Tổng quan luận án
Việt Nam sở hữu bờ biển dài và hệ sinh thái canh tác lúa - thủy cầm truyền thống, tạo điều kiện thuận lợi cho ngành chăn nuôi vịt phát triển với quy mô tổng đàn và sản lượng trứng, thịt đứng thứ hai trên thế giới. Trong bối cảnh biến đổi khí hậu diễn biến phức tạp, đặc biệt là hiện tượng nước biển dâng và xâm nhập mặn ngày càng sâu tại các vùng đồng bằng duyên hải, việc phát triển các giống vật nuôi có khả năng thích ứng cao với môi trường nước lợ và nước mặn mang ý nghĩa quan trọng về kinh tế - xã hội và quốc phòng. Giống vịt Biển 15 - Đại Xuyên do Trung tâm Nghiên cứu Vịt Đại Xuyên thuộc Viện Chăn nuôi khảo nghiệm từ năm 2012 và được Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn công nhận là giống vật nuôi được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam theo Thông tư số 18/2014/TT-BNNPTNT ngày 23/06/2014.
Tuy nhiên, trong giai đoạn đầu, giống vịt này mới chỉ được chọn lọc theo kiểu hình và nhân đàn theo hình thức quần thể chung. Việc chưa phân tách thành các dòng chuyên biệt làm tăng nguy cơ giao phối cận huyết, dẫn đến suy giảm năng suất và hạn chế khả năng khai thác ưu thế lai ở đàn thương phẩm. Để phát triển bền vững nguồn gen này, việc ứng dụng các phương pháp chọn giống hiện đại nhằm tạo ra dòng trống chuyên thịt và dòng mái chuyên trứng là yêu cầu cấp thiết.
Luận án tiến sĩ nông nghiệp của nghiên cứu sinh Chu Hoàng Nga với đề tài "Chọn tạo hai dòng vịt Biển trên cơ sở giống vịt Biển 15 - Đại Xuyên", thuộc ngành Chăn nuôi (Mã số: 9.05), được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Thanh Sơn và GS. Đặng Vũ Bình tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam (2021). Đề tài gắn liền với Đề tài khoa học cấp Bộ: "Nghiên cứu chọn tạo 4 dòng vịt Biển phục vụ chăn nuôi vùng xâm ngập mặn".
Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Chọn tạo hai dòng vịt Biển gồm dòng trống (ký hiệu HY1) có khả năng sinh trưởng nhanh, năng suất trứng ổn định và dòng mái (ký hiệu HY2) có năng suất trứng cao, khối lượng cơ thể ổn định, góp phần phục vụ phát triển chăn nuôi tại các vùng ven biển và hải đảo Việt Nam.
- Mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu 1: Xác định một số tham số di truyền đối với các tính trạng khối lượng cơ thể lúc 7 tuần tuổi ở dòng HY1, khối lượng cơ thể lúc 8 tuần tuổi ở dòng HY2 và năng suất trứng trong 20 tuần đẻ của cả hai dòng vịt.
- Mục tiêu 2: Chọn tạo thành công dòng vịt trống HY1 sinh trưởng nhanh, năng suất trứng ổn định và dòng vịt mái HY2 có khả năng sinh sản cao, khối lượng cơ thể ổn định.
- Mục tiêu 3: Đánh giá kết quả chọn lọc qua các thế hệ dựa trên các chỉ tiêu khối lượng cơ thể lúc 7 tuần tuổi và sản lượng trứng trong 20 tuần đẻ đối với dòng HY1; năng suất trứng trong 20 tuần đẻ và khối lượng cơ thể lúc 8 tuần tuổi đối với dòng HY2.
Đối tượng nghiên cứu của luận án là đàn hạt nhân giống vịt Biển 15 - Đại Xuyên. Thời gian thực hiện từ năm 2016 đến năm 2019. Địa điểm nghiên cứu được bố trí tại Trung tâm Nghiên cứu Vịt Đại Xuyên (huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội) và Bộ môn Di truyền Giống vật nuôi, Khoa Chăn nuôi - Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa các nghiên cứu trong và ngoài nước về di truyền số lượng, tham số di truyền và các chương trình chọn lọc giống thủy cầm.
