Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường với áp lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nước và các đơn vị có vốn đầu tư nước ngoài, khâu bán hàng giữ vai trò quyết định trong việc luân chuyển hàng hóa và chuyển dịch hình thái từ hiện vật sang tiền tệ. Hoạt động này cho phép doanh nghiệp tạo nguồn thu, bù đắp chi phí và tạo ra lợi nhuận phục vụ quá trình tái sản xuất kinh doanh. Do quá trình bán hàng gắn liền với việc xác định kết quả kinh doanh, công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trở thành công cụ quản trị cung cấp thông tin số liệu cho các nhà quản lý và nhà đầu tư.
Chuyên đề tốt nghiệp được tác giả thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Tìm hiểu, phân tích thực trạng công tác hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Trang Trí Nội Thất LEN.
- Đối chiếu giữa lý luận kế toán và thực tiễn thực hiện tại doanh nghiệp khảo sát.
- Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức bộ máy và quy trình hạch toán kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh đối với các nhóm mặt hàng sản phẩm, dịch vụ nội thất.
- Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH Trang Trí Nội Thất LEN (Địa chỉ: 389 Ông Ích Khiêm, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng).
- Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu hoạt động kinh doanh và tài chính các năm 2009, 2010 và số liệu hạch toán thực tế phát sinh tháng 1 năm 2011.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Chuyên đề vận dụng hệ thống quy định và chuẩn mực kế toán hiện hành của Nhà nước dành cho khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh:
- Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO).
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ thuế với thuế suất 10%, sử dụng tài khoản 133 (thuế GTGT đầu vào được khấu trừ) và tài khoản 3331 (thuế GTGT đầu ra phải nộp).
- Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp khấu hao theo thời gian (khấu hao đường thẳng).
- Hình thức kế toán: Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ, kết hợp ứng dụng phần mềm kế toán máy MISA-SME Version 7.9.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập và kiểm tra số liệu: Tập hợp các chứng từ gốc phát sinh thực tế (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho), kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ và trình tự luân chuyển chứng từ.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu tài chính, cơ cấu lao động, doanh thu, lợi nhuận giữa năm 2009 và năm 2010 để đánh giá mức độ biến động tăng giảm.
- Phương pháp phân tích: Tính toán các tỷ số tài chính, phân tích mối quan hệ giữa doanh thu, giá vốn và chi phí thời kỳ để làm rõ hiệu quả kinh doanh.
- Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Trực tiếp ghi nhận quy trình công nghệ sản xuất đồ mộc và các bước xử lý chứng từ tại các phòng ban chuyên môn.
- Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, sổ cái các tài khoản, sổ chi tiết bán hàng, bảng chấm công, bảng lương và chứng từ kế toán thực tế tại Công ty TNHH Trang Trí Nội Thất LEN.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Khái quát về Công ty TNHH Trang Trí Nội Thất LEN
Công ty TNHH Trang Trí Nội Thất LEN (tên giao dịch: LEN INTERIO COMPANY LIMITED) được thành lập ngày 10/05/2007 theo Giấy phép kinh doanh số 3204000229 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Đà Nẵng cấp, mã số thuế 0400574400. Đơn vị chuyên thiết kế, sản xuất và thi công nội thất trọn gói cho công trình văn phòng, nhà ở, khách sạn, showroom.
Quy trình công nghệ sản xuất hàng mộc tại công ty trải qua 5 công đoạn kỹ thuật chính:
- Gỗ tự nhiên mua vào được cưa, xẻ, pha, cắt thành hộp, ván theo quy cách kích thước.
- Xử lý thủy phần trong gỗ bằng cách hong phơi tự nhiên hoặc đưa vào lò sấy để đạt độ ẩm tiêu chuẩn 12% - 14%.
- Sơ chế các chi tiết sản phẩm trên hệ thống thiết bị máy móc.
- Chuyển sang bộ phận mộc tay để tinh chế và lắp ráp hoàn chỉnh sản phẩm.
