Tổng quan luận án
Trong bối cảnh công nghệ thông tin (CNTT) được ứng dụng sâu rộng vào công tác quản trị kinh doanh, hệ thống thông tin kế toán (HTTTKT) đóng vai trò trung tâm trong việc xử lý, lưu trữ và cung cấp dữ liệu tài chính cho các đối tượng sử dụng thông tin. Tuy nhiên, sự phụ thuộc ngày càng lớn vào công nghệ cũng đồng thời làm phát sinh nhiều rủi ro công nghệ thông tin. Các rủi ro này có nguy cơ làm gián đoạn vận hành, suy giảm chất lượng hệ thống thông tin kế toán (CLHTTTKT) và ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thông tin kế toán (CLTTKT) đầu ra của doanh nghiệp.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả luận án chỉ ra xuất phát từ việc phần lớn các công trình nghiên cứu trước đây thường tiếp cận và phân loại rủi ro CNTT theo nhiều tiêu chí khác nhau như: nguồn gốc rủi ro (bên trong hay bên ngoài doanh nghiệp), chủ thể gây ra rủi ro (yếu tố con người hay phi con người), tính chất hành vi (cố ý hay vô ý), hoặc phân loại theo các giai đoạn xử lý của hệ thống (đầu vào, xử lý và đầu ra). Chưa có công trình nào tiếp cận toàn diện việc phân loại rủi ro CNTT theo cấu trúc các thành phần cấu thành HTTTKT (phần cứng, phần mềm, dữ liệu, tiến bộ CNTT, nguồn lực con người, cam kết quản lý, văn hóa tổ chức) để đánh giá tác động đồng thời lên CLHTTTKT và CLTTKT trong bối cảnh thực tiễn tại Việt Nam.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án bao gồm:
- Xác định và làm rõ đặc điểm các nhân tố rủi ro CNTT phát sinh trong vận hành HTTTKT tại các doanh nghiệp.
- Xây dựng và kiểm định mô hình lý thuyết về ảnh hưởng của các nhân tố rủi ro CNTT đến CLHTTTKT, cũng như ảnh hưởng tiếp nối của CLHTTTKT lên CLTTKT.
- Kiểm tra sự khác biệt về mức độ ảnh hưởng của các rủi ro CNTT đến CLHTTTKT giữa các nhóm doanh nghiệp theo đặc điểm quy mô, loại hình và lĩnh vực hoạt động.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ tác động giữa các nhân tố rủi ro CNTT, CLHTTTKT và CLTTKT.
- Đối tượng khảo sát: Các chuyên gia, giảng viên, kiểm toán viên, giám đốc tài chính (CFO), kế toán trưởng, kế toán tổng hợp và nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp có ứng dụng phần mềm kế toán hoặc hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) tại Việt Nam.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào môi trường bên trong của doanh nghiệp.
- Thời gian khảo sát: Giai đoạn nghiên cứu định tính được tiến hành từ tháng 12/2019 đến tháng 01/2020; các giai đoạn khảo sát định lượng được triển khai tiếp nối để thu thập dữ liệu sơ cấp cắt ngang.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu quốc tế và trong nước về hệ thống thông tin kế toán, rủi ro công nghệ và chất lượng thông tin, kế thừa có chọn lọc các thang đo từ các nghiên cứu đã công bố:
- Rủi ro phần cứng: Kế thừa từ công trình của Loch và cộng sự (1992), Rajeshwaran và Gunawardana.
- Rủi ro phần mềm: Kế thừa từ công trình của Zhang và cộng sự (2002), Rajeshwaran và Gunawardana.
- Rủi ro dữ liệu: Kế thừa từ các nghiên cứu của Redman (1992), Zhang và cộng sự (2002), Yang và Jiang (2014), Zhuang (2014), Laudon và Laudon (2018).
- Rủi ro ứng dụng tiến bộ CNTT: Kế thừa từ nghiên cứu của Korvin (2004), S.
- Rủi ro nguồn lực con người: Kế thừa từ các công trình của Xu và cộng sự (2003), Zhang và cộng sự (2002), Wongsim (2013), Iskandar (2015), Shien (2015).
- Rủi ro cam kết quản lý: Kế thừa từ nghiên cứu của Zhang và cộng sự (2002), Meiryani (2014), Shien (2015), Mkonya và cộng sự (2018).