Trên thế giới, lý thuyết chọn lọc dựa trên mô hình tuyến tính hỗn hợp và phương pháp dự đoán giá trị giống không thiên vị tốt nhất (BLUP - Best Linear Unbiased Prediction) do Henderson phát triển đã trở thành công cụ nền tảng trong chọn giống vật nuôi hiện đại. Nhiều nhóm tác giả đã ứng dụng phần mềm chuyên dụng như MTDF-REML (Boldman & cs., 1995) và VCE (Groeneveld & cs., 2008) để ước tính các thành phần phương sai và tham số di truyền. Các công trình của Cheng & cs. (1996, 2003) trên vịt Tsaiya cho thấy việc ứng dụng BLUP qua 4 thế hệ đã tạo ra tiến bộ di truyền 0,94 quả trứng/mái. Hall & Martin (2005, 2006) và Dean (2005) đã sử dụng REML và BLUP trên vịt Pekin và vịt Cherry Valley, cải thiện đáng kể tốc độ tăng trọng, độ dày cơ ức và hiệu quả sử dụng thức ăn. Về phân họ vịt biển tự nhiên, các nghiên cứu của Boertmann (2003), Cyndi & cs. (2002), Gaines & Fitzner (1997) và SDJV (2003) tập trung khảo sát đặc điểm phân loại học, tập tính dinh dưỡng và khả năng chịu mặn của các loài như Harlequin (Histrionicus histrionicus), Long-tailed và Mallard.
Tại Việt Nam, công tác chọn giống thủy cầm đã đạt được nhiều kết quả quan trọng qua các nghiên cứu của Dương Xuân Tuyển & cs. (1998, 2001, 2005a, 2005b, 2006a, 2006b, 2010, 2015) trên các dòng vịt CV. Super M, Super M2, tạo ra các dòng chuyên biệt V2, V5, V7, V12, V22, V27; Hoàng Thị Lan & cs. (2004, 2005) với các dòng T1, T4, T5, T6; Nguyễn Đức Trọng & cs. (2007a, 2009c, 2010a, 2010b, 2011d) trên vịt Super M2, M14, Đốm PL2, Triết Giang; Phùng Đức Tiến & cs. (2010a, 2010b) với các dòng SD1, SD2, SH1, SH2; Nguyễn Thị Minh & cs. (2011a, 2011b) trên vịt Cỏ; Nguyễn Ngọc Dụng & cs. (2008, 2015) với các tổ hợp vịt chuyên thịt CT1, CT2, CT3, CT4; Lê Thanh Hải & cs. (2018) với dòng V52, V57; và Phạm Văn Chung (2018) ứng dụng MT-BLUP chọn lọc dòng TS132, TS142.
Đối với vịt Biển 15 - Đại Xuyên, các công bố trước đây của Nguyễn Văn Duy & cs. (2016, 2018) và Lê Thị Mai Hoa & cs. (2018) chủ yếu tập trung vào đánh giá khả năng thích ứng trong các môi trường nước ngọt, nước lợ, nước mặn, xác định nhu cầu protein và hiệu quả kinh tế của mô hình chăn nuôi thương phẩm. Vương Thị Lan Anh & cs. (2018, 2019a, 2019b, 2020) đã nghiên cứu các chỉ tiêu sinh lý máu, khả năng sinh trưởng trong môi trường mặn và bước đầu phân tách hai nhóm ngoại hình HY1 và HY2 qua 3 thế hệ chọn lọc quần thể.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định: Chưa có công trình nào tiến hành ước tính các tham số di truyền (phương sai, hệ số di truyền, tương quan di truyền) và ứng dụng giá trị giống ước tính (EBV) theo mô hình vật giống (Animal Model) kết hợp phương pháp BLUP để chọn tạo thành công hai dòng chuyên biệt (dòng trống HY1 và dòng mái HY2) theo cấu trúc gia đình có kiểm soát phả hệ cho giống vịt Biển 15 - Đại Xuyên. Luận án được thực hiện để giải quyết trọn vẹn khoảng trống khoa học này.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết
Luận án dựa trên lý thuyết di truyền các tính trạng số lượng trong chăn nuôi:
- Giá trị kiểu hình ($P$) được cấu thành từ giá trị kiểu gen ($G$) và sai lệch môi trường ($E$): $P = G + E$.
