Luận án tiến sĩ địa chất học đặc điểm kiến tạo khu vực hoà an cao bằng và mối liên quan với khoáng hoá niken đồng

Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm kiến tạo khu vực Hòa An, Cao Bằng và mối liên quan với khoáng hóa niken, đồng, cung cấp thông tin quan trọng cho ngành địa chất.

Chuyên ngành

Địa chất học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2022

173
10
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án

0.4. Nhiệm vụ của luận án

0.5. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của luận án

0.6. Các luận điểm bảo vệ

0.7. Các điểm mới trong luận án

0.8. Kết cấu của luận án

0.9. Cơ sở tài liệu của luận án

0.10. Nơi thực hiện đề tài

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU

1.1. Khái quát về vị trí và đặc điểm vùng nghiên cứu

1.2. Lịch sử nghiên cứu địa chất

1.2.1. Giai đoạn trước năm 1954

1.2.2. Giai đoạn sau năm 1954

1.3. Vị trí vùng nghiên cứu trong bình đồ cấu trúc kiến tạo khu vực

1.4. Khái quát đặc điểm địa chất vùng nghiên cứu và lân cận

1.5. Một số tồn tại trước đây

1.5.1. Về địa tầng

1.5.2. Về cấu trúc kiến tạo

1.5.3. Về khoáng hoá niken - đồng trong siêu mafic

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ HỆ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Kiến tạo khu vực. Biến dạng và quan hệ biến dạng

2.2. Khái quát về các mỏ sulfua niken - đồng magma dung ly

2.3. Các mỏ khoáng sulfua niken - đồng magma dung ly

2.4. Bối cảnh kiến tạo và sinh khoáng niken - đồng

2.5. Mức độ bão hòa S và khả năng tập trung quặng Cu-Ni-PGE

2.6. Các quá trình địa chất kiểm soát thành phần hoá học magma

2.7. Quá trình nóng chảy nguồn manti

2.8. Mức độ nóng chảy nguồn manti và sự liên quan với tiềm năng Cu-Ni-PGE

2.9. Mối liên quan giữa hoạt động magma với các quá trình kiến tạo

2.10. Một số khai niệm trong luận văn

2.11. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

2.11.1. Cách tiếp cận

2.11.2. Tiếp cận hệ thống

2.11.3. Tiếp cận truyền thống kết hợp với hiện đại

2.11.4. Tiếp cận tổng hợp

2.12. Các phương pháp nghiên cứu

2.12.1. Nhóm các phương pháp địa chất

2.12.2. Các phương nghiên cứu trong phòng

3. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN NIKEN - ĐỒNG KHU VỰC HOÀ AN - CAO BẰNG

3.1. Các thành tạo Paleozoi

3.2. Các thành tạo Paleozoi muộn - Mesozoi sớm

3.3. Các thành tạo Mesozoi. Magma xâm nhập

3.4. Các thành tạo xâm nhập Ordovic muộn. Phức hệ Cao Bằng

3.5. Các đá gabbro và gabbrodiabas. Phức hệ Núi Điệng (γT1-2nđ)

3.6. Điều kiện địa động lực hình thành các đá magma Paleozoi muộn - Mesozoi sớm khu vực Hòa An

