MỞ ĐẦU 1. Sự cấp thiết của đề tài Biến đổi khí hậu (BĐKH) là một trong những vấn đề ƣu tiên hàng đầu của nhân loại. Việt Nam đƣợc xem là một trong những quốc gia bị ảnh hƣởng nặng nề do tác động của BĐKH trong tƣơng lai, ảnh hƣởng đến nhiều lĩnh vực và sinh kế của ngƣời dân, đặc biệt là cộng đồng ngƣời nghèo. BĐKH xảy ra do sự thay đổi các quá trình tự nhiên bên trong hệ thống khí hậu nhƣ sự gia tăng hoạt động của núi lửa, sự cố địa chất hoặc do sự thay đổi vị trí chuyển động của quỹ đạo Trái Đất…Tuy nhiên, nguyên nhân cốt lõi nhất gây nên BĐKH chính là hoạt động của con ngƣời, đã có nhiều bằng chứng khoa học cho thấy các hoạt động của con ngƣời gây gia tăng khí nhà kính (KNK) nhƣ thay đổi sử dụng đất, đốt nhiên liệu, gia tăng các hoạt động công nghiệp,… Bên cạnh vấn đề BĐKH, vấn đề năng lƣợng cũng đang ở mức báo động, tình trạng cạn kiệt năng lƣợng ngày dần đƣợc thể hiện qua các sự kiện nhƣ: mùa đông ở Châu Âu kéo dài làm cạn kiệt nguồn dự trữ khí đốt; ảnh hƣởng từ các cơn bão nên các nhà máy lọc dầu ở các vùng vịnh buộc phải đóng cửa.
Đặc biệt là sự phục hồi kinh tế sau đại dịch COVID 19 dẫn đến nhu cầu năng lƣợng tăng cao (Bảo Anh, 2021), Việt Nam mất đi sự cân đối giữa phát triển điện năng và kinh tế, nguồn năng lƣợng bị lãng phí nhiều, hiệu quả sử dụng điện thấp (Dƣơng et al. Một nghiên cứu của Nguyễn Minh Bảo (2014) cho thấy rằng BĐKH tác động trực tiếp đến sản xuất và nhu cầu sử dụng điện, đặc biệt là nhu cầu điều hòa làm mát. Từ số liệu tiêu thụ điện thực tế của các hộ gia đình cho thấy nhiệt độ tăng đã tác động mạnh hơn đến nhu cầu điện với tỉ lệ tăng trong khoảng từ 5,3% đến 8,7% với mỗi 1o C tăng thêm tại TPHCM (Bảo, 2009). Ngoài ra, các ảnh hƣởng của khí hậu cực đoan đến sinh kế, xã hội, tỷ lệ thất nghiệp tăng, tỉ lệ ngƣời nghèo tăng,….các yếu tố này cũng một phần tác động đến nhu cầu điện.
Mặt khác, tại Việt Nam, việc hoạch định các chính sách, chiến lƣợc, kế hoạch, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội cho ngành, lĩnh vực là điều tất yếu. Tuy nhiên, các chiến lƣợc, chính sách phục vụ phát triển kinh tế mạnh mẽ ít nhiều gây tác động to lớn đến môi trƣờng tự nhiên. Các chiến lƣợc, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực HVTH: La Thanh Xuân GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Vân Hà + PGS.TS Lê Văn Khoa 1 Lồng ghép đánh giá tác động biến đổi khí hậu vào đánh giá môi trường chiến lược Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia (cụ thể ở vùng Nam Bộ) sẽ có khả năng bị tác động lớn bởi BĐKH và đồng thời chúng cũng đầy tiềm năng gây nên BĐKH. Các nhà quản lý môi trƣờng đã áp dụng nhiều công cụ quản lý, trong đó phải kể đến công cụ đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc (ĐMC).