- Giá trị kiểu gen bao gồm hiệu ứng cộng gộp hay giá trị giống ($A$), hiệu ứng trội ($D$) và hiệu ứng tương tác hay át chế gen ($I$): $G = A + D + I$. Sai lệch môi trường gồm sai lệch thường xuyên/chung ($E_g$ hoặc $E_p$) và sai lệch tạm thời/riêng ($E_s$ hoặc $E_t$).
- Hệ số di truyền nghĩa hẹp ($h^2 = \sigma^2_A / \sigma^2_P$) phản ánh tỷ lệ phương sai di truyền cộng gộp trên tổng phương sai kiểu hình, là căn cứ đánh giá hiệu quả chọn giống.
- Tương quan di truyền ($r_A$), tương quan môi trường ($r_E$) và tương quan kiểu hình ($r_P$) giữa các tính trạng được phân tích để phục vụ chọn lọc trực tiếp và chọn lọc gián tiếp.
- Dự đoán giá trị giống ước tính (EBV) dựa trên phương pháp BLUP của Henderson với mô hình vật giống (Animal Model):
$$Y = X\hat{b} + Z\hat{u} + e$$
Trong đó: $Y$ là véc-tơ quan sát tính trạng; $\hat{b}$ là véc-tơ giá trị ước tính của các yếu tố cố định; $\hat{u}$ là véc-tơ giá trị giống dự đoán của các cá thể trong hệ phả; $e$ là véc-tơ sai số ngẫu nhiên; $X$ và $Z$ là các ma trận thiết kế tương ứng với các yếu tố cố định và ngẫu nhiên.
Phương pháp nghiên cứu
- Tổ chức nhân giống và sơ đồ chọn lọc: Ở mỗi dòng qua các thế hệ (thế hệ xuất phát THXP, thế hệ 1, thế hệ 2), tác giả thiết lập 50 gia đình nhân giống khép kín, mỗi gia đình gồm 1 vịt trống ghép phối với 6 vịt mái, gắn số thẻ cánh để theo dõi chính xác phả hệ cá thể.
- Tiêu chí chọn lọc:
- Dòng trống HY1: Chọn lọc cá thể có giá trị giống ước tính (EBV) cao nhất về khối lượng cơ thể lúc 7 tuần tuổi, kết hợp kiểm tra ngoại hình đặc trưng (lông cánh sẻ đậm, mỏ và chân màu vàng có khoang xám).
- Dòng mái HY2: Chọn lọc cá thể có giá trị giống ước tính (EBV) cao nhất về năng suất trứng trong 20 tuần đẻ đầu, kết hợp kiểm tra ngoại hình đặc trưng (lông cánh sẻ nhạt, mỏ và chân màu vàng nhạt có khoang nâu).
- Quy trình nuôi dưỡng và thu thập số liệu: Vịt được nuôi theo các giai đoạn dinh dưỡng chuẩn (giai đoạn vịt con, vịt hậu bị và vịt sinh sản). Các chỉ tiêu theo dõi gồm khối lượng cơ thể qua các tuần tuổi, chiều đo thân (dài thân, vòng ngực), tiêu tốn thức ăn (FCR), năng suất mổ khảo sát thân thịt ở 7, 8, 9 tuần tuổi (tỷ lệ thịt xẻ, tỷ lệ thịt ức, tỷ lệ thịt đùi), tỷ lệ đẻ, năng suất trứng (20 tuần đẻ và 52 tuần đẻ), chỉ tiêu chất lượng trứng (khối lượng trứng, chỉ số hình dạng, chỉ số lòng đỏ, chỉ số lòng trắng, đơn vị Haugh, độ dày vỏ) và các chỉ tiêu ấp nở (tỷ lệ trứng có phôi, tỷ lệ nở/tổng trứng ấp, tỷ lệ vịt loại 1).