- Rủi ro văn hóa tổ chức: Kế thừa từ các nghiên cứu của Zhang và cộng sự (2002), Wongsim (2013), Napitupulu (2015), Romney và Steinbart (2018).
- Chất lượng hệ thống thông tin kế toán: Kế thừa từ mô hình thành công hệ thống thông tin của DeLone và McLean (2016).
- Chất lượng thông tin kế toán: Kế thừa từ khuôn mẫu tiêu chuẩn về chất lượng thông tin kế toán của Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Quốc tế và Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Tài chính Hoa Kỳ (IASB và FASB, 2010).
Vị trí của luận án được xác lập thông qua việc giải quyết khoảng trống học thuật: hợp nhất các thang đo đơn lẻ từ nhiều tác giả ở các quốc gia đang phát triển (như Indonesia, Malaysia, Jordan, Thái Lan, Sri Lanka) và hiệu chỉnh ngôn ngữ, cấu trúc cho phù hợp với góc nhìn rủi ro CNTT trong môi trường doanh nghiệp Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Mô hình nghiên cứu của luận án được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết rủi ro công nghệ thông tin, mô hình chất lượng hệ thống thông tin (DeLone và McLean, 2016) và khuôn mẫu chất lượng thông tin kế toán (IASB và FASB, 2010). Mô hình bao gồm 9 khái niệm nghiên cứu:
- 7 nhân tố rủi ro CNTT đóng vai trò là biến độc lập: Rủi ro phần cứng (HWR), Rủi ro phần mềm (SWR), Rủi ro dữ liệu (DATR), Rủi ro ứng dụng tiến bộ CNTT (ITAR), Rủi ro nguồn lực con người (HRR), Rủi ro cam kết quản lý (MCR), Rủi ro văn hóa tổ chức (OCR).
- 1 biến trung gian: Chất lượng hệ thống thông tin kế toán (AISQ).
- 1 biến phụ thuộc: Chất lượng thông tin kế toán (AIQ).
Thang đo sử dụng thang điểm khoảng Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng theo quy trình của Nguyễn Đình Thọ (2013):
| Giai đoạn |
Phương pháp / Kỹ thuật |
Đối tượng / Quy mô mẫu |
Mục tiêu chính |
| Giai đoạn 1: Định tính |
Tổng quan tài liệu, phỏng vấn sâu chuyên gia bằng dàn bài câu hỏi mở và đóng. |
13 chuyên gia (giảng viên đại học, kiểm toán viên, chuyên gia CNTT, nhà quản lý doanh nghiệp). |
Khám phá đặc điểm các nhân tố rủi ro CNTT, xây dựng mô hình và hoàn thiện thang đo nháp lần 2. |
| Giai đoạn 2.1: Định lượng sơ bộ |
Khảo sát trực tuyến qua Google Forms; phân tích hệ số Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA) trên phần mềm SPSS 20.0. |
n = 100 người làm công tác kế toán - tài chính và quản lý tại 100 doanh nghiệp. |
Đánh giá sơ bộ độ tin cậy và giá trị hội tụ, giá trị phân biệt của thang đo; điều chỉnh bảng hỏi phục vụ nghiên cứu chính thức. |
| Giai đoạn 2.2: Định lượng chính thức |
Khảo sát bằng bảng câu hỏi cấu trúc qua Google Forms; sử dụng SPSS 20.0 và AMOS để kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, CFA, SEM và One-Way ANOVA. |
n = 368 phiếu hợp lệ từ các doanh nghiệp tại Việt Nam (thu về 408 phiếu, loại 40 phiếu). |
Kiểm định độ tin cậy, tính đơn hướng, giá trị hội tụ, giá trị phân biệt của thang đo; kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính SEM và các giả thuyết nghiên cứu. |
| Giai đoạn 3: Báo cáo |
Tổng hợp và đối chiếu kết quả định tính và định lượng. |
Toàn bộ dữ liệu nghiên cứu đã thu thập và xử lý. |
Trình bày kết quả nghiên cứu, thảo luận và đề xuất hàm ý quản trị. |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 3: PP Nghiên cứu
Chương 3 thuyết minh chi tiết phương pháp luận, trình tự nghiên cứu và các kỹ thuật thu thập, phân tích dữ liệu:
- Thiết kế nghiên cứu định tính: Chọn mẫu phi xác suất theo lý thuyết với 13 chuyên gia nhằm đạt điểm bão hòa thông tin. Dữ liệu định tính được phân loại và tổng hợp để hiệu chỉnh thang đo các khái niệm từ 54 biến đo lường ban đầu thành thang đo nháp lần 2 gồm 51 biến quan sát.
