Đặc điểm kiến tạo khu vực Hòa An, Cao Bằng và mối liên quan với khoáng hóa niken - đồng

Luận án tiến sĩ phân tích đặc điểm kiến tạo khu vực hoà an cao bằng và mối liên quan với khoáng hoá nikenđồng, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm, đóng góp tri thức

Chuyên ngành

Địa Chất Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sỹ

2022

174
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án

0.4. Nhiệm vụ của luận án

0.5. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của luận án

0.6. Các luận điểm bảo vệ

0.7. Các điểm mới trong luận án

0.8. Kết cấu của luận án

0.9. Cơ sở tài liệu của luận án

0.10. Nơi thực hiện đề tài

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU

1.1. Khái quát về vị trí và đặc điểm vùng nghiên cứu

1.2. Lịch sử nghiên cứu địa chất

1.2.1. Giai đoạn trước năm 1954

1.2.2. Giai đoạn sau năm 1954

1.3. Vị trí vùng nghiên cứu trong bình đồ cấu trúc kiến tạo khu vực

1.4. Khái quát đặc điểm địa chất vùng nghiên cứu và lân cận

1.5. Một số tồn tại trước đây

1.5.1. Về địa tầng

1.5.2. Về cấu trúc kiến tạo

1.5.3. Về khoáng hoá niken - đồng trong siêu mafic

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ HỆ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Kiến tạo khu vực. Biến dạng và quan hệ biến dạng

2.2. Khái quát về các mỏ sulfua niken - đồng magma dung ly

2.2.1. Các mỏ khoáng sulfua niken - đồng magma dung ly

2.2.2. Bối cảnh kiến tạo và sinh khoáng niken - đồng

2.3. Mức độ bão hòa S và khả năng tập trung quặng Cu-Ni-PGE

2.4. Các quá trình địa chất kiểm soát thành phần hoá học magma

2.4.1. Quá trình nóng chảy nguồn manti

2.4.2. Mức độ nóng chảy nguồn manti và sự liên quan với tiềm năng Cu-Ni-PGE

2.5. Mối liên quan giữa hoạt động magma với các quá trình kiến tạo

2.6. Một số khai niệm trong luận văn

2.7. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

2.7.1. Cách tiếp cận

2.7.1.1. Tiếp cận hệ thống
2.7.1.2. Tiếp cận truyền thống kết hợp với hiện đại
2.7.1.3. Tiếp cận tổng hợp

2.7.2. Các phương pháp nghiên cứu

2.7.2.1. Nhóm các phương pháp địa chất
2.7.2.2. Các phương nghiên cứu trong phòng

3. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN NIKEN - ĐỒNG KHU VỰC HOÀ AN - CAO BẰNG

3.1. Các thành tạo Paleozoi

3.2. Các thành tạo Paleozoi muộn - Mesozoi sớm

3.3. Các thành tạo Mesozoi. Magma xâm nhập

3.4. Các thành tạo xâm nhập Ordovic muộn. Phức hệ Cao Bằng

3.5. Các đá gabbro và gabbrodiabas. Phức hệ Núi Điệng

3.6. Điều kiện địa động lực hình thành các đá magma Paleozoi muộn - Mesozoi sớm khu vực Hòa An