- Mô hình toán học và công cụ xử lý thống kê:
- Phần mềm VCE6: Ước tính các thành phần phương sai, hiệp phương sai di truyền, kiểu hình và hệ số di truyền.
- Phần mềm PEST: Tính toán giá trị giống ước tính (EBV) cho từng cá thể qua các thế hệ.
- Phần mềm Statgraphics Centurion XV: Khảo sát quy luật sinh trưởng tích lũy của đàn vịt thông qua hai hàm toán học phi tuyến tính Gompertz và Richards để xác định khối lượng tiệm cận ($A$) và điểm uốn sinh trưởng.
- Phần mềm Excel 2010 và Minitab 16: Thống kê mô tả, phân tích phương sai (ANOVA), kiểm định sai khác giữa các giá trị trung bình qua các thế hệ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Chương này tập trung trình bày hệ thống cơ sở lý thuyết về di truyền số lượng, các tham số di truyền (hệ số di truyền, hệ số tương quan di truyền và kiểu hình), khái niệm giá trị giống (BV, EBV), lý thuyết chọn lọc tuyến tính không thiên vị tốt nhất (BLUP) và các mô hình hỗn hợp (Animal Model, Sire Model). Đồng thời, chương 1 tổng quan chi tiết các đặc điểm sinh học của loài vịt (đặc điểm ngoại hình, mọc lông, quy luật sinh trưởng, năng suất thịt, sinh lý sinh sản, năng suất và chất lượng trứng, tỷ lệ ấp nở, hiệu quả sử dụng thức ăn) và tổng thuật toàn diện các công trình nghiên cứu chọn giống vịt trong nước và quốc tế, cũng như hiện trạng nghiên cứu về giống vịt Biển 15 - Đại Xuyên tại Việt Nam.
Chương 2: Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 mô tả chi tiết nguồn gốc đàn hạt nhân vịt Biển 15 - Đại Xuyên tại Trung tâm Nghiên cứu Vịt Đại Xuyên; quy trình tạo 50 gia đình/dòng qua từng thế hệ chọn lọc; chế độ dinh dưỡng, khẩu phần thức ăn và phương thức chăm sóc nuôi dưỡng cho từng giai đoạn phát triển của dòng HY1 và dòng HY2. Chương này cũng trình bày chi tiết các phương pháp cân đo, kỹ thuật mổ khảo sát thân thịt, phương pháp đánh giá chất lượng trứng trong phòng thí nghiệm, quy trình ấp nở và hệ thống các công thức toán học, mô hình phân tích di truyền bằng phần mềm VCE6, PEST, Statgraphics Centurion XV, Minitab 16 và Excel 2010.
Chương 3: Kết quả và thảo luận
Chương 3 trình bày toàn bộ các phát hiện thực nghiệm được chia thành hai phần chính tương ứng với hai dòng chọn tạo:
1. Kết quả chọn tạo dòng trống HY1
- Đặc điểm ngoại hình và tham số di truyền: Vịt HY1 trưởng thành có độ đồng nhất cao; vịt mái có màu lông cánh sẻ đậm; con trống có lông đầu, cổ và cánh màu xanh đen, lông đuôi móc cong, mỏ và chân màu vàng có khoang xám. Hệ số di truyền ($h^2$) đối với tính trạng khối lượng cơ thể giảm dần theo tuần tuổi và qua các thế hệ chọn lọc: lúc 1 ngày tuổi ở thế hệ 1 và thế hệ 2 lần lượt là 0,41 và 0,36; lúc 4 tuần tuổi là 0,20 và 0,19; lúc 7 tuần tuổi là 0,26 và 0,16.