3.7. Bối cảnh kiến tạo của các tổ hợp magma. Bối cảnh địa động lực của các thành tạo magma Paleozoi muộn -Mesozoi sớm

3.8. Đặc điểm quặng hoá niken - đồng sulfua

3.9. Thành phần khoáng vật quặng. Đặc điểm địa hoá quặng

3.10. Khối xâm nhập của Hà Trì. Khối xâm nhập Suối Củn. Khối xâm nhập Phan Thanh

3.11. Nguồn gốc quặng Ni-Cu khu vực Hòa An

3.12. Nóng chảy nguồn manti và khả năng tập trung quặng Cu-Ni. Khả năng sinh khoáng hoá Ni-Cu của magma siêu mafic

3.13. Quá trình phân dị và tập trung quặng Ni-Cu trong magma siêu mafic

4. ĐẶC ĐIỂM KIẾN TẠO KHU VỰC HOÀ AN VÀ MỐI QUAN HỆ QUẶNG HOÁ NIKEN - ĐỒNG

4.1. Khái quát chung

4.2. Các tổ hợp thạch kiến tạo

4.2.1. Tổ hợp thạch kiến tạo rìa lục địa thụ động Paleozoi sớm

4.2.2. Tổ hợp thạch kiến tạo rìa lục địa thụ động Paleozoi giữa - muộn

4.2.3. Tổ hợp thạch kiến tạo rìa lục địa thụ động cuối Paleozoi muộn

4.2.4. Tổ hợp thạch kiến tạo rìa lục địa tích cực Paleozoi muộn đến Mesozoi sớm

4.2.5. Tổ hợp thạch kiến tạo rift nội lục Kainozoi

4.3. Các thành tạo bở rời hệ Đệ tứ

4.4. Đặc điểm biến dạng

4.4.1. Pha biến dạng thứ nhất (D1)

4.4.2. Pha biến dạng thứ hai (D2)

4.4.3. Pha biến dạng thứ ba (D3)

4.4.4. Pha biến dạng thứ tư (D4)

4.4.5. Pha biến dạng thứ năm (D5)

4.5. Lịch sử tiến hóa kiến tạo khu vực

4.5.1. Khung kiến tạo khu vực

4.5.2. Các giai đoạn tiến hóa kiến tạo

4.5.2.1. Giai đoạn Cambri muộn
4.5.2.2. Giai đoạn Ocđovic - Silur
4.5.2.3. Giai đoạn Paleozoi giữa
4.5.2.4. Giai đoạn Paleozoi muộn
4.5.2.5. Giai đoạn Paleozoi muộn - Mesozoi sớm
4.5.2.6. Giai đoạn Kainozoi

4.6. Vai trò của cấu trúc kiến tạo với sự hình thành quặng hoá

4.6.1. Vai trò của hoạt động biến dạng kiến tạo Trias sớm (D2)

4.6.2. Vai trò của hoạt động biến dạng kiến tạo Mesozoi giữa - Jura (D3)

4.6.3. Vai trò của hoạt động biến dạng kiến tạo Kainozoi (D4, D5)

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Đặc điểm kiến tạo Hòa An Cao Bằng

Khu vực Hòa An, Cao Bằng có những đặc điểm kiến tạo nổi bật, phản ánh sự hình thành và phát triển của các tổ hợp thạch kiến tạo qua các thời kỳ địa chất. Đặc điểm kiến tạo Hòa An được xác định qua các giai đoạn biến dạng khác nhau, từ Paleozoi đến Kainozoi. Các tổ hợp thạch kiến tạo như rìa lục địa thụ động và rift nội lục đã tạo ra môi trường thuận lợi cho sự hình thành khoáng sản. Đặc biệt, sự phân bố của các khối magma siêu mafic trong khu vực này có mối liên hệ chặt chẽ với khoáng hóa Nikenkhoáng hóa Đồng. Theo nghiên cứu, các khối magma này không chỉ cung cấp nguyên liệu cho sự hình thành quặng mà còn ảnh hưởng đến cấu trúc địa chất của khu vực. Như một ví dụ, các khối xâm nhập như Hà Trì và Suối Củn đã được xác định là nơi có tiềm năng lớn cho việc khai thác khoáng sản. Những nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng, sự biến dạng kiến tạo đã tạo ra các điều kiện thuận lợi cho sự hình thành và tập trung quặng Niken và Đồng.

1.1. Các tổ hợp thạch kiến tạo

Khu vực Hòa An được phân chia thành nhiều tổ hợp thạch kiến tạo khác nhau, mỗi tổ hợp mang những đặc điểm riêng biệt. Tổ hợp thạch kiến tạo rìa lục địa thụ động Paleozoi sớm và muộn đã tạo ra các điều kiện địa chất thuận lợi cho sự hình thành khoáng sản. Các tổ hợp này không chỉ phản ánh lịch sử địa chất của khu vực mà còn cho thấy mối liên hệ với khoáng hóa Nikenkhoáng hóa Đồng. Sự phân bố của các khối magma siêu mafic trong khu vực này đã tạo ra các điều kiện lý tưởng cho sự hình thành quặng. Nghiên cứu cho thấy, các tổ hợp thạch kiến tạo này có vai trò quan trọng trong việc xác định vị trí và tiềm năng của các mỏ khoáng sản trong khu vực.