3.7. Bối cảnh kiến tạo của các tổ hợp magma. Bối cảnh địa động lực của các thành tạo magma Paleozoi muộn -Mesozoi sớm

3.8. Đặc điểm quặng hoá niken - đồng sulfua

3.8.1. Thành phần khoáng vật quặng

3.8.2. Đặc điểm địa hoá quặng

3.9. Khối xâm nhập của Hà Trì. Khối xâm nhập Suối Củn. Khối xâm nhập Phan Thanh

3.10. Nguồn gốc quặng Ni-Cu khu vực Hòa An

3.11. Nóng chảy nguồn manti và khả năng tập trung quặng Cu-Ni. Khả năng sinh khoáng hoá Ni-Cu của magma siêu mafic

3.12. Quá trình phân dị và tập trung quặng Ni-Cu trong magma siêu mafic

4. ĐẶC ĐIỂM KIẾN TẠO KHU VỰC HOÀ AN VÀ MỐI QUAN HỆ QUẶNG HOÁ NIKEN - ĐỒNG

4.1. Khái quát chung

4.2. Các tổ hợp thạch kiến tạo

4.2.1. Tổ hợp thạch kiến tạo rìa lục địa thụ động Paleozoi sớm

4.2.2. Tổ hợp thạch kiến tạo rìa lục địa thụ động Paleozoi giữa - muộn

4.2.3. Tổ hợp thạch kiến tạo rìa lục địa thụ động cuối Paleozoi muộn

4.2.4. Tổ hợp thạch kiến tạo rìa lục địa tích cực Paleozoi muộn đến Mesozoi sớm

4.2.5. Tổ hợp thạch kiến tạo rift nội lục Kainozoi

4.3. Các thành tạo bở rời hệ Đệ tứ

4.4. Đặc điểm biến dạng

4.4.1. Pha biến dạng thứ nhất (D1)

4.4.2. Pha biến dạng thứ hai (D2)

4.4.3. Pha biến dạng thứ ba (D3)

4.4.4. Pha biến dạng thứ tư (D4)

4.4.5. Pha biến dạng thứ năm (D5)

4.5. Lịch sử tiến hóa kiến tạo khu vực

4.5.1. Khung kiến tạo khu vực

4.5.2. Các giai đoạn tiến hóa kiến tạo

4.5.2.1. Giai đoạn Cambri muộn
4.5.2.2. Giai đoạn Ocđovic - Silur
4.5.2.3. Giai đoạn Paleozoi giữa
4.5.2.4. Giai đoạn Paleozoi muộn
4.5.2.5. Giai đoạn Paleozoi muộn - Mesozoi sớm
4.5.2.6. Giai đoạn Kainozoi

4.6. Vai trò của cấu trúc kiến tạo với sự hình thành quặng hoá

4.6.1. Vai trò của hoạt động biến dạng kiến tạo Trias sớm (D2)

4.6.2. Vai trò của hoạt động biến dạng kiến tạo Mesozoi giữa - Jura (D3)

4.6.3. Vai trò của hoạt động biến dạng kiến tạo Kainozoi (D4, D5)

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về đặc điểm kiến tạo khu vực Hòa An Cao Bằng

Khu vực Hòa An, Cao Bằng nổi bật với đặc điểm kiến tạo đa dạng, phản ánh sự biến đổi địa chất qua các thời kỳ. Vị trí địa lý của khu vực này nằm trong vùng địa chất phức tạp, nơi có sự giao thoa giữa các khối đá cổ và mới. Các nghiên cứu cho thấy, kiến tạo địa chất Hòa An không chỉ ảnh hưởng đến cấu trúc địa hình mà còn liên quan mật thiết đến sự hình thành các mỏ khoáng sản, đặc biệt là khoáng hóa niken - đồng. Theo tài liệu nghiên cứu, khu vực này đã được khảo sát và phân tích kỹ lưỡng, cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự phát triển địa chất trong khu vực.

1.1. Vị trí và đặc điểm địa chất khu vực Hòa An

Khu vực Hòa An nằm ở phía Bắc Việt Nam, có địa hình đồi núi và nhiều thành tạo địa chất khác nhau. Các thành tạo này chủ yếu là đá vôi, đá phiến và đá magma. Đặc điểm địa chất này tạo điều kiện thuận lợi cho sự hình thành các mỏ khoáng sản, đặc biệt là khoáng hóa niken.

1.2. Lịch sử nghiên cứu địa chất tại Cao Bằng

Lịch sử nghiên cứu địa chất tại Cao Bằng bắt đầu từ những năm 1950, với nhiều công trình khảo sát và phân tích. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng khu vực này có tiềm năng lớn về khoáng hóa đồng và niken, nhờ vào sự hiện diện của các khối đá siêu mafic.

II. Thách thức trong nghiên cứu khoáng hóa niken đồng tại Hòa An

Mặc dù khu vực Hòa An có nhiều tiềm năng về khoáng hóa niken - đồng, nhưng việc nghiên cứu và khai thác vẫn gặp nhiều thách thức. Các vấn đề như sự biến đổi địa chất, sự phân bố không đồng đều của khoáng sản và tác động của hoạt động khai thác đến môi trường là những yếu tố cần được xem xét. Nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng, việc hiểu rõ về đặc điểm địa chất là rất quan trọng để phát triển các phương pháp khai thác bền vững.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến khoáng hóa niken đồng

Sự biến đổi địa chất và hoạt động kiến tạo là những yếu tố chính ảnh hưởng đến khoáng hóa niken - đồng. Các nghiên cứu cho thấy, sự phân bố của các khối đá siêu mafic có liên quan mật thiết đến sự hình thành các mỏ khoáng sản.

