Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Công tác quản lý nhà nước về đất đai giữ vai trò then chốt trong việc tối đa hóa tiềm năng phát triển kinh tế – xã hội của mỗi quốc gia. Theo các nghiên cứu thực tiễn được tác giả trích dẫn (Đặng Hùng Võ, 2012; Marsh S. và Phạm Văn Hùng, 2007; World Bank, 2012), chính sách đất đai của Việt Nam qua các thời kỳ đã tạo hành lang phát triển nhưng vẫn tồn tại nhiều điểm nghẽn: 75% số hộ sản xuất nông nghiệp quy mô lớn tại các tỉnh Thái Bình, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, Hà Tĩnh, Yên Bái, Trà Vinh, Đồng Nai được giao đất từ năm 1988 đang đối mặt với thời hạn sử dụng còn lại quá ngắn (chỉ 4–5 năm), gây trở ngại cho đầu tư dài hạn; nguy cơ tham nhũng trong đăng ký, cấp giấy chứng nhận còn cao; việc dồn điền đổi thửa mang tính hành chính. Trên phạm vi cả nước, số liệu năm 2015 cho thấy có 1.813 vụ việc liên quan đến lĩnh vực đất đai (chiếm 94% tổng số vụ việc khiếu nại), chủ yếu về thu hồi, bồi thường, tái định cư và cấp giấy chứng nhận. Báo cáo của ngành Tài nguyên và Môi trường ghi nhận 11.254 trường hợp vi phạm với tổng diện tích 521,6 ha (gồm 606 trường hợp lấn đất với 36,76 ha; 1.152 trường hợp chiếm đất với 30,08 ha; 7.496 trường hợp tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất với 454,71 ha).

Tại địa phương nghiên cứu – xã Sơn Mai, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh – đây là một xã miền núi có xuất phát điểm kinh tế thấp, địa hình phức tạp và thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai, lũ lụt. Công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa bàn bộc lộ nhiều khó khăn trong việc cân đối giữa nhu cầu sử dụng đất cho xây dựng cơ sở hạ tầng, nông thôn mới và bảo vệ quỹ đất nông nghiệp, lâm nghiệp. Do đó, việc thực hiện đề tài "Đánh giá công tác quản lí nhà nước về đất đai tại xã Sơn Mai, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh" là yêu cầu cấp thiết nhằm làm rõ hiện trạng, phát hiện các hạn chế và đề xuất giải pháp quản lý hiệu quả.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Sơn Mai, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá hiện trạng sử dụng đất tại xã Sơn Mai, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh.
    • Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Sơn Mai, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh theo các nội dung quy định của Luật Đất đai 2013.
    • Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai và tình hình sử dụng các loại đất trên địa bàn xã Sơn Mai, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn hành chính xã Sơn Mai, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh.
  • Phạm vi thời gian: Thời gian thực hiện nghiên cứu thực địa từ ngày 13/02/2017 đến ngày 27/04/2017; chuỗi số liệu thống kê thu thập và phân tích phản ánh giai đoạn 2012–2017.
  • Phạm vi nội dung: Khóa luận tập trung nghiên cứu chuyên sâu 8 nội dung trọng tâm trong tổng số 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại Điều 22 Luật Đất đai năm 2013, bao gồm: (1) Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính; (2) Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; (3) Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; (4) Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất; (5) Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; (6) Thống kê, kiểm kê đất đai; (7) Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật đất đai và xử lý vi phạm; (8) Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn mực về quản lý nhà nước về đất đai (Trường Đại học Luật Hà Nội, 1999; Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007; Nguyễn Ninh Hải, 2014; Liên Hợp Quốc, 2003). Về bản chất, quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm thực thi và bảo vệ quyền sở hữu toàn dân đối với đất đai, thực hiện việc phân phối và phân phối lại quỹ đất theo quy hoạch, kế hoạch, kiểm tra giám sát quá trình sử dụng và điều tiết nguồn lợi từ đất. Khóa luận phân tích 3 nhóm nhân tố tác động trực tiếp đến hiệu quả quản lý gồm: nhân tố chính sách pháp luật, nhân tố điều kiện tự nhiên và nhân tố phát triển kinh tế – xã hội.

Hệ thống cơ sở pháp lý được tác giả tổng hợp có hệ thống qua 4 thời kỳ hoàn thiện Luật Đất đai (1987, 1993, 2003, 2013) cùng các văn bản dưới luật:

  • Giai đoạn Luật Đất đai 2003: Nghị định 181/2004/NĐ-CP, Nghị định 182/2004/NĐ-CP, Nghị định 188/2004/NĐ-CP, Nghị định 198/2004/NĐ-CP, Nghị định 123/2007/NĐ-CP, Nghị định 84/2007/NĐ-CP, Nghị định 69/2009/NĐ-CP, Nghị định 88/2009/NĐ-CP, Nghị định 105/2009/NĐ-CP, Nghị định 38/2011/NĐ-CP; Thông tư 17/2010/TT-BTNMT, Thông tư 13/2011/TT-BTNMT; Nghị quyết 39/2012/QH13.
  • Giai đoạn Luật Đất đai 2013: Nghị định 43/2014/NĐ-CP, Nghị định 44/2014/NĐ-CP, Nghị định 45/2014/NĐ-CP, Nghị định 102/2014/NĐ-CP, Nghị định 35/2015/NĐ-CP; Thông tư 04/2013/TT-BTNMT, Thông tư 31/2013/TT-BTNMT, Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, Thông tư 29/2014/TT-BTNMT, Thông tư 34/2014/TT-BTNMT, Thông tư 35/2014/TT-BTNMT, Thông tư 76/2014/TT-BTC, Thông tư 41/2015/TT-BTC, Thông tư 75/2015/TT-BTNMT, Thông tư 18/2016/TT-BTC, Thông tư 19/2016/TT-BNNPTNT, Thông tư liên tịch 09/2016/TTLT-BTP-BTNMT, Thông tư 250/2016/TT-BTC.