- Thiết kế nghiên cứu định lượng sơ bộ: Thực hiện với kích thước mẫu n = 100. Kỹ thuật đánh giá độ tin cậy bằng Cronbach's Alpha kết hợp kỹ thuật phân tích nhân tố khám phá EFA sử dụng phép trích Principal Axis Factoring (PAF) và phép quay không vuông góc Promax (theo Dean, 2009) được chia làm hai nhóm biến độc lập và phụ thuộc riêng biệt.
- Thiết kế nghiên cứu định lượng chính thức: Căn cứ theo công thức kinh nghiệm của Hair và cộng sự (2019) với tỷ lệ 5 quan sát trên 1 biến đo lường, quy mô mẫu tối thiểu cần đạt là $5 \times 54 = 270$ quan sát (hoặc $5 \times 51 = 255$ quan sát). Luận án xác định khảo sát thực tế với cỡ mẫu $n \ge 300$ nhằm đảm bảo độ tin cậy cho các phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính (SEM) trên phần mềm AMOS (thông qua các chỉ số CMIN/df, CFI, TLI, GFI, RMSEA).
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
1. Kết quả nghiên cứu định tính
Quá trình phỏng vấn 13 chuyên gia có thâm niên công tác trên 10 năm ghi nhận cơ cấu: 4 giảng viên đại học (30,8%), 3 chuyên gia kiểm toán và Kiểm toán Nhà nước (23,1%), 2 chuyên gia công ty tin học (15,4%) và 4 nhà quản lý doanh nghiệp (30,8%).
Kết quả lấy ý kiến ghi nhận:
- 8/13 chuyên gia (61,5%) đề xuất bổ sung nhân tố "Rủi ro từ môi trường pháp lý".
- 3/13 chuyên gia (23,1%) đề xuất bổ sung "Rủi ro liên quan đến công nghệ điện toán đám mây".
- Tác giả quyết định không đưa hai nhân tố này vào mô hình do rủi ro môi trường pháp lý nằm ngoài phạm vi môi trường nội bộ doanh nghiệp và các giới hạn về tài liệu tham khảo hỗ trợ tại thời điểm nghiên cứu.
- Điều chỉnh thang đo: Loại bỏ cụm từ "sẽ làm giảm CLHTTTKT" trong các phát biểu; loại bỏ các biến "Phần mềm không có tính linh hoạt", "Sự không chính xác của dữ liệu" và "Sự không đầy đủ của dữ liệu". Hệ thống thang đo nháp lần 2 được xác lập với 51 biến quan sát.
| STT |
Khái niệm nghiên cứu |
Biến quan sát |
Nội dung phát biểu đo lường |
| 1 |
Rủi ro phần cứng (HWR) |
HWR1 |
Nguy cơ từ yếu tố môi trường (độ ẩm, nhiệt độ, nguồn điện, …) đe dọa hoạt động của phần cứng. |
| 2 |
|
HWR2 |
Lỗ hổng trong quy định về tiếp cận hệ thống máy tính. |
| 3 |
|
HWR3 |
Sự không tương thích giữa các phần cứng. |
| 4 |
|
HWR4 |
Hiệu suất sử dụng phần cứng kém. |
| 5 |
|
HWR5 |
Chế độ bảo trì phần cứng không tốt (không đúng cách, không kịp thời, …). |
| 6 |
Rủi ro phần mềm (SWR) |
SWR1 |
Phần mềm không đáp ứng yêu cầu sử dụng/ yêu cầu quản lý. |
| 7 |
|
SWR2 |
Sử dụng phần mềm không có bản quyền/ không rõ nguồn gốc. |
| 8 |
|
SWR3 |
Hỗ trợ dịch vụ không tốt từ nhà cung cấp/ đội ngũ tư vấn phần mềm. |
| 9 |
|
SWR4 |
Sự tiềm ẩn phần mềm độc hại (phần mềm gián điệp, virus, phần mềm tống tiền, …) trong hệ thống máy tính. |
| 10 |
|
SWR5 |
Lỗ hổng về kiểm soát nhập liệu, xử lý dữ liệu và truy xuất thông tin trên các phần mềm. |
| 11 |
|
SWR6 |