- Hoàn thiện bề mặt sản phẩm bằng phương pháp đánh véc-ni hoặc sơn mài, kết hợp kiểm tra chất lượng (LCS) trước khi nhập kho hoặc bàn giao.
Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Nhân sự - Hành chính, Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Kinh doanh, Bộ phận Bán hàng và Bộ phận Sản xuất.
Về tình hình nhân sự, tổng số lao động có sự gia tăng để đáp ứng quy mô hoạt động:
| Chỉ tiêu phân loại |
Năm 2009 (Người) |
Tỷ trọng 2009 (%) |
Năm 2010 (Người) |
Tỷ trọng 2010 (%) |
So sánh 2010/2009 (+/- Người) |
Tỷ lệ tăng giảm (%) |
| Tổng số lao động |
76 |
100,00 |
88 |
100,00 |
+12 |
+15,79 |
| 1. Theo giới tính |
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
55 |
72,37 |
64 |
72,73 |
+9 |
+16,36 |
| - Nữ |
21 |
27,63 |
24 |
27,27 |
+3 |
+14,29 |
| 2. Theo trình độ học vấn |
|
|
|
|
|
|
| - Đại học |
6 |
7,89 |
7 |
7,96 |
+1 |
+16,67 |
| - Cao đẳng |
8 |
10,53 |
8 |
9,09 |
0 |
0,00 |
| - Trung cấp |
15 |
19,74 |
17 |
19,31 |
+2 |
+13,34 |
| - Lao động phổ thông |
47 |
61,84 |
56 |
63,64 |
+9 |
+19,15 |
| 3. Theo tính chất công việc |
|
|
|
|
|
|
| - Lao động trực tiếp |
52 |
68,42 |
60 |
68,18 |
+8 |
+15,38 |
| - Lao động gián tiếp |
24 |
31,58 |
28 |
31,82 |
+4 |
+16,67 |
Bộ máy kế toán của công ty gồm 6 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp (kiêm giá thành), Kế toán TSCĐ - NVL - CCDC, Kế toán công nợ, Kế toán kho và Thủ quỹ. Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ trên phần mềm MISA-SME 7.9. Hàng ngày, kế toán nhập liệu chứng từ gốc vào phần mềm; máy tính tự động ghi chép vào các sổ tổng hợp, sổ chi tiết, phục vụ in ấn báo cáo tài chính và sổ cái cuối kỳ.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Trang Trí Nội Thất LEN
Công ty thực hiện hai phương thức tiêu thụ chính: bán hàng trực tiếp tại kho và gửi hàng chuyển giao cho người mua theo hợp đồng. Về phương thức thanh toán, đơn vị kết hợp thu tiền ngay (tiền mặt, chuyển khoản) và bán hàng trả chậm (theo dõi công nợ qua sổ chi tiết).
Quy trình hạch toán kế toán chi tiết các nghiệp vụ trong tháng 01/2011 được phản ánh cụ thể:
-
Kế toán doanh thu bán hàng (TK 511, TK 111, TK 131, TK 3331):
- Nghiệp vụ 1 (05/01/2011): Xuất bán cho Công ty TNHH Vĩnh Phước theo Hóa đơn 095657 gồm 11 bộ bàn làm việc (BNV), 1 bộ bàn giám đốc (ANV), 2 tủ hồ sơ (HNV), 1 tủ kép (KNV). Tổng doanh thu chưa thuế là 34.800.000 đồng, thuế GTGT 10% là 3.480.000 đồng, thu bằng tiền mặt theo Phiếu thu số 0046 là 38.280.000 đồng.
- Nghiệp vụ 2 (12/01/2011): Xuất bán cho nhà hàng Trung Nguyên theo Hóa đơn 095661 gồm 23 bộ bàn ăn (NL) và 1 tủ ngăn (TV), khách hàng chưa thanh toán, ghi nhận công nợ Nợ TK 131: 84.900.000 đồng.
