Luận án: Tái sinh tự nhiên & phục hồi rừng ngập mặn Đồng Rui, Tiên Yên

Tài liệu nghiên cứu Luận án nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên và phục hồi thảm thực vật ngập mặn khu vực quanh đảo, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Sinh Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án

2023

202
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Một số khái niệm cơ bản

1.2. Tái sinh tự nhiên của thảm thực vật

1.3. Phục hồi rừng ngập mặn

1.4. Tổng quan các nghiên cứu trên thế giới về vấn đề của luận án

1.4.1. Phân bố rừng ngập mặn trên thế giới

1.4.2. Nghiên cứu về đặc điểm tái sinh và phục hồi rừng ngập mặn trên thế giới

2. CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3. CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH SÁCH CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên thảm thực vật ngập mặn

Luận án nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên và phục hồi thảm thực vật ngập mặn khu vực quanh đảo Đồng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh, mang lại cái nhìn sâu sắc về hệ sinh thái rừng ngập mặn. Hệ sinh thái này không chỉ có giá trị sinh thái mà còn có ý nghĩa kinh tế xã hội quan trọng. Đặc biệt, thảm thực vật ngập mặn tại đây đóng vai trò bảo vệ môi trường và duy trì đa dạng sinh học.

1.1. Đặc điểm sinh thái của thảm thực vật ngập mặn tại Đồng Rui

Thảm thực vật ngập mặn tại Đồng Rui có sự đa dạng về loài, với các loài như Đâng (Rhizophora stylosa) và Vẹt dù (Bruguiera gymnorrhiza). Những loài này có khả năng chịu mặn cao, đóng góp vào sự ổn định của hệ sinh thái. Nghiên cứu cho thấy rằng thảm thực vật ngập mặn tại đây đang bị suy giảm do các hoạt động khai thác và phát triển kinh tế.

1.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu tái sinh tự nhiên

Nghiên cứu tái sinh tự nhiên giúp hiểu rõ hơn về khả năng phục hồi của thảm thực vật ngập mặn. Qua đó, có thể đề xuất các giải pháp phục hồi hiệu quả, giảm thiểu chi phí và tăng cường tính bền vững cho hệ sinh thái.

II. Vấn đề và thách thức trong phục hồi thảm thực vật ngập mặn

Mặc dù có nhiều nỗ lực trong việc phục hồi thảm thực vật ngập mặn, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức. Các tác động từ con người như khai thác tài nguyên và phát triển đô thị đã làm suy giảm diện tích và chất lượng thảm thực vật ngập mặn. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc nghiên cứu và áp dụng các phương pháp phục hồi hiệu quả.

2.1. Tác động của con người đến thảm thực vật ngập mặn

Các hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản đã làm giảm diện tích thảm thực vật ngập mặn. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến đa dạng sinh học mà còn làm suy giảm khả năng chống chịu của hệ sinh thái trước biến đổi khí hậu.

2.2. Thách thức trong việc phục hồi thảm thực vật

Việc phục hồi thảm thực vật ngập mặn gặp nhiều khó khăn do điều kiện tự nhiên khắc nghiệt và sự cạnh tranh từ các loài xâm lấn. Cần có các nghiên cứu sâu hơn để tìm ra các giải pháp phục hồi hiệu quả.

III. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên thảm thực vật ngập mặn

Luận án áp dụng nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau để đánh giá đặc điểm tái sinh tự nhiên của thảm thực vật ngập mặn. Các phương pháp này bao gồm khảo sát hiện trạng, phân tích cấu trúc thảm thực vật và theo dõi diễn biến sinh thái trong thời gian dài.

3.1. Khảo sát hiện trạng thảm thực vật ngập mặn

Khảo sát hiện trạng thảm thực vật ngập mặn được thực hiện thông qua việc thu thập dữ liệu về diện tích, thành phần loài và tình trạng sức khỏe của cây. Điều này giúp xác định các khu vực cần được phục hồi.

3.2. Phân tích cấu trúc thảm thực vật

Phân tích cấu trúc thảm thực vật giúp hiểu rõ hơn về sự phân bố và tương tác giữa các loài. Nghiên cứu này cung cấp thông tin quan trọng cho việc xây dựng các kế hoạch phục hồi.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng tái sinh tự nhiên có thể phục hồi thảm thực vật ngập mặn hiệu quả hơn so với trồng rừng nhân tạo. Các giải pháp phục hồi dựa trên tái sinh tự nhiên không chỉ tiết kiệm chi phí mà còn đảm bảo tính bền vững cho hệ sinh thái.