II. Mối liên hệ với khoáng hóa Niken Đồng

Mối liên hệ giữa đặc điểm kiến tạo Hòa Ankhoáng hóa Niken, Đồng là một trong những điểm nổi bật trong nghiên cứu này. Các khối magma siêu mafic trong khu vực Hòa An đã tạo ra môi trường thuận lợi cho sự hình thành và tập trung quặng Niken và Đồng. Nghiên cứu cho thấy, sự biến dạng kiến tạo đã ảnh hưởng đến quá trình hình thành khoáng sản, tạo ra các điều kiện lý tưởng cho sự tích tụ của các nguyên tố quý. Các khối xâm nhập như Hà Trì và Phan Thanh đã được xác định là những khu vực có tiềm năng lớn cho việc khai thác khoáng sản. Theo các số liệu thu thập được, hàm lượng Niken và Đồng trong các mẫu quặng tại khu vực này cho thấy sự phong phú và đa dạng, mở ra cơ hội cho việc khai thác và phát triển kinh tế địa phương.

2.1. Đặc điểm khoáng hóa Niken Đồng

Khoáng hóa Niken và Đồng tại khu vực Hòa An có những đặc điểm riêng biệt, phản ánh sự tương tác giữa các yếu tố địa chất và kiến tạo. Các mẫu quặng thu thập được cho thấy hàm lượng Niken và Đồng cao, đặc biệt là trong các khối magma siêu mafic. Sự phân bố của các khoáng vật như pentlandit và chalcopyrit trong các mẫu quặng cho thấy mối liên hệ chặt chẽ với các quá trình địa chất đã diễn ra trong khu vực. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, các điều kiện địa động lực đã tạo ra môi trường thuận lợi cho sự hình thành và phát triển của các mỏ khoáng sản này. Điều này không chỉ có ý nghĩa về mặt khoa học mà còn mở ra cơ hội cho việc khai thác và phát triển kinh tế bền vững trong khu vực.

III. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Luận án này không chỉ đóng góp vào việc hiểu biết về đặc điểm kiến tạo Hòa An mà còn mở ra hướng nghiên cứu mới về khoáng hóa Nikenkhoáng hóa Đồng. Những phát hiện từ nghiên cứu có thể được ứng dụng trong việc tìm kiếm và khai thác khoáng sản, góp phần vào sự phát triển kinh tế địa phương. Hơn nữa, việc hiểu rõ mối liên hệ giữa kiến tạo và khoáng hóa sẽ giúp các nhà khoa học và nhà quản lý có cái nhìn tổng quan hơn về tiềm năng khoáng sản của khu vực. Điều này có thể dẫn đến việc phát triển các chiến lược khai thác bền vững, bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế địa phương một cách hiệu quả.

3.1. Ứng dụng trong khai thác khoáng sản

Nghiên cứu này cung cấp những thông tin quý giá cho việc khai thác khoáng sản tại khu vực Hòa An. Các kết quả phân tích cho thấy, việc xác định các khối magma siêu mafic có thể giúp các nhà đầu tư và doanh nghiệp tìm kiếm các mỏ khoáng sản tiềm năng. Hơn nữa, việc hiểu rõ về khoáng hóa Nikenkhoáng hóa Đồng sẽ giúp tối ưu hóa quy trình khai thác, giảm thiểu tác động đến môi trường. Điều này không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên cho các thế hệ tương lai.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ địa chất học đặc điểm kiến tạo khu vực hoà an cao bằng và mối liên quan với khoáng hoá niken đồng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 1. Khái quát về vị trí và đặc điểm vùng nghiên cứu Khu vực nghiên cứu thuộc địa phận huyện Hoà An, tỉnh Cao Bằng, cách thành phố Cao Bằng khoảng 8,0km về phía tây bắc. Khu vực nghiên cứu có hình chữ nhật và được giới hạn bởi bốn điểm có toạ độ VN2000, kinh tuyến trục 1050, múi chiếu 60 thể hiện tại bảng 1. Toạ độ những điểm khép góc khu vực Hoà An, Cao Bằng STT X(m) Y(m) 1 2516100 623820 2 2516100 639760 3 2499150 639760 4 2499150 623820 Khu vực nghiên cứu có địa hình núi thấp, sườn thoải, có độ cao tuyệt đối 200-500m, hệ thống sông suối chủ yếu chảy theo hướng đông nam, vùng có giao thông thuận lợi cho việc điều tra, nghiên cứu địa chất.