2.2. Tác động của khai thác đến môi trường

Hoạt động khai thác khoáng sản có thể gây ra nhiều tác động tiêu cực đến môi trường, bao gồm ô nhiễm đất và nước. Việc áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trường trong khai thác là rất cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững.

III. Phương pháp nghiên cứu khoáng hóa niken đồng tại Hòa An

Để nghiên cứu khoáng hóa niken - đồng, các phương pháp địa chất hiện đại đã được áp dụng. Các phương pháp này bao gồm phân tích mẫu đá, khảo sát địa chất và sử dụng công nghệ địa vật lý. Những phương pháp này giúp xác định chính xác vị trí và quy mô của các mỏ khoáng sản, từ đó đưa ra các giải pháp khai thác hiệu quả.

3.1. Phân tích mẫu đá và khảo sát địa chất

Phân tích mẫu đá là bước quan trọng trong việc xác định thành phần khoáng vật và tính chất của các mỏ khoáng sản. Khảo sát địa chất giúp hiểu rõ hơn về cấu trúc và lịch sử hình thành của khu vực.

3.2. Ứng dụng công nghệ địa vật lý

Công nghệ địa vật lý như điện trở suất và từ trường được sử dụng để khảo sát sâu hơn về cấu trúc địa chất. Những công nghệ này giúp phát hiện các mỏ khoáng sản tiềm năng mà phương pháp truyền thống không thể xác định.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn tại Hòa An

Kết quả nghiên cứu cho thấy khu vực Hòa An có tiềm năng lớn về khoáng hóa niken - đồng. Các mỏ khoáng sản đã được xác định và đánh giá, mở ra cơ hội cho việc khai thác và phát triển kinh tế địa phương. Việc áp dụng các công nghệ hiện đại trong khai thác sẽ giúp tối ưu hóa quy trình và giảm thiểu tác động đến môi trường.

4.1. Đánh giá tiềm năng khoáng sản

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng khu vực Hòa An có nhiều mỏ khoáng sản niken và đồng với trữ lượng lớn. Việc đánh giá chính xác tiềm năng này là rất quan trọng để phát triển các kế hoạch khai thác hợp lý.

4.2. Ứng dụng công nghệ trong khai thác

Công nghệ hiện đại trong khai thác khoáng sản giúp tăng hiệu quả và giảm thiểu tác động đến môi trường. Việc áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trường trong khai thác là rất cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu khoáng hóa niken đồng

Nghiên cứu về khoáng hóa niken - đồng tại khu vực Hòa An, Cao Bằng đã mở ra nhiều cơ hội mới cho ngành công nghiệp khai thác khoáng sản. Tuy nhiên, cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các phương pháp khai thác bền vững để bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên. Triển vọng tương lai của khu vực này rất sáng sủa nếu có sự đầu tư và quản lý hợp lý.

5.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu bền vững

Nghiên cứu bền vững về khoáng hóa niken - đồng không chỉ giúp phát triển kinh tế mà còn bảo vệ môi trường. Cần có các chính sách và quy định rõ ràng để đảm bảo sự phát triển bền vững.

5.2. Hướng đi tương lai cho ngành khai thác

Ngành khai thác cần áp dụng các công nghệ mới và phương pháp khai thác bền vững để tối ưu hóa quy trình và giảm thiểu tác động đến môi trường. Sự hợp tác giữa các nhà nghiên cứu và doanh nghiệp là rất cần thiết để đạt được mục tiêu này.

18/07/2025
Luận án tiến sĩ đặc điểm kiến tạo khu vực hoà an cao bằng và mối liên quan với khoáng hoá nikenđồng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 1. Khái quát về vị trí và đặc điểm vùng nghiên cứu Khu vực nghiên cứu thuộc địa phận huyện Hoà An, tỉnh Cao Bằng, cách thành phố Cao Bằng khoảng 8,0km về phía tây bắc. Khu vực nghiên cứu có hình chữ nhật và được giới hạn bởi bốn điểm có toạ độ VN2000, kinh tuyến trục 1050, múi chiếu 60 thể hiện tại bảng 1. Toạ độ những điểm khép góc khu vực Hoà An, Cao Bằng STT X(m) Y(m) 1 2516100 623820 2 2516100 639760 3 2499150 639760 4 2499150 623820 Khu vực nghiên cứu có địa hình núi thấp, sườn thoải, có độ cao tuyệt đối 200-500m, hệ thống sông suối chủ yếu chảy theo hướng đông nam, vùng có giao thông thuận lợi cho việc điều tra, nghiên cứu địa chất.