Đây là công cụ đóng vai trò quan trọng trong đánh giá các tác động của chiến lƣợc, quy hoạch đến môi trƣờng, từ đó đề xuất các biện pháp giảm thiểu, ngăn ngừa cũng nhƣ điều chỉnh các chiến lƣợc, quy hoạch hƣớng tới sự phát triển bền vững. Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của ĐMC, Việt Nam đã thể chế hóa công cụ này trong Luật Bảo vệ môi trƣờng 2005 với các quy định tƣơng đối cụ thể về đối tƣợng phải lập báo cáo ĐMC (Điều 14), trách nhiệm lập báo cáo ĐMC (Điều 15), nội dung báo cáo ĐMC (Điều 16) và thẩm định báo cáo ĐMC (Điều 17). Tiếp theo đó, công cụ ĐMC đã trở thành một yêu cầu bắt buộc về mặt pháp lý đối với việc lập và thẩm định các Quy hoạch phát triển vùng, ngành ở Việt Nam và liên tục đƣợc cập nhật tại Luật BVMT năm 2014 và gần đây nhất là Luật Bảo vệ môi trƣờng 2020 quy định đối tƣợng phải thực hiện đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc (Điều 25), thực hiện đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc (Điều 26) và nội dung đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc (Điều 27). Ngoài ra, Chính phủ còn quy định rõ Danh mục chiến lƣợc phát triển ngành, lĩnh vực quy mô quốc gia, cấp vùng, quy hoạch ngành quốc gia và quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành phải thực hiện đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc (Điều 24 và Phụ lục I Nghị định 08/2022/NĐ- CP Quy định một số điều chi tiết của Luật BVMT).
Tuy nhiên việc thực hiện ĐMC tại Việt Nam vẫn còn nhiều bất cập nhƣ: nhiều chiến lƣợc, quy hoạch không thực hiện ĐMC; việc thực hiện ĐMC bị xem nhẹ; sự tham gia giữa các bên liên quan bị hạn chế, đặc biệt là chƣa lồng ghép các ảnh hƣởng của BĐKH vào các báo cáo ĐMC,… Gần đây, tại Hội nghị COP 26, các nhà lãnh đạo thế giới, trong đó có Việt Nam đã cùng cam kết đạt phát thải ròng carbon bằng 0 vào năm 2050 (Oanh, 2021). Để đạt đƣợc những cam kết này, nhiều giải pháp đƣợc đƣa ra, trong đó, có việc lồng ghép, tích hợp, ứng phó với BĐKH trong chính sách phát triển vĩ mô nhƣ chiến lƣợc, quy hoạch và kế hoạch, cũng nhƣ các chƣơng trình, dự án cụ thể. Kinh nghiệm quốc tế cho thấy, lồng ghép nội dung thích ứng và giảm nhẹ BĐKH sẽ mang lại những lợi ích HVTH: La Thanh Xuân GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Vân Hà + PGS.TS Lê Văn Khoa 2 Lồng ghép đánh giá tác động biến đổi khí hậu vào đánh giá môi trường chiến lược Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia (cụ thể ở vùng Nam Bộ) về kinh tế - xã hội và môi trƣờng. Việc lồng ghép này thể hiện ở việc phân tích, đánh giá mối tƣơng tác giữa các yếu tố khí hậu thay đổi theo thời gian, không gian nhƣ mƣa, nhiệt độ, giông, bão, nƣớc biển dâng.
với yếu tố địa hình, cấu tạo địa chất, sử dụng đất, chế độ thủy văn trong lập quy hoạch, kế hoạch, dự án… Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia (Quy hoạch điện VIII) đƣợc xem là một trong những chiến lƣợc, quy hoạch (CQ) tác động đến môi trƣờng tự nhiên nhƣ suy giảm chất lƣợng không khí do phát thải khí gây ô nhiễm nhƣ NO2, SO2, bụi,. từ các nhà máynhiệt điện; phát thải KNK gây hiện tƣợng ấm lên toàn cầu, băng tan, thời tiết biến động thất thƣờng gây khó khăn cho hoạt động phát triển kinh tế và đời sống của con ngƣời. Quy hoạch điện VIII có xu hƣớng giảm dần nhiệt điện than, tăng năng lƣợng tái tạo, tuy năng lƣợng tái tạo là nguồn năng lƣợng sạch nhƣng các hệ lụy liên quan về sau nhƣ gia tăng CTR– CTNH, các dự án phát triển năng lƣợng tái tạo làm thay đổi mục đích sử dụng đất, thay đổi dòng chảy, tác động đến hệ sinh thái, ảnh hƣởng đến hoạt động kinh doanh, canh tác của ngƣời dân cũng nhƣ làm mất cấu trúc đất gây nên hiện tƣợng sạt lở đất,.; Quy hoạch thủy điện làm thay đổi chế độ thủy văn, bồi xối, suy giảm chất lƣợng nƣớc từ việc tiếp nhận các nguồn thải; thu hẹp hệ sinh thái; Điện từ trƣờng cũng ảnh hƣởng đến sức khỏe con ngƣời nếu không đảm bảo đƣợc khoảng cách an toàn quy định. Chính vì vậy, nếu không xem xét BĐKH vào quy hoạch điện lực quốc gia thì việc thực hiện quy hoạch sẽ gây gia tăng BĐKH và ngƣợc lại BĐKH cũng gây ảnh hƣởng đến các dự án điện, vận hành nhà máy thủy điện,…từ đó làm gia tăng chi phí vận hành, sửa chữa, tăng chi phí cho sự cố rủi ro môi trƣờng,… Do đó, việc lồng ghép đánh giá tác động BĐKH vào đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc của quy hoạch là cần thiết trong bối cảnh hiện tại để hƣớng đến sự phát triển bền vững và đạt đƣợc cam kết chính trị của Việt Nam trong COP26.