Không có tài liệu hướng dẫn hoặc tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm không đầy đủ. |
| 12 |
Rủi ro dữ liệu (DATR) |
DATR1 |
Kế hoạch khắc phục sự cố về dữ liệu không được chú trọng. |
| 13 |
|
DATR2 |
Kiểm toán chất lượng dữ liệu không được thực hiện. |
| 14 |
|
DATR3 |
Mã hoá dữ liệu để đảm bảo độ tin cậy, an toàn và bảo mật không được thực hiện. |
| 15 |
|
DATR4 |
Đe doạ đến từ bên trong tổ chức (bất cẩn, phá hoại dữ liệu, trộm cắp dữ liệu, sử dụng không đúng cách, …). |
| 16 |
|
DATR5 |
Đe doạ đến từ bên ngoài tổ chức (sử dụng dữ liệu bất hợp pháp, phá hoại dữ liệu, trộm cắp dữ liệu, …). |
| 17 |
Rủi ro ứng dụng tiến bộ CNTT (ITAR) |
ITAR1 |
Không bắt kịp với sự tiến bộ quá nhanh của CNTT. |
| 18 |
|
ITAR2 |
CNTT mới khó sử dụng. |
| 19 |
|
ITAR3 |
Sự không tương thích của CNTT hiện có với các CNTT bổ sung khác (trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data), sổ cái đại chúng (Blockchain), kết nối vạn vật (Internet of Things)). |
| 20 |
|
ITAR4 |
Sự tinh vi/ phức tạp của CNTT mới. |
| 21 |
Rủi ro nguồn lực con người (HRR) |
HRR1 |
Người sử dụng HTTTKT không được đào tạo đầy đủ những kỹ năng cần thiết. |
| 22 |
|
HRR2 |
Kinh nghiệm và năng lực làm việc kém của đội ngũ hỗ trợ IT/ đội ngũ kế toán. |
| 23 |
|
HRR3 |
Kiến thức về IT và kế toán của nhà quản lý kém. |
| 24 |
|
HRR4 |
Ngại thay đổi, ứng dụng công nghệ mới từ người sử dụng. |
| 25 |
Rủi ro cam kết quản lý (MCR) |
MCR1 |
Sự tham gia vận hành HTTTKT của nhà quản lý chưa đầy đủ. |
| 26 |
|
MCR2 |
Giám sát hiệu quả vận hành HTTTKT chưa hoặc không đầy đủ từ nhà quản lý. |
| 27 |
|
MCR3 |
Nhà quản lý chưa hoặc không ủng hộ thay đổi và buộc nhân viên thay đổi. |
| 28 |
|
MCR4 |
Cam kết hỗ trợ các nguồn lực (tài chính, con người, thời gian, trang thiết bị) từ nhà quản lý chưa hoặc không được thực hiện đầy đủ. |
| 29 |
Rủi ro văn hoá tổ chức (OCR) |
OCR1 |
Sự khác biệt về văn hoá trong việc vận hành HTTTKT (quy trình, tư duy quản lý, xử lý nghiệp vụ trên phần mềm kế toán hoặc ERP). |
| 30 |
|
OCR2 |
Các tiêu chuẩn về nhân sự chưa thực sự thu hút và phát triển nhân viên để khơi gợi sự trung thực, lòng trung thành và sự cống hiến. |
| 31 |
|
OCR3 |
Thiếu hoạt động làm việc đội nhóm và truyền thông qua lại giữa các bộ phận. |
| 32 |
|
OCR4 |
Nhân viên theo đuổi công việc cá nhân hơn là hợp tác và cạnh tranh. |
| 33 |
|
OCR5 |
Thiếu sự ổn định trong vận hành HTTTKT (nhân sự, chính sách, tài chính, công nghệ, …). |
| 34 |
Chất lượng HTTTKT (AISQ) |
AISQ1 |
HTTTKT này dễ học hỏi. |
| 35 |
|
AISQ2 |
HTTTKT này dễ sử dụng. |
| 36 |
|
AISQ3 |
HTTTKT này luôn ở trạng thái sẵn sàng. |
| 37 |
|
AISQ4 |
HTTTKT này có thời gian phản hồi kết quả nhanh khi thao tác. |
| 38 |
|
AISQ5 |
HTTTKT này có độ tin cậy cao (xử lý dữ liệu chính xác và đầy đủ). |
| 39 |
|
AISQ6 |
HTTTKT này có tính linh hoạt (dễ sửa đổi, nâng cấp theo yêu cầu sử dụng). |
| 40 |
|
AISQ7 |