Lịch sử nghiên cứu địa chất 1. Giai đoạn trước năm 1954 Trong giai đoạn này công tác nghiên cứu địa chất chủ yếu do các nhà địa chất người Pháp thực hiện như R. Các công trình này đã mô tả về địa tầng, magma nhưng khá sơ lược. Về cấu trúc kiến tạo, các nghiên cứu này xếp vùng Hoà An thuộc "mảng” kiến trúc "Thượng Bắc Bộ" hay "Đông Nam Trung Quốc" có lịch sử phát triển lâu dài với nhiều pha và mang tính kế thừa.

Trong đó có pha tạo núi mãnh liệt trên toàn lãnh thổ xảy ra vào thời kỳ sát trước Nori và là pha uốn nếp chính ở Đông Dương. Sau cách mạng tháng tám đến năm 1954 do ảnh hưởng của chiến tranh nên công tác nghiên cứu địa chất không được tiến hành. Giai đoạn sau năm 1954 Về công tác nghiên cứu địa chất: Sau năm 1954 nhiều công trình nghiên cứu được thực hiện nhưng chủ yếu là tổng hợp, chỉnh lý, có bổ sung khảo sát các công trình do các nhà địa chất Pháp trước thực hiện trước đây như "Từ điển địa tầng Đông Dương" (Saurin E, 1956) hoặc kiến 8 tạo Miền Bắc Việt Nam (Kitovani S. Sau đây là một số công trình quan trọng trong khu vực nghiên cứu.

Công trình đầu tiên là Bản đồ địa chất Miền Bắc Việt Nam, tỷ lệ 1:500. Đây là công trình có tính khoa học và thực tiễn cao trong khu vực, công trình đã phân chia được một số thành tạo khác nhau trong đó có điệp Sông Hiến (T2-3sh) và xác lập được các thành tạo magma của phức hệ Cao Bằng. Về kiến tạo đã phân chia khu vực ra các đới tướng - cấu trúc, phân cách bởi các đứt gãy sâu. Công trình thứ hai là công trình Bản đồ địa chất tờ Chinh Si - Long Tân, tỷ lệ 1:200.000 (Phạm Đình Long và nnk, 1974), công trình đã giải quyết được một số vấn đề cơ bản như: Phân chia một số phân vị trên cơ sở phát hiện hoá thạch bọ Ba Thuỳ, xác lập điệp Tốc Tát với đặc trưng là đá vôi vân đỏ và phần cao chứa vỉa mangan và đã xác nhận loạt trầm tích liên tục từ Devon sớm tới Devon muộn.

Hệ thống hoá và xác nhận lại các điểm khoáng hoá gồm mangan, bauxit, đồng - niken. Năm 1999, Nguyễn Thế Cương và nnk đã tiến hành đo vẽ và lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50.000 nhóm tờ Cao Bằng - Đông Khê, báo cáo đã ghi nhận lại các khối mafic, siêu mafic chứa khoáng hoá niken - đồng, song chưa được quan tâm nghiên cứu do ít có tiềm năng. Ngoài ra, báo cáo đã xác định ranh giới các thành tạo địa chất trên cơ sở thuyết địa mảng. Năm 2005, Nguyễn Công Thuận và nnk đã tiến hành đo vẽ và lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50.000 nhóm tờ Trùng Khánh.

Kết quả nghiên cứu đã phân chia, mô tả khá chi tiết sáu phân vị địa tầng liên tục từ Devon sớm đến Devon muộn và magma có mặt trong nhóm tờ. Báo cáo đã chỉ ra nhưng đới cấu trúc chờm nghịch trong khu vực, bước đầu phân các pha kiến tạo và sơ lược tiến hoá kiến tạo trong vùng nghiên cứu. Năm 2011, Vũ Quang Lân và nnk đá tiến hành đo vẽ và lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50.0000 nhóm tờ Hà Quảng. Báo cáo đã mô tả tương đối chi tiết các thành tạo thuộc các hệ tầng Mia Lé, Nà Quản, Tốc Tát, Bắc Sơn, Đồng Đằng, Sông Hiến và Cao Bằng, phát hiện bazan cầu gối trong hệ tầng Bằng Giang.