Đó chính là lý do thực hiện đề tài: “Lồng ghép đánh giá biến đổi khí hậu vào đánh giá môi trường chiến lược quy hoạch phát triển điện lực quốc gia cụ thể vùng Nam Bộ” , đề tài sẽ lồng ghép nội dung BĐKH sẽ mang lại những lợi ích về kinh tế - xã hội và môi trƣờng, giúp các nhà quy hoạch, chủ dự án xây dựng các giải pháp hợp lý để đề phòng, ứng phó, thích ứng với các ảnh hƣởng của BĐKH đảm bảo an toàn cho HVTH: La Thanh Xuân GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Vân Hà + PGS.TS Lê Văn Khoa 3 Lồng ghép đánh giá tác động biến đổi khí hậu vào đánh giá môi trường chiến lược Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia (cụ thể ở vùng Nam Bộ) quy hoạch, dự án, hƣớng đến sự bền vững. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu 2. Mục tiêu tổng quát Tăng cƣờng lồng ghép giải quyết các vấn đề BĐKH vào Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia khu vực Nam Bộ bằng cách nghiên cứu đề xuất công cụ lồng ghép xem xét các yếu tố khí hậu vào đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc của Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia. Mục tiêu cụ thể Xây dựng đƣợc quy trình lồng ghép BĐKH vào ĐMC Rà soát, đánh giá lại nội dung báo cáo ĐMC của QHĐVIII có lồng ghép BĐKH 2.2 Nội dung nghiên cứu Để đạt đƣợc mục tiêu, đề tài thực hiện các nội dung sau: Nội dung 1: Tổng quan về ĐMC Cơ sở pháp lý, phƣơng pháp thực hiện ĐMC và quy trình thực hiện ĐMC ở một số nƣớc trên thế giới và Việt Nam; Xem xét và phân tích các kinh nghiệm của các nƣớc trên thế giới về việc lồng ghép BĐKH vào ĐMC; Nội dung 2: Tìm hiểu về chiến lƣợc phát triển năng lƣợng và Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia khu vực Nam Bộ thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
Nội dung 3: Xây dựng quy trình và nội dung lồng ghép BĐKH vào đánh giá môi trường chiến lược cho quy hoạch Nguyên tắc và phƣơng pháp tiếp cận trong lồng ghép đánh giá tác động BĐKH vào ĐMC Quy hoạch; Xây dựng quy trình và nội dung lồng ghép BĐKH vào ĐMC trong Quy hoạch. Nội dung 4: Đánh giá và đề xuất nội dung lồng ghép BĐKH vào ĐMC quy hoạch phát triển điện lực quốc gia khu vực Nam Bộ HVTH: La Thanh Xuân GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Vân Hà + PGS.TS Lê Văn Khoa 4 Lồng ghép đánh giá tác động biến đổi khí hậu vào đánh giá môi trường chiến lược Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia (cụ thể ở vùng Nam Bộ) Áp dụng quy trình đã xây dựng để đánh giá và đề xuất nội dung lồng ghép BĐKH vào ĐMC Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia khu vực Nam Bộ.