HTTTKT này đáp ứng các nhu cầu nhiệm vụ của cá nhân. |
| 41 |
|
AISQ8 |
HTTTKT này có các thành phần bên trong tương tác tốt với nhau. |
| 42 |
|
AISQ9 |
HTTTKT này có tính bảo mật cao. |
| 43 |
Chất lượng TTKT (AIQ) |
AIQ1 |
TTKT được cung cấp là có thể hiểu được. |
| 44 |
|
AIQ2 |
TTKT được cung cấp là kịp thời. |
| 45 |
|
AIQ3 |
TTKT được cung cấp là hữu ích và áp dụng được cho nhiệm vụ hiện tại. |
| 46 |
|
AIQ4 |
Nội dung TTKT được cung cấp có thể phục vụ cho một mục đích nào đó. |
| 47 |
|
AIQ5 |
TTKT được cung cấp là có thể kiểm tra được. |
| 48 |
|
AIQ6 |
TTKT được cung cấp là khách quan. |
| 49 |
|
AIQ7 |
TTKT được cung cấp là trung thực. |
| 50 |
|
AIQ8 |
TTKT được cung cấp là đầy đủ. |
| 51 |
|
AIQ9 |
TTKT được cung cấp là nhất quán. |
2. Kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ (n = 100)
- Kiểm định Cronbach's Alpha sơ bộ:
- Loại 3 biến quan sát không đạt hệ số tương quan biến tổng ($< 0,3$): SWR6 ($-0,079$), OCR5 ($0,183$), OCR4 ($0,145$).
- Tất cả các thang đo đều có hệ số Cronbach's Alpha đạt yêu cầu ($> 0,6$): HWR ($0,899$), SWR ($0,884$), DATR ($0,810$), ITAR ($0,828$), HRR ($0,802$), MCR ($0,777$), OCR ($0,837$), AISQ ($0,911$), AIQ ($0,914$).
- Phân tích EFA sơ bộ:
- Nhóm độc lập: Hệ số $KMO = 0,855$, kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa $Sig. = 0,000$, tổng phương sai trích đạt $58,937%$ ($> 50%$). Biến HRR1 và HRR2 có hệ số tải $< 0,5$; 2 biến HRR3 và HRR4 tách thành nhân tố riêng nhưng không đủ số lượng tối thiểu 3 biến nên nhân tố HRR tạm thời bị loại; các biến của SWR và DATR hội tụ thành 1 nhân tố mới gồm 10 biến.
- Nhóm phụ thuộc: Hệ số $KMO = 0,920$, kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa $Sig. = 0,000$, tổng phương sai trích đạt $55,869%$. Loại bỏ 3 biến có hệ số tải $< 0,5$ gồm AIQ6, AISQ1, AISQ2.
3. Kết quả nghiên cứu định lượng chính thức (n = 368)
| Khái niệm nghiên cứu |
Ký hiệu |
Hệ số Cronbach's Alpha |
Số biến kiểm định |
Số biến chấp nhận |
Số biến bị loại |
Biến bị loại |
| Rủi ro phần cứng |
HWR |
0,892 |
5 |
5 |
0 |
Không |
| Rủi ro phần mềm |
SWR |
0,833 |
6 |
5 |
1 |
SWR6 (tương quan biến tổng $0,270 < 0,3$) |
| Rủi ro dữ liệu |
DATR |
0,838 |
5 |
5 |
0 |
Không |
| Rủi ro ứng dụng tiến bộ CNTT |
ITAR |
0,801 |
4 |
4 |
0 |
Không |
| Rủi ro nguồn lực con người |
HRR |
0,834 |
4 |
4 |
0 |
Không |
| Rủi ro cam kết quản lý |
MCR |
0,847 |
4 |
4 |
0 |
Không |
| Rủi ro văn hoá tổ chức |
OCR |
0,780 |
5 |
5 |
0 |
Không |
| Chất lượng HTTTKT |
AISQ |
0,909 |
9 |
9 |
0 |
Không |
| Chất lượng TTKT |
AIQ |
0,913 |
9 |
9 |
0 |
Không |
| Tổng cộng |
|
|
51 |
50 |
1 |
SWR6 |
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt học thuật và phương pháp
- Hệ thống hóa các nhân tố rủi ro CNTT theo 7 thành phần cấu thành bên trong HTTTKT (phần cứng, phần mềm, dữ liệu, tiến bộ CNTT, nguồn lực con người, cam kết quản lý, văn hóa tổ chức).