4.1. Hiệu quả của tái sinh tự nhiên

Tái sinh tự nhiên cho phép phục hồi các loài cây ngập mặn đặc trưng, giúp duy trì đa dạng sinh học và ổn định hệ sinh thái. Nghiên cứu cho thấy rằng rừng phục hồi qua tái sinh tự nhiên có sức chống chịu tốt hơn.

4.2. Đề xuất giải pháp phục hồi thảm thực vật

Đề xuất các giải pháp phục hồi thảm thực vật ngập mặn bao gồm bảo vệ các khu vực tự nhiên, khôi phục các loài cây bản địa và tăng cường quản lý tài nguyên. Những giải pháp này sẽ giúp duy trì và phát triển bền vững hệ sinh thái.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của thảm thực vật ngập mặn

Nghiên cứu về đặc điểm tái sinh tự nhiên và phục hồi thảm thực vật ngập mặn khu vực quanh đảo Đồng Rui đã chỉ ra tầm quan trọng của việc bảo tồn và phục hồi hệ sinh thái này. Tương lai của thảm thực vật ngập mặn phụ thuộc vào các nỗ lực bảo tồn và quản lý bền vững.

5.1. Tầm quan trọng của bảo tồn thảm thực vật ngập mặn

Bảo tồn thảm thực vật ngập mặn không chỉ giúp duy trì đa dạng sinh học mà còn bảo vệ môi trường sống cho nhiều loài động thực vật. Điều này cũng góp phần vào phát triển kinh tế bền vững cho cộng đồng địa phương.

5.2. Triển vọng phục hồi thảm thực vật ngập mặn

Triển vọng phục hồi thảm thực vật ngập mặn tại Đồng Rui là khả thi nếu có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng và cộng đồng. Các chương trình giáo dục và nâng cao nhận thức cũng cần được triển khai để bảo vệ hệ sinh thái này.

16/07/2025
Luận án nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên và phục hồi thảm thực vật ngập mặn khu vực quanh đảo đồng rui huyện tiên yên tỉnh quảng ninh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu (19 trang) - Chương 2. Nội dung và phương pháp nghiên cứu (17 trang) - Chương 3. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu (9 trang) - Chương 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận (82 trang) - Kết luận và kiến nghị (3 trang) - Tài liệu tham khảo (7 trang) - Danh sách các công trình đã công bố liên quan đến luận án (1 trang) Luận án có 41 bảng; 31 hình (16 biểu đồ, 11 sơ đồ, 3 bản đồ và 1 ảnh; 27 phụ lục; 71 tài liệu tham khảo, trong đó có 44 tài liệu tiếng Việt và 27 tài liệu tiếng Anh.

6 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Một số khái niệm cơ bản 1. Khái niệm chung về thảm thực vật Trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng, khái niệm về thảm thực vật đã được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm. Năm 1999, Thái Văn Trừng [40] đã đưa ra khái niệm về thảm thực vật: Thảm thực vật gồm các quần thể thực vật phủ trên mặt đất như một tấm thảm xanh.

Còn theo Trần Đình Lý (1998) [21] thì thảm thực vật là tầng phủ thực vật ở một vùng cụ thể hay trên toàn bộ bề mặt Trái Đất. Thành phần chủ yếu của thảm thực vật là cá thể của các loài cây cỏ, nhưng đối tượng nghiên cứu của thảm thực vật lại là những quần thể thực vật được hình thành do một số lượng lớn hay nhỏ những cá thể của các loài thực vật hợp lại. Tái sinh tự nhiên của thảm thực vật Tái sinh tự nhiên là một quá trình, nói đến tái sinh tự nhiên và sự phục hồi của thảm thực vật là nói đến diễn biến tái sinh, trong đó có sự thay đổi trong thành phần loài và cấu trúc của rừng theo thời gian. Để đánh giá được diễn biến tái sinh, cần nghiên cứu và đánh giá được các nhân tố như số lượng loài và cá thể tái sinh bổ sung hàng năm; số lượng loài và cá thể cây tái sinh bị chết; số lượng loài và cá thể cây tái sinh sống sót, sinh trưởng và chuyển lên các tầng cây cao hơn (dẫn theo Nguyễn Đắc Triển, 2014 [38] và Bùi Chính Nghĩa, 2012 [23]).

Tổng hợp của ba nhân tố hay cũng chính là ba quá trình này sẽ làm thay đổi cấu trúc tổ thành của thảm thực vật và phản ánh diễn biến của tái sinh thảm thực vật. Sự xáo trộn tái sinh rừng là hiện tượng xảy ra thường xuyên trong rừng tự nhiên nhiệt đới. Ở đó, những loài ưa sáng thường chiếm ưu thế ở tầng trên của tán rừng và điều này thường diễn ra trong phần lớn chu kỳ sống của chúng. Dưới tán có thể có một hoặc nhiều thế hệ cây non của những loài cây tầng trên, hoặc có những cá thể thành thục của các loài có kích thước bé hơn.