- Các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại): Chiết khấu thương mại được trừ trực tiếp trên hóa đơn cho khách hàng; trong kỳ nghiên cứu không phát sinh hàng bán bị trả lại hay giảm giá do công tác kiểm định chất lượng được thực hiện chặt chẽ.
-
Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632, TK 156):
- Căn cứ vào Phiếu xuất kho theo phương pháp FIFO để ghi nhận giá vốn tương ứng: Phiếu xuất kho số 81 ngày 05/01/2011 xuất bán cho Công ty Vĩnh Phước có tổng giá vốn Nợ TK 632 là 30.882.000 đồng (chi tiết BNV: 17.955.000 đồng, ANV: 7.971.000 đồng, HNV: 1.854.000 đồng, KNV: 3.102.000 đồng).
- Tổng số phát sinh kết chuyển giá vốn trong tháng 01/2011 trên Sổ cái TK 632 để xác định kết quả kinh doanh là 824.287.000 đồng.
-
Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 6421 - Chi phí bán hàng; TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC):
- Nghiệp vụ ngày 14/01/2011: Phiếu chi 050 chi phí bốc dỡ hàng bán Nợ TK 6421: 3.000.000 đồng.
- Nghiệp vụ ngày 21/01/2011: Phiếu chi 056 theo Hóa đơn 0018 thanh toán tiền tiếp khách Nợ TK 6422: 1.000.000 đồng.
- Nghiệp vụ ngày 31/01/2011: Tính lương phải trả nhân viên bán hàng Nợ TK 6421 là 10.000.000 đồng; nhân viên quản lý Nợ TK 6422 là 44.000.000 đồng. Trích các khoản theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) ghi Nợ TK 6421 là 2.600.000 đồng, Nợ TK 6422 là 9.000.000 đồng và Nợ TK 334 là 4.150.000 đồng.
-
Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911):
- Cuối kỳ, kế toán kết chuyển doanh thu thuần từ TK 511 sang bên Có TK 911; kết chuyển giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) sang bên Nợ TK 911 để xác định lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế của công ty.
Kết luận và kiến nghị
Tác giả đưa ra các đánh giá tổng hợp về thực trạng kế toán tại đơn vị:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công công việc rõ ràng; vận dụng linh hoạt phần mềm kế toán MISA-SME Version 7.9 giúp giảm thiểu sai sót, tăng tốc độ xử lý thông tin; thực hiện đầy đủ các biểu mẫu chứng từ theo quy định tại Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC.
- Tồn tại: Doanh thu bán chịu gia tăng dẫn đến các khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn, gây ứ đọng vốn; một số chi phí bán hàng và quản lý phát sinh cần có biện pháp kiểm soát định mức chặt chẽ hơn.
- Kiến nghị: Tăng cường công tác quản lý và thu hồi nợ đọng từ khách hàng để đẩy nhanh vòng quay vốn lưu động; hoàn thiện quy trình đối chiếu định kỳ giữa thủ kho và kế toán chi tiết; tối ưu hóa các module quản trị trên phần mềm kế toán.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống số liệu trích xuất từ báo cáo tài chính và sổ sách kế toán của doanh nghiệp:
-
Phân tích bức tranh tài chính và tăng trưởng kinh doanh:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2010 tăng trưởng 50,41% so với năm 2009.
- Lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế năm 2010 đều có mức tăng trưởng 54,69% so với năm 2009.
- Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2010 tăng 87,11% (tăng 646.990.000 đồng so với năm 2009), tạo điều kiện dự trữ dòng tiền phục vụ thu mua nguyên vật liệu gỗ tự nhiên.
- Tài sản dài hạn tăng 33,06% (tăng 466.004.000 đồng) thể hiện định hướng mở rộng đầu tư máy móc thiết bị sản xuất đồ mộc.