- Xây dựng và chuẩn hóa bộ thang đo đo lường rủi ro CNTT, CLHTTTKT và CLTTKT dựa trên bối cảnh các doanh nghiệp tại Việt Nam thông qua quy trình hai giai đoạn nghiên cứu định tính và định lượng (sơ bộ $n=100$, chính thức $n=368$).
- Thiết lập mô hình phân tích liên hoàn tác động từ rủi ro công nghệ đến chất lượng hệ thống và chất lượng thông tin kế toán, sử dụng kết hợp các kỹ thuật kiểm định EFA, CFA, SEM và ANOVA.
Đóng góp về mặt thực tiễn và khuyến nghị quản trị
- Luận án chỉ ra tỷ lệ ứng dụng phần mềm trong công tác kế toán - tài chính tại các doanh nghiệp Việt Nam đạt 100%, trong đó phần mềm kế toán đóng vai trò chủ đạo (71,5%) và hệ thống ERP chiếm 15,5%.
- Cung cấp cơ sở thực chứng giúp các nhà quản trị doanh nghiệp nhận diện các điểm nghẽn kỹ thuật (lỗ hổng phần cứng, bảo mật dữ liệu, rủi ro phần mềm độc hại) và các yếu tố phi kỹ thuật (năng lực nhân sự, sự cam kết của ban quản lý, sự đồng thuận về văn hóa tổ chức).
- Đề xuất việc quản trị rủi ro CNTT cần được thực hiện đồng bộ, kết hợp giữa nâng cấp hạ tầng công nghệ và đào tạo trực tiếp kỹ năng vận hành cho đội ngũ kế toán viên.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi nghiên cứu: Luận án mới chỉ tập trung phân tích các nhân tố rủi ro CNTT thuộc môi trường nội bộ của doanh nghiệp, chưa đưa vào mô hình các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô bên ngoài như Rủi ro từ môi trường pháp lý (mặc dù có 61,5% chuyên gia trong nghiên cứu định tính đề xuất).
- Hạn chế về nội dung công nghệ mới: Chưa tích hợp chuyên sâu các rủi ro liên quan đến công nghệ điện toán đám mây (được 23,1% chuyên gia gợi ý) do hạn chế về thời gian nghiên cứu và tài liệu tham khảo hỗ trợ tại thời điểm thực hiện.
- Hạn chế về phương pháp chọn mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện), điều này có thể hạn chế phần nào tính đại diện tổng quát so với phương pháp chọn mẫu xác suất ngẫu nhiên.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng mô hình nghiên cứu bằng cách bổ sung nhân tố rủi ro môi trường pháp lý, phân tích chuyên sâu rủi ro công nghệ điện toán đám mây và các công nghệ mới nổi (AI, Big Data, Blockchain, IoT) trong môi trường kế toán số.
Giá trị tham khảo
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình thiết kế nghiên cứu hỗn hợp, các bước làm sạch và kiểm định thang đo từ định tính sang định lượng sơ bộ và chính thức, cũng như kỹ thuật phân tích ma trận xoay EFA, CFA và cấu trúc SEM.
- Giảng viên và nhà nghiên cứu: Là tài liệu phục vụ công tác giảng dạy các chuyên đề về Hệ thống thông tin kế toán, Kiểm toán hệ thống thông tin và Quản trị rủi ro công nghệ trong doanh nghiệp.
- Giám đốc điều hành, Giám đốc tài chính (CFO) và Kế toán trưởng: Cung cấp khung đánh giá toàn diện để rà soát, kiểm soát các rủi ro CNTT phát sinh trong quá trình vận hành phần mềm kế toán và hệ thống ERP, nhằm nâng cao tính tin cậy và kịp thời của báo cáo tài chính.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định cỡ mẫu khảo sát trong giai đoạn định lượng sơ bộ và chính thức dựa trên căn cứ nào?