Những đối tượng bị đào thải thường là những cây quá già cỗi ở tầng tán trên và những cây tái sinh phẩm chất 7 kém, khả năng cạnh tranh kém ở tầng cây tái sinh dưới tán rừng. Sự đổ gẫy của những cây già cỗi, đặc biệt là các cây có tán rộng đã tạo ra những lỗ trống trong tán rừng (Nguyễn Văn Thêm, 2002 [29] và Trần Xuân Thiệp, 1995 [31]). Phục hồi RNM Có nhiều quan điểm về tái sinh và phục hồi RNM trên thế giới khi các hoạt động phục hồi RNM cần phải quan tâm đến cả các giá trị sinh thái, môi trường sống của động vật và các nguồn thức ăn cho các chuỗi thức ăn trên cạn và chuỗi thức ăn ở biển. Field (1998) [55] thì khôi phục RNM là sự thiết lập lại các đặc điểm cấu trúc và chức năng của hệ sinh thái.

Trong cách tiếp cận quản lý tổng hợp vùng ven biển, việc khôi phục RNM là hướng đến phục hồi tính năng sinh thái và nhờ đó nâng cao chức năng phòng hộ của vành đai RNM ven biển và tăng cường khả năng phục hồi của nó trước BĐKH 1. Tổng quan các nghiên cứu trên thế giới về vấn đề của luận án 1. Phân bố RNM trên thế giới RNM phân bố chủ yếu ở vùng xích đạo và nhiệt đới hai bán cầu. Tuy nhiên, một số loài có thể mở rộng khu phân bố lên phía Bắc tới Bermuda (33022’ độ vĩ Bắc) như Trang (Kandelia candel (L.) Druce), Vẹt dù (Bruguiera gymnorrhiza), Đâng (Rhizophora stylosa) (Phan Nguyên Hồng, 1999) [14].

Giới hạn phía Nam của CNM là New Zealand (38003’ vĩ độ Nam) và phía Nam Australia (38043’ vĩ độ Nam). Ở những vùng này, do khí hậu mùa đông lạnh nên chỉ có loài Mắm biển (Avicennia marina (Forssk. RNM hiện nay có thể phân ra thành sáu vùng khác nhau từ Đông sang Tây (Hình 1.1), mỗi vùng bị chia cách bởi đất liền hoặc đại dương, ngăn cản sự phát tán của thực vật ngập mặn từ vùng này sang vùng khác. Sơ đồ phân bố rừng ngập mặn trên thế giới (Nguồn: M.

Spalding et al. 2010) [69] Sự phân bố RNM hiện nay có ba kiểu: Kiểu thứ nhất là khác nhau trong các loài cả về thành phần loài và số lượng loài giữa châu Phi, châu Á và châu Mỹ. Kiểu thứ hai giảm về số lượng loài theo vĩ độ tăng lên; hầu hết do ảnh hưởng của điều kiện nhiệt độ. Kiểu thứ ba giảm tính đa dạng loài do lượng mưa giảm dần và khô hạn tăng dần.

Với sự hỗ trợ của các tổ chức ITTO và FAO, M. Spalding và cộng sự. (2010) [69] đã xuất bản cuốn sách World Atlas of Mangroves, cho biết diện tích RNM còn lại khoảng 152.361 km2, phân bố trên 10 khu vực. Trong đó khu vực Đông Nam Á có diện tích lớn nhất (51.

Vùng Đông Á có diện tích thấp nhất (với 215 km2, chiếm 0,1 %). Theo FAO (2015) [56], tổng diện tích RNM của 12 quốc gia có diện tích RNM lớn nhất trên thế giới là xấp xỉ 105 nghìn km2, trong đó Indonesia có diện tích RNM lớn nhất với hơn 31 nghìn km2. Diện tích RNM của 7 quốc gia thuộc châu Á (Campuchia, Trung Quốc, Indonesia, Malaysia, Philippin, Thái Lan, Việt Nam) chiếm 30 % tổng diện tích RNM của thế giới, nhưng tỷ lệ rừng bị phá hủy hàng năm lớn hơn 55 % mức trung bình của thế giới. Điều đó đồng nghĩa với việc đa 9 dạng sinh học của khu vực này đang bị suy giảm nghiêm trọng và đã trở thành mối quan tâm của toàn cầu.

Giri và cộng sự. (2015) [53], từ năm 2000 đến 2012, ở khu vực Nam Á, có đến 92.135 ha RNM bị mất. Diện tích rừng được trồng lại ở các quốc gia Nam Á là khoảng 80.461 ha nhưng vẫn không đủ bù cho diện tích bị mất. Cùng với suy giảm về diện tích, chất lượng RNM cũng có chiều hướng suy giảm.