Bảng 1: Hệ số di truyền ($h^2$) tính trạng khối lượng cơ thể dòng HY1 qua 2 thế hệ
| Tuần tuổi |
Hệ số di truyền ($h^2$) Thế hệ 1 |
Hệ số di truyền ($h^2$) Thế hệ 2 |
| 1 ngày tuổi |
0,41 |
0,36 |
| 4 tuần tuổi |
0,20 |
0,19 |
| 7 tuần tuổi |
0,26 |
0,16 |
- Khả năng sinh trưởng và chỉ tiêu thịt: Khối lượng cơ thể lúc 7 tuần tuổi ở thế hệ 2 đạt tiến bộ rõ rệt so với thế hệ xuất phát: vịt mái tăng 185 g/con (tăng 7,8%), vịt trống tăng 172 g/con (tăng 7,1%), khối lượng vịt mái lúc 7 tuần tuổi đạt 2553,72 g. Phân tích hàm sinh trưởng Gompertz và Richards cho thấy thời điểm chuyển từ pha sinh trưởng chậm sang pha nhanh ở thế hệ 2 diễn ra sớm nhất, đồng thời khối lượng cơ thể tại điểm uốn ở thế hệ 2 đạt mức cao nhất. Tiêu tốn thức ăn từ 1 ngày tuổi đến 7 tuần tuổi giảm từ 2,54 kg TĂ/kg tăng trọng ở thế hệ xuất phát xuống 2,49 kg ở thế hệ 2.
Bảng 2: Khối lượng cơ thể lúc 7 tuần tuổi và tiêu tốn thức ăn dòng HY1
| Chỉ tiêu |
Thế hệ xuất phát (THXP) |
Thế hệ 2 |
Mức tăng / giảm |
| Khối lượng vịt trống 7 tuần tuổi (g/con) |
- |
Cao hơn THXP 172 g |
+7,1% |
| Khối lượng vịt mái 7 tuần tuổi (g/con) |
- |
2553,72 (cao hơn THXP 185 g) |
+7,8% |
| Tiêu tốn thức ăn (kg TĂ/kg tăng khối lượng) |
2,54 |
2,49 |
Giảm 0,05 kg |
- Khảo sát mổ thịt ở các thời điểm 7, 8 và 9 tuần tuổi cho thấy tỷ lệ thịt xẻ đạt từ 68,88% đến 70,47% ở con trống và 68,69% đến 70,02% ở con mái. Theo tuổi giết mổ tăng dần từ 7 đến 9 tuần tuổi, tỷ lệ thịt ức có xu hướng tăng (tăng 13,45% ở con trống) trong khi tỷ lệ thịt đùi giảm (giảm 14,67% ở con trống). Các chỉ tiêu sinh sản, tỷ lệ đẻ, chất lượng trứng và ấp nở của dòng HY1 duy trì ở mức ổn định qua các thế hệ.
2. Kết quả chọn tạo dòng mái HY2
- Đặc điểm ngoại hình và tham số di truyền: Vịt mái HY2 trưởng thành có màu lông cánh sẻ nhạt đồng nhất; con trống có lông đầu, cổ và cánh màu xanh đen, lông đuôi móc cong, mỏ và chân màu vàng nhạt có khoang nâu. Hệ số di truyền ($h^2$) về năng suất trứng trong 20 tuần đẻ ở thế hệ 1 đạt 0,37 và thế hệ 2 đạt 0,27. Khối lượng cơ thể lúc 8 tuần tuổi của dòng HY2 đạt trạng thái ổn định sau 2 thế hệ chọn lọc.
- Năng suất sinh sản và hiệu quả thức ăn: Năng suất trứng trong 20 tuần đẻ đầu ở thế hệ 2 đạt 110,11 quả/mái, tăng 6,00 quả/mái (tương ứng 5,93%) so với thế hệ xuất phát. Năng suất trứng tích lũy trong 52 tuần đẻ ở thế hệ 2 đạt 259,18 quả/mái, cao hơn thế hệ xuất phát 8,91 quả/mái (tăng 3,56%). Tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng trong 20 tuần đẻ giảm mạnh từ 3,55 kg ở thế hệ xuất phát xuống còn 2,99 kg ở thế hệ 2.
