịch; hướng dẫn một quy trình đ ể có th ể xác đ ịnh các chỉ số đáp ứng tốt nhất các vấn đề của điểm du lịch cụ thể; đ ề xu ất m ột b ộ 13 nhóm với trên 40 chỉ số cụ thể phát tri ển b ền v ững t ại các đi ểm đ ến du lịch, bao gồm các nhóm chỉ số liên quan đến an sinh, duy trì b ản s ắc văn hóa, sự hài lòng và tham gia của cộng đồng bản địa trong du l ịch, y ếu t ố s ức khỏe và an toàn, khả năng nắm bắt lợi ích kinh tế t ừ du l ịch, công tác giám sát sử dụng tài nguyên và quản lý năng lượng, việc hạn ch ế tác đ ộng tiêu cực từ hoạt động du lịch, trình độ kiểm soát và quản lý, việc thi ết k ế s ản phẩm và dịch vụ,tính bền vững của các hoạt động và dịch vụ du l ịch 5 (5) Cuốn “Making Tourism More Sustainable - A Guide for Policy Makers” Hướng dẫn cho các nhà hoạch định) do UNEP và UNWTO biên soạn năm 2005[106].

Được biên soạn nhằm đưa ra các hướng dẫn và khuyến nghị về phát triển du lịch đối với các Chính phủ, các nhà ho ạch đ ịnh chính sách, nhà quản lý, trong nội dung 5 chương của cuốn sách, m ột s ố quan điểm lý luận chung về phát triển bền vững du l ịch c ủa UNEP và UNWTO đã được hệ thống và thể hiện, như các phân tích về mối quan hệ giữa du lịch và tính bền vững; giới thiệu một số nguyên tắc cơ bản và các khuyến nghị chính sách cho một chương trình phát triển bền v ững du l ịch ; xác định cấu trúc và chiến lược để sự phát triển bền vững du l ịch h ơn; gi ới thiệu các bộ công cụ đánh giá phát triển bền vững du l ịch. ( 6) Bài viết “Cultural tourism and sustainable development” (Du lịch văn hóa và phát triển ) của tác giả Valeriu và Elena-Manuela năm 2007 [103]: Các tác giả tập trung phân tích những tác động ảnh h ưởng c ủa các loại hình du lịch văn hóa đối với sự phát triển của một vùng, mi ền, khu v ực kinh tế, xã hội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