LUẬN ÁN RỦI RO CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐẾN CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN KẾ TOÁN CHƯƠNG 3 – PP NGHIÊN CỨU Trên cơ sở lý thuyết liên quan đề cập đến mối quan hệ và ảnh hưởng giữa các nhân tố rủi ro CNTT với CLHTTTKT và ảnh hưởng của CLHTTTKT lên CLTTKT đã trình bày trong chương 2, mô hình NGHIÊN CỨU và các giả thuyết đã được đề xuất cho chủ đề NGHIÊN CỨU. Trong chương 3 sẽ tiếp tục trình bày về PPNGHIÊN CỨU với mục tiêu hướng đến là: - Giới thiệu về việc lựa chọn PPNGHIÊN CỨU và phác thảo trình tự NGHIÊN CỨU triển khai trong luận án; - Các bước công việc triển khai trong NGHIÊN CỨU định tính: xác định PP chọn mẫu, đối tượng cung cấp thông tin, PP thu thập dữ liệu, công cụ thu thập dữ liệu và phân tích dữ liệu; - Các bước công việc thực hiện trong NGHIÊN CỨU định lượng: xây dựng thang đo các khái niệm NGHIÊN CỨU (thang đo các nhân tố rủi ro CNTT, thang đo CLHTTTKT và thang đo CLTTKT), PP chọn mẫu, PP và công cụ thu thập dữ liệu, phần mềm sử dụng trong phân tích dữ liệu, PP đánh giá độ tin cậy của thang đo và kiểm định giá trị của thang đo, kiểm định lý thuyết và mô hình NGHIÊN CỨU. PP nghiên cứu và quy trình nghiên cứu 3. PP nghiên cứu Triển khai NGHIÊN CỨU vào trong thực tiễn, PPNGHIÊN CỨU của luận án được lựa chọn là PP hỗn hợp, trong đó bao gồm PPNGHIÊN CỨU định tính kết hợp cùng PPNGHIÊN CỨU định lượng.
Trước hết, PP định tính được sử dụng để khám phá hiện tượng khoa học cần NGHIÊN CỨU. Kế đến sử dụng PP định lượng để kiểm tra lại kết quả định tính (Nguyễn Đình Thọ, 2013). 1|Page Cụ thể, để đạt được mục tiêu NGHIÊN CỨU của luận án, PPNGHIÊN CỨU định tính được sử dụng nhằm khám phá các đặc điểm của các nhân tố rủi ro CNTT: Rủi ro phần cứng, rủi ro phần mềm, rủi ro dữ liệu, rủi ro ứng dụng tiến bộ CNTT, rủi ro nguồn lực con người, rủi ro cam kết quản lý và rủi ro văn hoá tổ chức và từ đó xây dựng mô hình NGHIÊN CỨU tác động của các nhân tố này đến CLTTKT. Phỏng vấn lấy ý kiến chuyên gia được sử dụng giúp tác giả khám phá ra các đặc điểm của các nhân tố rủi ro CNTT thích hợp cho góc nhìn của NGHIÊN CỨU và bối cảnh NGHIÊN CỨU tại Việt Nam.
Bên cạnh đó, phỏng vấn chuyên gia còn giúp xây dựng thang đo cho từng khái niệm NGHIÊN CỨU. Sau khi xác định được mô hình và thang đo các khái niệm NGHIÊN CỨU, PPNGHIÊN CỨU định lượng được sử dụng với dữ liệu khảo sát từng đối tượng NGHIÊN CỨU để kiểm định sự phù hợp của mô hình, kiểm định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố trong mô hình và kiểm tra sự khác biệt trong mức độ ảnh hưởng của các rủi ro CNTT đến CLHTTTKT giữa các nhóm DN. PP định lượng giúp trả lời các câu hỏi, từ đó đưa ra kết luận NGHIÊN CỨU. Quy trình nghiên cứu Quy trình NGHIÊN CỨU này được tác giả luận án xây dựng và có điều chỉnh dựa vào quy trình NGHIÊN CỨU của tác giả Nguyễn Đình Thọ (2013).1 – Quy trình nghiên cứu (Nguồn: Xây dựng từ tác giả) Thuyết minh kế hoạch thiết kế NGHIÊN CỨU của luận án: Bảng 3.1 – Kế hoạch thiết kế NGHIÊN CỨU Các giai đoạn thực PP/ Kỹ thuật sử dụng Mục tiêu hiện Giai đoạn NGHIÊN CỨU định tính 1 1.1 Tìm, đọc và tóm tắt các - Định hướng NGHIÊN CỨU: xác NGHIÊN CỨU trước định tên đề tài, phạm vi NGHIÊN có liên quan đến chủ đề CỨU, mục tiêu NGHIÊN CỨU; NGHIÊN CỨU, tập cơ sở lý thuyết để hình thành nên trung vào các chủ đề các khái niệm NGHIÊN CỨU, liên quan đến thang đo các khái niệm và mô 3|Page Các giai đoạn thực PP/ Kỹ thuật sử dụng Mục tiêu hiện HTTTKT.