Giai đoạn định lượng sơ bộ sử dụng cỡ mẫu $n = 100$ theo khuyến nghị của Hair và cộng sự (2019) đối với phân tích EFA (cỡ mẫu tối thiểu là 50, tốt nhất từ 100 trở lên). Giai đoạn chính thức tính toán cỡ mẫu tối thiểu dựa trên tỷ lệ 5 quan sát cho 1 biến đo lường ($5 \times 51 = 255$ quan sát); tác giả đã thu thập thực tế 408 phiếu và chọn ra 368 phiếu hợp lệ ($n = 368$), đáp ứng yêu cầu phân tích EFA, CFA và SEM.
2. Tại sao biến quan sát SWR6 bị loại bỏ khỏi thang đo Rủi ro phần mềm trong cả hai giai đoạn định lượng?
Biến SWR6 ("Không có tài liệu hướng dẫn hoặc tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm không đầy đủ") bị loại do không đạt tiêu chuẩn về hệ số tương quan biến tổng (giai đoạn sơ bộ đạt $-0,079 < 0,3$; giai đoạn chính thức đạt $0,270 < 0,3$). Về mặt thực tiễn, người sử dụng phần mềm kế toán tại các doanh nghiệp Việt Nam chủ yếu được đào tạo qua hình thức "cầm tay chỉ việc" và nhận hỗ trợ kỹ thuật trực tiếp từ nhà cung cấp qua các phần mềm điều khiển từ xa (TeamViewer, UltraViewer), khiến tài liệu hướng dẫn bằng văn bản không đóng vai trò then chốt.
3. Thang đo đo lường chất lượng hệ thống và chất lượng thông tin kế toán trong luận án được kế thừa từ nguồn nào?
Thang đo Chất lượng hệ thống thông tin kế toán (CLHTTTKT / AISQ) gồm 9 biến quan sát được kế thừa từ mô hình thành công hệ thống thông tin của DeLone và McLean (2016). Thang đo Chất lượng thông tin kế toán (CLTTKT / AIQ) gồm 9 biến quan sát được kế thừa từ khuôn mẫu chất lượng thông tin của IASB và FASB (2010).
4. Vì sao tác giả không đưa nhân tố "Rủi ro môi trường pháp lý" vào mô hình dù có 61,5% chuyên gia đề xuất?
Tác giả không đưa nhân tố "Rủi ro môi trường pháp lý" vào mô hình do phạm vi nghiên cứu của đề tài đã xác định ngay từ đầu là chỉ tập trung khảo sát các yếu tố rủi ro thuộc môi trường bên trong của doanh nghiệp.
5. Kết quả kiểm định Cronbach's Alpha ở giai đoạn nghiên cứu định lượng chính thức đạt giá trị như thế nào?
Với cỡ mẫu $n = 368$, tất cả 9 thang đo đều đạt độ tin cậy với hệ số Cronbach's Alpha từ $0,780$ đến $0,913$: HWR ($0,892$), SWR ($0,833$), DATR ($0,838$), ITAR ($0,801$), HRR ($0,834$), MCR ($0,847$), OCR ($0,780$), AISQ ($0,909$), AIQ ($0,913$). Trong tổng số 51 biến kiểm định, có 50 biến được chấp nhận và 1 biến bị loại (SWR6).
Kết luận
Luận án đã thực hiện quy trình nghiên cứu hỗn hợp để xây dựng và kiểm định hệ thống thang đo đánh giá tác động của 7 nhân tố rủi ro CNTT đến chất lượng hệ thống thông tin kế toán và chất lượng thông tin kế toán tại các doanh nghiệp Việt Nam. Dữ liệu thực chứng từ 13 chuyên gia và 368 phiếu khảo sát hợp lệ đã khẳng định độ tin cậy của mô hình đo lường với 50 biến quan sát chuẩn hóa. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở học thuật và căn cứ thực tiễn cho các doanh nghiệp trong việc kiểm soát rủi ro công nghệ, nâng cao chất lượng báo cáo kế toán phục vụ quản trị và ra quyết định kinh doanh.