-
Mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán:
- Hệ thống hóa đầy đủ đường đi của chứng từ gốc từ khâu lập hóa đơn, phiếu xuất kho, phiếu thu/chi, vào Sổ chi tiết bán hàng, Sổ Chứng từ ghi sổ đến Sổ cái các tài khoản 511, 632, 6421, 6422, 911.
- Minh họa rõ nét việc xử lý tài khoản theo chế độ kế toán QĐ 48/2006/QĐ-BTC trong loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành sản xuất nội thất.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Do giới hạn thời gian thực tập và nguồn số liệu trích xuất tại doanh nghiệp, phần hạch toán nghiệp vụ chi tiết chỉ tập trung phản ánh số liệu phát sinh thực tế trong tháng 1 năm 2011; chưa phân tích chuỗi số liệu theo quý hoặc trọn vẹn năm tài chính 2011.
- Hạn chế về nghiệp vụ đặc thù: Đề tài chưa đi sâu vào việc xử lý các nghiệp vụ phức tạp như hàng bán trả lại có khiếu nại chất lượng quy mô lớn hay phân bổ chi phí bán hàng cho từng hợp đồng thi công dài hạn do tại thời điểm nghiên cứu doanh nghiệp chưa phát sinh các trường hợp này.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang công tác kế toán quản trị chi phí, tính giá thành chi tiết cho từng hạng mục công trình thi công nội thất riêng biệt, và phân tích sâu các chỉ số lưu chuyển tiền tệ tại doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nắm bắt được mô hình hạch toán thực tế theo hình thức Chứng từ ghi sổ và ứng dụng phần mềm MISA-SME tại doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kết hợp thương mại.
- Cán bộ kế toán tại doanh nghiệp sản xuất đồ mộc, nội thất: Tham khảo phương pháp tổ chức tài khoản (TK 511, TK 632, TK 6421, TK 6422), mẫu sổ chi tiết bán hàng và quy trình luân chuyển chứng từ quản lý hàng tồn kho, giá vốn theo phương pháp FIFO.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Trang Trí Nội Thất LEN áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, tổ chức theo hình thức "Chứng từ ghi sổ" và vận hành trên phần mềm kế toán MISA-SME Version 7.9.
2. Phương pháp tính giá xuất kho và hạch toán thuế GTGT tại công ty được quy định như thế nào?
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO). Thuế GTGT được tính theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất phổ biến là 10% (sử dụng TK 133 và TK 3331).
3. Cơ cấu bộ máy quản lý và phòng kế toán của công ty gồm bao nhiêu nhân sự?
Bộ máy kế toán của công ty gồm 6 nhân sự (2 nam, 4 nữ, độ tuổi trung bình 35) phụ trách các vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp (kiêm giá thành), Kế toán TSCĐ - NVL - CCDC, Kế toán công nợ, Kế toán kho và Thủ quỹ.
4. Chi phí kinh doanh trong kỳ được doanh nghiệp phân loại và hạch toán vào các tài khoản nào?
Theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, doanh nghiệp sử dụng tài khoản 6421 để hạch toán Chi phí bán hàng (lương nhân viên bán hàng, bốc xếp, vận chuyển) và tài khoản 6422 để hạch toán Chi phí quản lý doanh nghiệp (lương quản lý, tiếp khách, khấu hao văn phòng, bảo hiểm trích theo lương).
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thùy Trang đã hệ thống hóa toàn diện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Trang Trí Nội Thất LEN trên cơ sở chế độ kế toán QĐ 48/2006/QĐ-BTC. Qua khảo sát thực tế giai đoạn 2009 - 2010 và các nghiệp vụ phát sinh tháng 1/2011, nghiên cứu đã phân tích rõ nét các quy trình lập chứng từ, ghi sổ cái và tổng hợp doanh thu - chi phí. Các nhận xét và kiến nghị trong báo cáo đóng góp định hướng hữu ích giúp đơn vị nâng cao hiệu quả thu hồi công nợ và hoàn thiện công tác quản lý tài chính doanh nghiệp.