Đã ghi nhận và thể hiện phức hệ Cao Bằng có thành phần từ siêu mafic đến axit và các đai 9 mạch thành phần diabas không rõ tuổi, gồm các khối: Lũng Luông, Xuân Trường - Cần Yên, Bó Nình, Khau Mia, Cao Mia, Khắc Thiệu, Suối Củn và xếp chúng vào tuổi Permi muộn. Phát hiện quan hệ phủ không chỉnh hợp của đá bazan hệ tầng Bằng Giang trên đá vôi hệ tầng Bắc Sơn và phủ không chỉnh hợp của hệ tầng Sông Hiến trên hệ tầng Bằng Giang. Báo cáo tiếp tục ghi nhận khoáng hoá niken - đồng liên quan đến các thể siêu mafic trong vùng nghiên cứu ít có tiềm năng. Về công tác tìm kiếm thăm dò khoáng sản: Năm 1960, Đoàn địa chất 13 Tổng cục Địa chất cùng với các chuyên gia Liên Xô đã tiến hành tìm kiếm quặng niken từ Cao Bằng đến Thanh Hoá.

Kết quả của công tác tìm kiếm ghi nhận nhiều điểm khoáng hoá niken - đồng khu vực, trong đó hai khối suối Củn và Đông Chang (Phan Thanh) là có giá trị hơn cả. Tuy nhiên, tác giả cho rằng các khối siêu mafic có quy mô nhỏ, ít có tiềm năng và không đươc quan tâm nghiên cứu tiếp. Năm 2004, Nguyễn Duy Tiêu và nnk đã tiến hành kiểm tra chi tiết dải dị thường từ vùng Cao Bằng - Thất Khê. Tại công trình này, trên cơ sở tài liệu địa vật lý, tài liệu khoan 5 lỗ khoan kiểm tra dị thường.

Tác giả đã xác định được các hệ thống đứt gãy, phân định cấu trúc địa chất, khoanh định các khối các khối magma trong khu vực và tiếp tục khẳng định sự tồn tại của khoáng hoá niken - đồng trong vùng nghiên cứu và cho rằng ít triển vòng bởi hàm lượng niken - đồng thấp. Năm 2017, Trần Minh Quang và nnk đã tiền hành thăm dò các khối Hà Trì, Phan Thanh và một phần phía nam của khối Suối Củn. Báo cáo đã khoanh định và mô tả được các thành tạo địa chất, khoanh nối được các thân quặng niken - đồng theo kết quả phân tích hoá học. Phần phía bắc khối Suối Củn Củn đã được cấp phép khai thác từ năm 2008 và chưa có công trình khoan sâu để đánh giá.

Về công tác nghiên cứu chuyên đề: Khu vực Hoà An nằm trong đới cấu trúc Sông Hiến, Hạ Lang thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam. Đây là vùng có cấu trúc địa chất phức tạp, sự chồng lấn của các yếu tố kiến tạo và được nhiều nhà địa chất quan tâm nghiên cứu, trong đó phải kế đến các công trình nghiên cứu của các tác giả như: Trần Trọng Hoà và nnk., 2004, 2008b; 10 Polyakov và nnk., 2009; Lepvrier và nnk., 2011; Trần Thanh Hải và nnk., 2009, 2009; Nguyễn Hoàng và nnk., Qin và nnk., 2011; 2012; Trần Thanh Hải và nnk., 2011; Ngô Xuân Thành và nnk.Halpin, Trần Thanh Hải, Chun-KitLai, Sebastien Meffre, Anthony. Số liệu nghiên cứu của các công trình này có ý nghĩa rất quan trọng trong việc luận giải và lập lại lịch sử tiến hoá kiến tạo của vùng, định hướng cho công tác điều tra, tìm kiếm các khoáng sản nội sinh. Vị trí vùng nghiên cứu trong bình đồ cấu trúc kiến tạo khu vực Theo Đovjikov A., 1965, Trần Văn Trị và nnk., 1977, vùng nghiên cứu được xếp vào đới cấu trúc Sông Hiến và Hạ Lang, thuộc “miền chuẩn uốn nếp Đông Việt Nam”.