hình NGHIÊN CỨU ban đầu. - Phác thảo đề cương NGHIÊN CỨU. Đọc các tài liệu liên Biết cách thiết kế NGHIÊN CỨU, 1.2 quan đến PPNGHIÊN thực hiện NGHIÊN CỨU có PP luận CỨU. và PPNGHIÊN CỨU phù hợp.
Phỏng vấn chuyên gia - Tìm hiểu về đặc điểm của các khái niệm trong mô hình NGHIÊN CỨU. - Xây dựng và hoàn chỉnh mô hình NGHIÊN CỨU dựa trên lý thuyết 1.3 và sự góp ý của chuyên gia. - Hoàn thiện thang đo lường các khái niệm NGHIÊN CỨU để phục vụ cho NGHIÊN CỨU chính thức. Giai đoạn Nhiên cứu định lượng 2 2.1 NGHIÊN CỨU định - Kiểm định độ tin cậy của thang lượng sơ bộ: đo các khái niệm, nếu cần điều - Tiến hành khảo sát chỉnh sẽ điều chỉnh để có được thử với cỡ mẫu thang đo hoàn chỉnh đạt độ tin n=100.
cậy cao khi khảo sát với cỡ mẫu - Sử dụng kỹ thuật lớn hơn. 4|Page Các giai đoạn thực PP/ Kỹ thuật sử dụng Mục tiêu hiện đánh giá độ tin cậy - Phân tích nhân tố khám phá EFA thang đo bằng hệ số giúp đánh giá giá trị hội tụ và Cronbach’s Alpha. phân biệt của thang đo, từ đó có - Sử dụng kỹ thuật cơ sở gom hoặc tách các khái phân tích nhân tố niệm thành các nhân tố có ý nghĩa khám phá EFA. hơn để hoàn chỉnh mô hình NGHIÊN CỨU khi NGHIÊN CỨU chính thức.2 NGHIÊN CỨU định lượng chính thức: - Mẫu khảo sát thực tế n>=300 sẽ - Sử dụng thang đo đạt yêu cầu để tiến hành khảo sát hoàn chỉnh để khảo (tính theo công thức kinh nghiệm sát chính thức với cỡ của Hair và cs, 2019).
- Khẳng định độ tin cậy của thang - Tiếp tục sử dụng kỹ đo các khái niệm thêm một lần thuật đánh giá độ tin nữa khi NGHIÊN CỨU chính cậy thang đo một lần thức. nữa với cỡ mẫu đủ - Một lần nữa, phân tích nhân tố lớn bằng hệ số khám phá EFA giúp đánh giá giá Cronbach’s Alpha. trị hội tụ và phân biệt của thang - Sử dụng kỹ thuật đo, từ đó có cơ sở gom hoặc tách phân tích nhân tố các khái niệm thành các nhân tố khám phá EFA. có ý nghĩa hơn để có mô hình - Sử dụng kỹ thuật NGHIÊN CỨU và đưa ra các giả 5|Page Các giai đoạn thực PP/ Kỹ thuật sử dụng Mục tiêu hiện phân tích nhân tố thuyết NGHIÊN CỨU cuối cùng.
khẳng định CFA. - Phân tích CFA giúp khẳng định - Sử dụng kỹ thuật thêm một lần nữa độ tin cậy, giá phân tích mô hình trị hội tụ và phân biệt của thang cấu trúc tuyến tính đo; kiểm định độ tin cậy tổng SEM. hợp, phương sai trích và tính đơn hướng của thang đo. Đồng thời đánh giá sự phù hợp của mô hình với dữ liệu NGHIÊN CỨU.
- SEM cho phépsử dụng kết hợp dữ liệu định lượng và các giả định tương quan nguyên nhân – kết quả vào mô hình. - SEM giúp phân tích mối quan hệ đa chiều giữa nhiều biến trong một mô hình; phân tích nhiều mô hình hồi quy bội đồng thời. - SEM giúp phân tích hồi quy với bài toán đa cộng tuyến. - SEM giúp phân tích đường dẫn với nhiều biến phụ thuộc.