Tại đồng bằng Indus, Pakistan, trong tổng số 98.014 ha RNM, chỉ có khoảng 26.555 ha là rừng giàu (độ che phủ lớn hơn 50 %) và có đến 71.459 ha là rừng thưa thớt (độ che phủ dưới 50 %). Nghiên cứu về đặc điểm tái sinh và phục hồi RNM trên thế giới A. Winata và cộng sự. Wintana và cộng sự.

cũng cho rằng thể nền đóng vai trò quan trọng trong quá trình tái sinh tại khu vực nghiên cứu. Các thành phần của chất nền ảnh hưởng đến các loài CNM chiếm ưu thế, ảnh hưởng đến sự tái sinh của chúng, cụ thể là hai loài Dà (Ceriops tagal (Perr) C.) và Cóc (Lumnitzera racemosa (Gaud. Các khu vực RNM bị suy thoái, chẳng hạn như các ao nuôi tôm bị bỏ hoang, thường được phục hồi nhờ sự tái sinh của Đước (Rhizophora apiculata Blume) (A. Nghiên cứu được thực hiện với R.

apiculata 16 tuổi được trồng trên đầm tôm hoang hóa ở tỉnh Nakhon Si Thammarat, miền Nam Thái Lan. Các mô phỏng chỉ ra rằng 50% cây trồng R. apiculata ban đầu đã chết do tự tỉa thưa nhưng có tới 38 % số cây mới là cây tái sinh tự nhiên ở gần cây mẹ. Tác giả cho rằng, mật độ của cây giống R.

apiculata trồng ban đầu có thể được hạ xuống để giảm chi phí phục hồi RNM, như một số lượng lớn cây con bị mất do tỷ lệ tử vong phụ thuộc vào mật độ, tận dụng khả năng tái sinh tự nhiên để phục hồi rừng theo mục đích. Từ những năm 1990, các dự án phục hồi rừng đã được thiết lập để chống lại sự suy giảm của RNM (S. Aksornkoae, 10 1996, dẫn theo A. Sự cạnh tranh ngày càng tăng giữa các loài cây diễn ra dẫn tới sự tỉa thưa tự nhiên, giảm mật độ rừng khi kích thước cây tăng.

Cấu trúc tầng cây cao ảnh hưởng đến tăng trưởng, tỷ lệ tử vong và các quá trình tái sinh trong các HST RNM và việc nghiên cứu cấu trúc RNM giúp tăng cường sự hiểu biết về cơ chế ảnh hưởng đến tái sinh rừng. Olagoke và cộng sự. [63] đã tiến hành phân tích mô hình điểm lần đầu tiên áp dụng cho sinh thái RNM để khám phá cấu trúc không gian tái sinh của loài Đưng (Rhizophora mucronata Lamk) trong một quần xã RNM. Mật độ của Đưng (R.

mucronata) khác nhau theo các mức ngập triều khác nhau. Nghiên cứu đó cho thấy, cây con thường có khoảng cách tương đối gần so với cây mẹ. Như vậy, sự phân bố của cây tái sinh phụ thuộc nhiều vào điều kiện môi trường xung quanh gốc cây mẹ, như thể nền, mức độ ngập triều và cả độ che sáng của tán cây mẹ. Phân bố loài và cấu trúc không gian trong RNM được chi phối bởi ảnh hưởng của tổng hợp các nhân tố như nhiệt độ, độ mặn, ngập triều, kết cấu đất, pH, địa mạo (Smith, 1992, dẫn theo A.

Kamruzzaman và cộng sự. (2017) [60] đã nghiên cứu về cấu trúc tái sinh và mô hình các quần xã RNM dọc theo vùng Oligohaline của Sundarbans, Bangladesh. Kết quả nghiên cứu cho thấy, RNM ở Karamjol có cấu trúc phức tạp hơn khu vực Ghagramari. Sự tái sinh và sự đa dạng loài tương tự nhau giữa hai khu vực nghiên cứu.

Tác giả cũng kết luận rằng, tỷ lệ thành công của việc tuyển chọn cây giống không giống nhau đối với tất cả các loài CNM dưới tán rừng. Nghiên cứu cũng cung cấp thông tin về cây giống tuyển dụng, cấu trúc và thành phần dưới các quần xã trưởng thành, cùng ý nghĩa sinh thái của chúng có thể được xem xét trong việc đề xuất các cơ chế quản lý RNM tại khu vực nghiên cứu. Ferreira và cộng sự. (2015) [54] cho rằng, phục hồi RNM là một công cụ mạnh mẽ để tái tạo các cửa sông nhiệt đới suy thoái trên toàn thế giới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