Lịch sử nghiên cứu địa chất 1. Giai đoạn trước năm 1954 Trong giai đoạn này công tác nghiên cứu địa chất chủ yếu do các nhà địa chất người Pháp thực hiện như R. Các công trình này đã mô tả về địa tầng, magma nhưng khá sơ lược. Về cấu trúc kiến tạo, các nghiên cứu này xếp vùng Hoà An thuộc "mảng” kiến trúc "Thượng Bắc Bộ" hay "Đông Nam Trung Quốc" có lịch sử phát triển lâu dài với nhiều pha và mang tính kế thừa.

Trong đó có pha tạo núi mãnh liệt trên toàn lãnh thổ xảy ra vào thời kỳ sát trước Nori và là pha uốn nếp chính ở Đông Dương. Sau cách mạng tháng tám đến năm 1954 do ảnh hưởng của chiến tranh nên công tác nghiên cứu địa chất không được tiến hành. Giai đoạn sau năm 1954 Về công tác nghiên cứu địa chất: Sau năm 1954 nhiều công trình nghiên cứu được thực hiện nhưng chủ yếu là tổng hợp, chỉnh lý, có bổ sung khảo sát các công trình do các nhà địa chất Pháp trước thực hiện trước đây như "Từ điển địa tầng Đông Dương" (Saurin E, 1956) hoặc kiến 8 tạo Miền Bắc Việt Nam (Kitovani S. Sau đây là một số công trình quan trọng trong khu vực nghiên cứu.

Công trình đầu tiên là Bản đồ địa chất Miền Bắc Việt Nam, tỷ lệ 1:500. Đây là công trình có tính khoa học và thực tiễn cao trong khu vực, công trình đã phân chia được một số thành tạo khác nhau trong đó có điệp Sông Hiến (T2-3sh) và xác lập được các thành tạo magma của phức hệ Cao Bằng. Về kiến tạo đã phân chia khu vực ra các đới tướng - cấu trúc, phân cách bởi các đứt gãy sâu. Công trình thứ hai là công trình Bản đồ địa chất tờ Chinh Si - Long Tân, tỷ lệ 1:200.000 (Phạm Đình Long và nnk, 1974), công trình đã giải quyết được một số vấn đề cơ bản như: Phân chia một số phân vị trên cơ sở phát hiện hoá thạch bọ Ba Thuỳ, xác lập điệp Tốc Tát với đặc trưng là đá vôi vân đỏ và phần cao chứa vỉa mangan và đã xác nhận loạt trầm tích liên tục từ Devon sớm tới Devon muộn.

Hệ thống hoá và xác nhận lại các điểm khoáng hoá gồm mangan, bauxit, đồng - niken. Năm 1999, Nguyễn Thế Cương và nnk đã tiến hành đo vẽ và lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50.000 nhóm tờ Cao Bằng - Đông Khê, báo cáo đã ghi nhận lại các khối mafic, siêu mafic chứa khoáng hoá niken - đồng, song chưa được quan tâm nghiên cứu do ít có tiềm năng. Ngoài ra, báo cáo đã xác định ranh giới các thành tạo địa chất trên cơ sở thuyết địa mảng. Năm 2005, Nguyễn Công Thuận và nnk đã tiến hành đo vẽ và lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50.000 nhóm tờ Trùng Khánh.

Kết quả nghiên cứu đã phân chia, mô tả khá chi tiết sáu phân vị địa tầng liên tục từ Devon sớm đến Devon muộn và magma có mặt trong nhóm tờ. Báo cáo đã chỉ ra nhưng đới cấu trúc chờm nghịch trong khu vực, bước đầu phân các pha kiến tạo và sơ lược tiến hoá kiến tạo trong vùng nghiên cứu. Năm 2011, Vũ Quang Lân và nnk đá tiến hành đo vẽ và lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50.0000 nhóm tờ Hà Quảng. Báo cáo đã mô tả tương đối chi tiết các thành tạo thuộc các hệ tầng Mia Lé, Nà Quản, Tốc Tát, Bắc Sơn, Đồng Đằng, Sông Hiến và Cao Bằng, phát hiện bazan cầu gối trong hệ tầng Bằng Giang.