- SEM giúp mô hình hoá mối quan hệ đa chiều giữa các biến trong một mô hình. 6|Page Các giai đoạn thực PP/ Kỹ thuật sử dụng Mục tiêu hiện Giai đoạn Viết báo cáo luận án Báo cáo luận án được trình bày 3 dựa theo các kết quả NGHIÊN CỨU đã đạt được từ NGHIÊN CỨU định tính và NGHIÊN CỨU định lượng. Nguồn: Xây dựng từ tác giả 3. Nghiên cứu định tính 7|Page Hình 3.2 – Quy trình NGHIÊN CỨU định tính (Nguồn: Xây dựng từ tác giả) 3.
Mục tiêu nghiên cứu định tính NGHIÊN CỨU định tính nhằm nhận diện khoảng trống trong NGHIÊN CỨU, xây dựng mô hình NGHIÊN CỨU, qua đó bước đầu phác thảo thang đo nháp thông qua NGHIÊN CỨU từ tài liệu các NGHIÊN CỨU trước gồm các bài báo khoa học, sách chuyên khảo và các luận án. Các bước công việc được thực hiện theo tuần tự là NGHIÊN CỨU tài liệu, lấy ý kiến chuyên gia. Từ đây, các nhân tố rủi ro CNTT được xác định để đưa vào mô hình, thang đo 8|Page nháp lần 1 được hình thành và chuẩn hoá thành thang đo nháp lần 2 cho NGHIÊN CỨU định lượng sơ bộ. Nghiên cứu tài liệu Tác giả đã thực hiện tìm kiếm tài liệu bằng cách tóm tắt các NGHIÊN CỨU trước đó.
Từ đó, xác định các nhân tố rủi ro CNTT để đưa vào mô hình các nhân tố rủi ro CNTT ảnh hưởng đến CLTTKT. Để đo lường các khái niệm NGHIÊN CỨU được đề xuất trong mô hình, tác giả đã phác thảo một thang đo nháp đầu tiên với các quan điểm NGHIÊN CỨU đã được điều chỉnh. Phỏng vấn chuyên gia Để đánh giá sự hợp lý và phù hợp của mô hình NGHIÊN CỨU, hoàn thiện thang đo ban đầu để tạo ra khảo sát phù hợp với bối cảnh NGHIÊN CỨU của Việt Nam, đồng thời phát hiện các nhân tố mới (nếu có) đưa vào mô hình, phỏng vấn chuyên gia đã được sử dụng. Các phỏng vấn với chuyên gia mà tác giả thực hiện cũng giúp ích trong việc hoàn thành bảng câu hỏi dự thảo (bảng hỏi nháp lần 1) trước khi khảo sát định lượng sơ bộ.
PP chọn mẫu Trong NGHIÊN CỨU định tính, các mẫu được chọn theo lý thuyết chứ không phải theo PP xác suất để xây dựng lý thuyết khoa học. Cỡ mẫu là một nhóm nhỏ thích hợp với đặc điểm của tổng thể NGHIÊN CỨU (Nguyễn Đình Thọ, 2013). Có 13 chuyên gia tham gia vào trả lời phỏng vấn, phỏng vấn được thực hiện tuần tự theo từng chuyên gia từ 1 đến 11 và đến đây do không khám phá thêm được gì mới nên tác giả quyết định phỏng vấn thêm 2 đến 3 chuyên gia nữa và nếu điều này là đúng sẽ không khảo sát thêm nữa và dừng lại. Kết quả từ chuyên gia 12, 13 không có thêm gì mới, tức điểm bão hoà đã xuất hiện nên cỡ mẫu 13 trong NGHIÊN CỨU này là hợp lý.
Đối tượng tham gia phỏng vấn 9|Page Đối tượng tham gia phỏng vấn, thảo luận trong NGHIÊN CỨU của luận án tập trung vào các chuyên gia đang hoạt động trong các tổ chức giáo dục có uy tín, các nhà NGHIÊN CỨU trong cùng lĩnh vực, các chuyên gia làm việc tại các DN và tất cả đều có kinh nghiệm làm việc từ 10 đến >= 20 năm trong lĩnh vực kế toán – tài chính, quản trị kinh doanh, kiểm toán và IT. Đây được xem là phần gạn lọc để lựa chọn đúng đối tượng cần NGHIÊN CỨU. Cụ thể, tác giả sẽ lần lượt phỏng vấn, thảo luận với từng chuyên gia để khám phá ra các vấn đề NGHIÊN CỨU. Sau khi thấy không còn gì để khai thác thêm nữa sẽ dừng lại.