Bảng 3: Năng suất trứng và tiêu tốn thức ăn dòng HY2 qua các thế hệ chọn lọc
| Chỉ tiêu theo dõi |
Thế hệ xuất phát (THXP) |
Thế hệ 2 |
Chênh lệch thế hệ 2 so với THXP |
| Năng suất trứng / 20 tuần đẻ (quả/mái) |
104,11 |
110,11 |
+6,00 quả (+5,93%) |
| Năng suất trứng / 52 tuần đẻ (quả/mái) |
250,27 |
259,18 |
+8,91 quả (+3,56%) |
| Tiêu tốn thức ăn / 10 quả trứng (kg) |
3,55 |
2,99 |
Giảm 0,56 kg |
- Chất lượng trứng và kết quả ấp nở: Các chỉ tiêu chất lượng trứng qua các thế hệ chọn lọc ổn định: khối lượng trứng dao động từ 82,30 đến 83,70 g/quả; chỉ số hình dạng đạt 1,42 - 1,48; chỉ số lòng đỏ đạt 0,45 - 0,46; chỉ số lòng trắng đạt 0,10 - 0,12; đơn vị Haugh đạt 92,51 - 93,83. Kết quả ấp nở qua các thế hệ duy trì ở mức cao: tỷ lệ trứng có phôi đạt 92,28% - 93,28%; tỷ lệ nở/tổng trứng ấp đạt 82,28% - 83,48%; tỷ lệ vịt loại 1/tổng trứng ấp đạt 78,64% - 80,48%.
Bảng 4: Các chỉ tiêu chất lượng trứng và ấp nở của dòng mái HY2
| Chỉ tiêu |
Khoảng giá trị qua các thế hệ chọn lọc |
| Khối lượng trứng (g/quả) |
82,30 - 83,70 |
| Chỉ số hình dạng |
1,42 - 1,48 |
| Chỉ số lòng đỏ |
0,45 - 0,46 |
| Chỉ số lòng trắng |
0,10 - 0,12 |
| Đơn vị Haugh |
92,51 - 93,83 |
| Tỷ lệ trứng có phôi (%) |
92,28 - 93,28 |
| Tỷ lệ nở / tổng số trứng ấp (%) |
82,28 - 83,48 |
| Tỷ lệ vịt loại 1 / tổng số trứng ấp (%) |
78,64 - 80,48 |
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt khoa học
- Luận án đã xác định được các tham số di truyền quan trọng (phương sai, hiệp phương sai, hệ số di truyền $h^2$) đối với tính trạng khối lượng cơ thể qua các tuần tuổi ở dòng vịt HY1 và năng suất trứng trong 20 tuần đẻ ở dòng vịt HY2 thuộc giống vịt Biển 15 - Đại Xuyên.
- Ứng dụng thành công phương pháp dự đoán giá trị giống BLUP theo mô hình vật giống (Animal Model) kết hợp quản lý cấu trúc 50 gia đình/dòng để chọn tạo giống thủy cầm tại Việt Nam, chứng minh hiệu quả cải tiến di truyền đối với tính trạng tăng trọng và năng suất trứng sau 2 thế hệ chọn lọc.
- Cung cấp bộ dữ liệu có hệ thống về quy luật sinh trưởng (mô hình Gompertz, Richards), năng suất thịt xẻ, phẩm chất trứng và các chỉ tiêu ấp nở của hai dòng vịt biển mới.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Đã chọn tạo thành công dòng vịt trống HY1 có khả năng sinh trưởng nhanh, khối lượng cơ thể lúc 7 tuần tuổi ở thế hệ 2 tăng 7,1% (vịt trống) và 7,8% (vịt mái) so với thế hệ xuất phát, tiêu tốn thức ăn giảm xuống 2,49 kg/kg tăng trọng, trong khi năng suất trứng được duy trì ổn định.