Đã ghi nhận và thể hiện phức hệ Cao Bằng có thành phần từ siêu mafic đến axit và các đai 9 mạch thành phần diabas không rõ tuổi, gồm các khối: Lũng Luông, Xuân Trường - Cần Yên, Bó Nình, Khau Mia, Cao Mia, Khắc Thiệu, Suối Củn và xếp chúng vào tuổi Permi muộn. Phát hiện quan hệ phủ không chỉnh hợp của đá bazan hệ tầng Bằng Giang trên đá vôi hệ tầng Bắc Sơn và phủ không chỉnh hợp của hệ tầng Sông Hiến trên hệ tầng Bằng Giang. Báo cáo tiếp tục ghi nhận khoáng hoá niken - đồng liên quan đến các thể siêu mafic trong vùng nghiên cứu ít có tiềm năng. Về công tác tìm kiếm thăm dò khoáng sản: Năm 1960, Đoàn địa chất 13 Tổng cục Địa chất cùng với các chuyên gia Liên Xô đã tiến hành tìm kiếm quặng niken từ Cao Bằng đến Thanh Hoá.

Kết quả của công tác tìm kiếm ghi nhận nhiều điểm khoáng hoá niken - đồng khu vực, trong đó hai khối suối Củn và Đông Chang (Phan Thanh) là có giá trị hơn cả. Tuy nhiên, tác giả cho rằng các khối siêu mafic có quy mô nhỏ, ít có tiềm năng và không đươc quan tâm nghiên cứu tiếp. Năm 2004, Nguyễn Duy Tiêu và nnk đã tiến hành kiểm tra chi tiết dải dị thường từ vùng Cao Bằng - Thất Khê. Tại công trình này, trên cơ sở tài liệu địa vật lý, tài liệu khoan 5 lỗ khoan kiểm tra dị thường.

Tác giả đã xác định được các hệ thống đứt gãy, phân định cấu trúc địa chất, khoanh định các khối các khối magma trong khu vực và tiếp tục khẳng định sự tồn tại của khoáng hoá niken - đồng trong vùng nghiên cứu và cho rằng ít triển vòng bởi hàm lượng niken - đồng thấp. Năm 2017, Trần Minh Quang và nnk đã tiền hành thăm dò các khối Hà Trì, Phan Thanh và một phần phía nam của khối Suối Củn. Báo cáo đã khoanh định và mô tả được các thành tạo địa chất, khoanh nối được các thân quặng niken - đồng theo kết quả phân tích hoá học. Phần phía bắc khối Suối Củn Củn đã được cấp phép khai thác từ năm 2008 và chưa có công trình khoan sâu để đánh giá.

Về công tác nghiên cứu chuyên đề: Khu vực Hoà An nằm trong đới cấu trúc Sông Hiến, Hạ Lang thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam. Đây là vùng có cấu trúc địa chất phức tạp, sự chồng lấn của các yếu tố kiến tạo và được nhiều nhà địa chất quan tâm nghiên cứu, trong đó phải kế đến các công trình nghiên cứu của các tác giả như: Trần Trọng Hoà và nnk., 2004, 2008b; 10 Polyakov và nnk., 2009; Lepvrier và nnk., 2011; Trần Thanh Hải và nnk., 2009, 2009; Nguyễn Hoàng và nnk., Qin và nnk., 2011; 2012; Trần Thanh Hải và nnk., 2011; Ngô Xuân Thành và nnk.Halpin, Trần Thanh Hải, Chun-KitLai, Sebastien Meffre, Anthony. Số liệu nghiên cứu của các công trình này có ý nghĩa rất quan trọng trong việc luận giải và lập lại lịch sử tiến hoá kiến tạo của vùng, định hướng cho công tác điều tra, tìm kiếm các khoáng sản nội sinh. Vị trí vùng nghiên cứu trong bình đồ cấu trúc kiến tạo khu vực Theo Đovjikov A., 1965, Trần Văn Trị và nnk., 1977, vùng nghiên cứu được xếp vào đới cấu trúc Sông Hiến và Hạ Lang, thuộc “miền chuẩn uốn nếp Đông Việt Nam”.