Trên quan điểm của kiến tạo mảng, các nghiên cứu đã đưa phần Bắc và Đông Bắc Việt Nam (trong đó có vùng nghiên cứu) là phần rìa phía nam của mảng lục địa cổ Nam Trung Hoa, trong Mesozoi sớm khu vực nghiên cứu thuộc đai tạo núi do sự va chạm của mảng này với mảng Đông Dương và Nam Trung Hoa (Hutchison C., 1989; Nguyễn Xuân Tùng và Trần Văn Trị. Theo Trần Trọng Hòa và nnk., 2008 và Trần Văn Trị và nnk., 2009, 2015, khu vực nghiên cứu được đưa vào hệ rift nội lục Permi - Mesozoi Sông Hiến nằm chồng lên đai tạo núi đa kỳ Neoproterozoi - Paleozoi sớm Đông Bắc Bộ, kéo dài tương đồng sang Vân Nam - Quảng Tây (Trung Quốc, Hình 1. Vị trí kiến tạo khu vực nghiên cứu trên sơ đồ cấu trúc khu vực (Theo Trần Văn Trị và nnk., 2015) Các nghiên cứu của Trần Thanh Hải và nnk., 2006, 2011 và Halpin và nnk., 2015 dẫn tới kết luận rằng khu vực Cao Bằng - Thất Khê là một phần của một đới khâu kiến tạo (Dian - Qiong - Sông Hiến), bao gồm cả sự tồn tại các tổ hợp mellange và ophiolit được hình thành do sự phá huỷ một bồn trũng đại dương, có thể liên quan tới 12 một nhánh của Paeotethys và sau đó là sự kiện tạo núi diễn ra trong Paleozoi muộn và Mesozoi sớm. Theo mô hình này, đới khâu Ailao Shan - Sông Mã và Dian Qiong - Sông Hiến là một thực thể thống nhất và toàn bộ khu vực phía tây nam đới khâu Dian - Qiong Sông Hiến thuộc khu vực Đông Bắc Bộ thuộc rìa lục địa tích cực và tiến hóa thành một đai tạo núi trong Paleozoi muộn - Mesozoi và là một phần của địa khối Đông Dương (Hình 1.

Nghiên cứu này cũng cho rằng vùng Sông Hiến nói chung và khu vực nghiên cứu nói riêng không thuôc tỉnh magma lớn Emeishan như một số nghiên cứu trước đó đề cập (Trần Trọng Hòa và nnk., 2008; Faure et al. Mô hình khôi phục cấu hình kiến tạo khu vực Đông Dương và Nam Trung Hoa trước khi có sự dịch chuyển dọc theo các đới đứt gãy lớn gồm Sông Hồng, Điện Biên Phủ và Hepu-Hetai trong Kainozoi, thể hiện quan hệ giữa đới khâu Dian Qiong - Sông Hiến với đới khâu Ailao Shan - Sông Mã trong Permi muộn (Ghi chú: DBPF: Đứt gãy Điện Biên; HHF: Đứt gãy Hepu – Hetai; NB: Bồn trũng Nanpanjiang; ELIP: Tỉnh magma lớn Emeishan (Large Igneous Province, bao gồm magma Sông Đà); RRF: Đứt gãy Sông Hồng. Theo mô hình này, đới khâu Dian Qiong - Sông Hiến và Ailao Shan Sông Mã có thể là một cấu trúc duy nhất phân tách giữa mảng Đông Dương và Nam Trung Hoa, bị chia cắt như hiện tại do hoạt động dịch bằng trái của đứt gãy Sông Hồng và Điện Biên trong Kainozoi (Theo Halpin và nnk.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Đặc điểm kiến tạo khu vực Hòa An, Cao Bằng và mối liên quan với khoáng hóa niken - đồng" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cấu trúc địa chất của khu vực Hòa An, Cao Bằng, cùng với mối liên hệ giữa kiến tạo địa chất và sự hình thành khoáng hóa niken và đồng. Bài viết không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về các yếu tố địa chất ảnh hưởng đến sự phân bố khoáng sản mà còn chỉ ra tầm quan trọng của việc nghiên cứu kiến tạo trong việc khai thác và quản lý tài nguyên thiên nhiên.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu "Luận văn thạc sĩ kỹ thuật dầu khí xây dựng mô hình địa chất ba chiều mô phỏng tướng đá và phân tố dòng chảy tập oligocene muộn mỏ x bể cửu long", nơi cung cấp thông tin chi tiết về mô hình địa chất và các yếu tố ảnh hưởng đến dòng chảy trong các mỏ dầu khí. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về mối liên hệ giữa kiến tạo địa chất và khoáng hóa, từ đó nâng cao hiểu biết trong lĩnh vực nghiên cứu và khai thác tài nguyên.