- Đã chọn tạo thành công dòng vịt mái HY2 có khả năng sinh sản cao, năng suất trứng ở thế hệ 2 đạt 110,11 quả/mái/20 tuần đẻ (tăng 5,93%) và 259,18 quả/mái/52 tuần đẻ (tăng 3,56%), tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng giảm xuống 2,99 kg, đồng thời khối lượng cơ thể lúc 8 tuần tuổi duy trì ổn định.
- Tạo ra nguồn vật liệu giống hạt nhân thuần nhất, làm phong phú nguồn gen gia cầm của Việt Nam, cung cấp bộ giống chất lượng phục vụ sản xuất chăn nuôi tại các vùng sinh thái nước ngọt, nước lợ, đặc biệt là các vùng duyên hải và hải đảo chịu ảnh hưởng của xâm nhập mặn.
Kiến nghị và đề xuất
- Duy trì phương pháp nhân giống theo gia đình và tiếp tục ứng dụng giá trị giống ước tính (EBV) bằng BLUP trong các thế hệ tiếp theo để bảo tồn và nâng cao tiềm năng di truyền của hai dòng vịt HY1 và HY2.
- Tiến hành các nghiên cứu lai kinh tế giữa dòng trống HY1 và dòng mái HY2 để đánh giá ưu thế lai, hoàn thiện quy trình chăn nuôi thương phẩm phục vụ chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất đại trà.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Theo phạm vi nghiên cứu được xác định trong văn bản, đề tài được thực hiện tập trung trên đàn hạt nhân tại Trung tâm Nghiên cứu Vịt Đại Xuyên qua 2 thế hệ chọn lọc (từ năm 2016 đến 2019). Các giới hạn và hướng nghiên cứu tiếp theo bao gồm:
- Luận án mới dừng lại ở bước đánh giá kết quả chọn lọc thuần dòng ở thế hệ thứ hai (thế hệ 1 và thế hệ 2) của hai dòng HY1 và HY2; cần tiếp tục theo dõi biến động tham số di truyền và mức độ ổn định di truyền ở các thế hệ tiếp theo.
- Cần mở rộng các nghiên cứu khảo nghiệm tổ hợp lai thương phẩm tạo ra từ dòng trống HY1 và dòng mái HY2 trong các điều kiện môi trường sinh thái đa dạng (đặc biệt là môi trường nước lợ và nước mặn thực tế tại các vùng ven biển, hải đảo miền Trung và Đồng bằng sông Cửu Long) để đánh giá toàn diện khả năng thích nghi và hiệu quả kinh tế.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo có giá trị chuyên môn cao đối với nhiều nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Chăn nuôi, Di truyền - Chọn giống động vật: Cung cấp quy trình ứng dụng chi tiết các công cụ tin sinh học và phần mềm chọn giống chuyên dụng (VCE6, PEST, mô hình Animal Model - BLUP) trong việc phân tích tham số di truyền và thiết lập chương trình giống gia cầm.
- Giảng viên và cán bộ nghiên cứu tại các trường đại học, viện nghiên cứu nông nghiệp: Cung cấp nguồn số liệu thực nghiệm hệ thống về tham số di truyền, đặc tính sinh trưởng, chất lượng thịt, sinh lý sinh sản và các đường cong sinh trưởng phi tuyến tính (Gompertz, Richards) trên đàn thủy cầm.
- Các trung tâm giống, doanh nghiệp chăn nuôi và nhà hoạch định chính sách nông nghiệp: Là cơ sở khoa học và thực tiễn để định hướng quy hoạch phát triển các giống vật nuôi thích ứng với biến đổi khí hậu, cung cấp bộ giống vịt biển chuyên biệt phục vụ tái cơ cấu ngành chăn nuôi tại các địa phương ven biển và hải đảo.
Câu hỏi thường gặp
1. Mục tiêu chọn lọc cụ thể của hai dòng vịt HY1 và dòng vịt HY2 là gì?
Dòng trống HY1 được chọn lọc theo hướng tăng nhanh khối lượng cơ thể lúc 7 tuần tuổi và duy trì ổn định năng suất trứng. Dòng mái HY2 được chọn lọc theo hướng nâng cao năng suất trứng trong 20 tuần đẻ đầu và duy trì ổn định khối lượng cơ thể lúc 8 tuần tuổi.