Trên quan điểm của kiến tạo mảng, các nghiên cứu đã đưa phần Bắc và Đông Bắc Việt Nam (trong đó có vùng nghiên cứu) là phần rìa phía nam của mảng lục địa cổ Nam Trung Hoa, trong Mesozoi sớm khu vực nghiên cứu thuộc đai tạo núi do sự va chạm của mảng này với mảng Đông Dương và Nam Trung Hoa (Hutchison C., 1989; Nguyễn Xuân Tùng và Trần Văn Trị. Theo Trần Trọng Hòa và nnk., 2008 và Trần Văn Trị và nnk., 2009, 2015, khu vực nghiên cứu được đưa vào hệ rift nội lục Permi - Mesozoi Sông Hiến nằm chồng lên đai tạo núi đa kỳ Neoproterozoi - Paleozoi sớm Đông Bắc Bộ, kéo dài tương đồng sang Vân Nam - Quảng Tây (Trung Quốc, Hình 1. Vị trí kiến tạo khu vực nghiên cứu trên sơ đồ cấu trúc khu vực (Theo Trần Văn Trị và nnk., 2015) Các nghiên cứu của Trần Thanh Hải và nnk., 2006, 2011 và Halpin và nnk., 2015 dẫn tới kết luận rằng khu vực Cao Bằng - Thất Khê là một phần của một đới khâu kiến tạo (Dian - Qiong - Sông Hiến), bao gồm cả sự tồn tại các tổ hợp mellange và ophiolit được hình thành do sự phá huỷ một bồn trũng đại dương, có thể liên quan tới 12 một nhánh của Paeotethys và sau đó là sự kiện tạo núi diễn ra trong Paleozoi muộn và Mesozoi sớm. Theo mô hình này, đới khâu Ailao Shan - Sông Mã và Dian Qiong - Sông Hiến là một thực thể thống nhất và toàn bộ khu vực phía tây nam đới khâu Dian - Qiong Sông Hiến thuộc khu vực Đông Bắc Bộ thuộc rìa lục địa tích cực và tiến hóa thành một đai tạo núi trong Paleozoi muộn - Mesozoi và là một phần của địa khối Đông Dương (Hình 1.

Nghiên cứu này cũng cho rằng vùng Sông Hiến nói chung và khu vực nghiên cứu nói riêng không thuôc tỉnh magma lớn Emeishan như một số nghiên cứu trước đó đề cập (Trần Trọng Hòa và nnk., 2008; Faure et al. Mô hình khôi phục cấu hình kiến tạo khu vực Đông Dương và Nam Trung Hoa trước khi có sự dịch chuyển dọc theo các đới đứt gãy lớn gồm Sông Hồng, Điện Biên Phủ và Hepu-Hetai trong Kainozoi, thể hiện quan hệ giữa đới khâu Dian Qiong - Sông Hiến với đới khâu Ailao Shan - Sông Mã trong Permi muộn (Ghi chú: DBPF: Đứt gãy Điện Biên; HHF: Đứt gãy Hepu – Hetai; NB: Bồn trũng Nanpanjiang; ELIP: Tỉnh magma lớn Emeishan (Large Igneous Province, bao gồm magma Sông Đà); RRF: Đứt gãy Sông Hồng. Theo mô hình này, đới khâu Dian Qiong - Sông Hiến và Ailao Shan Sông Mã có thể là một cấu trúc duy nhất phân tách giữa mảng Đông Dương và Nam Trung Hoa, bị chia cắt như hiện tại do hoạt động dịch bằng trái của đứt gãy Sông Hồng và Điện Biên trong Kainozoi (Theo Halpin và nnk.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ: Đặc điểm kiến tạo Hòa An, Cao Bằng và mối liên hệ với khoáng hóa Niken, Đồng là một nghiên cứu chuyên sâu về địa chất và khoáng sản tại khu vực Hòa An, tỉnh Cao Bằng. Luận án tập trung phân tích các đặc điểm kiến tạo, cấu trúc địa chất, và mối liên hệ với sự hình thành các mỏ khoáng sản Niken và Đồng. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn toàn diện về tiềm năng khoáng sản của khu vực mà còn đóng góp vào việc định hướng khai thác và quản lý tài nguyên bền vững. Độc giả quan tâm đến lĩnh vực địa chất và khoáng sản sẽ tìm thấy nhiều thông tin giá trị trong tài liệu này.

Để mở rộng kiến thức về các nghiên cứu liên quan, bạn có thể tham khảo 2 tóm tắt luận án tiến sĩ tiếng Việt NCS Nguyễn Khắc Tấn, một tài liệu cung cấp cái nhìn tổng quan về các nghiên cứu địa chất khác. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ hóa học phân tích và đánh giá chất lượng nước giếng khu vực phía đông vùng kinh tế Dung Quất cũng là một tài liệu hữu ích, giúp hiểu rõ hơn về các phương pháp phân tích môi trường. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ hóa học phân tích và đánh giá chất lượng nước sông Gianh tỉnh Quảng Bình cung cấp thêm góc nhìn về ứng dụng khoa học trong đánh giá tài nguyên thiên nhiên.