2. Tác giả đã sử dụng những phần mềm và mô hình toán học nào trong nghiên cứu?
Tác giả sử dụng phần mềm VCE6 để ước tính các tham số di truyền (phương sai, hiệp phương sai, hệ số di truyền, hệ số tương quan); phần mềm PEST để dự đoán giá trị giống ước tính (EBV) theo mô hình vật giống (Animal Model - BLUP); phần mềm Statgraphics Centurion XV để phân tích đường cong sinh trưởng theo hàm Gompertz và Richards; phần mềm Excel 2010 và Minitab 16 để xử lý và phân tích thống kê sinh học.
3. Hệ số di truyền ($h^2$) của các tính trạng chọn lọc biến động như thế nào qua các thế hệ?
Hệ số di truyền có xu hướng giảm dần theo tuổi và qua các thế hệ chọn lọc. Ở dòng trống HY1, hệ số di truyền về khối lượng cơ thể lúc 1 ngày tuổi, 4 tuần tuổi và 7 tuần tuổi ở thế hệ 1 và thế hệ 2 lần lượt là: 0,41 và 0,36; 0,20 và 0,19; 0,26 và 0,16. Ở dòng mái HY2, hệ số di truyền về năng suất trứng/20 tuần đẻ ở thế hệ 1 và thế hệ 2 tương ứng là 0,37 và 0,27.
4. Khối lượng cơ thể và tiêu tốn thức ăn của dòng trống HY1 đạt kết quả như thế nào ở thế hệ 2?
Ở thế hệ 2, khối lượng cơ thể lúc 7 tuần tuổi của dòng HY1 ở cả vịt mái và vịt trống đều cao hơn so với thế hệ xuất phát lần lượt là 185 g/con (tăng 7,8%) và 172 g/con (tăng 7,1%), trong đó vịt mái đạt 2553,72 g/con. Tiêu tốn thức ăn từ 1 ngày tuổi đến 7 tuần tuổi giảm từ 2,54 kg thức ăn/kg tăng khối lượng ở thế hệ xuất phát xuống còn 2,49 kg ở thế hệ 2.
5. Năng suất trứng và tiêu tốn thức ăn của dòng mái HY2 sau 2 thế hệ chọn lọc thay đổi ra sao?
Năng suất trứng trong 20 tuần đẻ ở thế hệ 2 đạt 110,11 quả/mái, cao hơn thế hệ xuất phát 6,00 quả/mái (5,93%). Năng suất trứng trong 52 tuần đẻ đạt 259,18 quả/mái, cao hơn thế hệ xuất phát 8,91 quả/mái (3,56%). Tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng trong 20 tuần đẻ giảm từ 3,55 kg ở thế hệ xuất phát xuống còn 2,99 kg ở thế hệ 2.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Chu Hoàng Nga đã thực hiện thành công việc ứng dụng phương pháp dự đoán giá trị giống BLUP và mô hình vật giống để chọn tạo hai dòng vịt Biển 15 - Đại Xuyên qua 2 thế hệ nhân giống theo cấu trúc 50 gia đình khép kín. Dòng trống HY1 được tạo ra với ưu thế sinh trưởng nhanh, khối lượng cơ thể 7 tuần tuổi nâng cao rõ rệt và hiệu quả chuyển hóa thức ăn được cải thiện, đồng thời tỷ lệ thịt xẻ và các chỉ tiêu sinh sản ổn định. Dòng mái HY2 được tạo ra với năng suất trứng cao vượt trội ở cả chu kỳ 20 tuần và 52 tuần đẻ, giảm tiêu tốn thức ăn trên 10 quả trứng và giữ vững chất lượng trứng cũng như tỷ lệ ấp nở. Kết quả nghiên cứu là nguồn tư liệu khoa học chuẩn xác về di truyền giống gia cầm và cung cấp bộ giống thủy cầm thích ứng hiệu quả cho phát triển kinh tế vùng ven biển và hải đảo Việt Nam.