Đồng thời, tác giả nghiên cứu so sánh kinh nghiệm quản lý đất đai quốc tế tại Thụy Điển (quản lý đa luật, dữ liệu hóa), Trung Quốc (chế độ công hữu, phân bổ 3 nhóm đất, giao dịch quyền sử dụng đất có thời hạn), Pháp (kiểm soát nghiêm ngặt chuyển đổi đất canh tác, vai trò cơ quan giám sát giao dịch), Úc (tính kế thừa pháp lý, bảo hộ quyền tư nhân song hành cùng quyền trưng mua công cộng) và tiến trình quản lý đất đai trong lịch sử Việt Nam (Luật Hồng Đức 1481 thời Lê, địa bạ 1806 thời Gia Long - nhà Nguyễn, thời Pháp thuộc, sau năm 1945, giai đoạn 1980–1991 và giai đoạn từ 1992 đến nay).

Phương pháp nghiên cứu được áp dụng trong khóa luận:

  • Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu, số liệu: Thu thập tài liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội, báo cáo hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai các năm và các văn bản quy phạm pháp luật từ UBND xã Sơn Mai, UBND huyện Hương Sơn và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Tĩnh.
  • Phương pháp thống kê, tổng hợp và phân tích số liệu: Xử lý hệ thống dữ liệu không gian và thuộc tính bằng phần mềm Microsoft Excel; phân tích mối quan hệ giữa các chỉ tiêu kinh tế, tự nhiên với cơ cấu sử dụng đất; đối chiếu kết quả thực hiện với quy định pháp luật đất đai hiện hành.
  • Phương pháp so sánh: Đánh giá biến động diện tích của các loại đất qua các mốc thời gian (2015, 2016, 2017) nhằm chỉ ra xu hướng dịch chuyển cơ cấu đất đai và mức độ phù hợp với quy hoạch.
  • Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến trực tiếp từ các cán bộ chuyên môn phụ trách lĩnh vực địa chính, tài nguyên môi trường tại xã Sơn Mai và huyện Hương Sơn để đánh giá sâu các vướng mắc thực tiễn.

Nội dung chính theo từng chương

Phần Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu quản lý thực tiễn tại xã miền núi Sơn Mai trong bối cảnh thực thi Luật Đất đai 2013; xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu (tổng quát và cụ thể); xác lập phạm vi nghiên cứu về không gian (xã Sơn Mai), thời gian (2012–2017) và giới hạn 8 nội dung quản lý nhà nước về đất đai.

Phần 2: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với đất đai, vai trò quản lý và các nhân tố ảnh hưởng (chính sách pháp luật, tự nhiên, kinh tế – xã hội). Trình bày cơ sở pháp lý qua các thời kỳ Luật Đất đai (1987, 1993, 2003, 2013) cùng các Nghị định, Thông tư hướng dẫn chuyên ngành. Tổng thuật kinh nghiệm quản lý đất đai của 4 quốc gia (Thụy Điển, Trung Quốc, Pháp, Úc) và lược sử công tác quản lý đất đai tại Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử. Khái quát thực trạng quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Hương Sơn (công tác ban hành văn bản, tuyên truyền, lập quy hoạch đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 2011–2015, kết quả cấp giấy chứng nhận và những tồn tại về lấn chiếm, chậm khai thác nguồn thu).

Phần 3: Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Xác định địa bàn nghiên cứu tại xã Sơn Mai, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh; thời gian thực hiện nghiên cứu từ 13/02/2017 đến 27/04/2017; xác định đối tượng nghiên cứu là thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai theo Luật Đất đai 2013. Mô tả chi tiết 4 phương pháp nghiên cứu: thu thập tài liệu số liệu, thống kê tổng hợp phân tích bằng Excel, phương pháp so sánh và phương pháp chuyên gia.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đánh giá toàn diện các nhóm nội dung tại địa bàn nghiên cứu:

  1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội:
    • Tổng diện tích tự nhiên trong địa giới hành chính là 1.915,90 ha. Địa hình miền núi dốc, bị chia cắt, là vùng trũng của huyện nên thường chịu mưa lũ xói mòn. Khí hậu nhiệt đới gió mùa Bắc Trung Bộ, nhiệt độ trung bình 24,1°C, lượng mưa trung bình 2.513,4 mm/năm (lớn nhất đạt 3.000 mm), độ ẩm trung bình 85,5%. Thủy văn dựa vào sông suối (7,61 ha) và 2 hồ đập chính là Khe Dẻ và Khe Sanh.
    • Tài nguyên đất gồm đất phù sa bồi hàng năm ven sông Ngàn Phố và đất phù sa không được bồi hàng năm; tài nguyên rừng có 992,84 ha đất lâm nghiệp (trong đó dự án 327 thuộc Ban quản lý rừng phòng hộ sông Ngàn Phố quản lý 303 ha).
    • Dân số toàn xã có 2.014 người/615 hộ. Lao động trong độ tuổi có 1.210 người (60,07%), trên độ tuổi lao động 380 người (18,86%), dưới độ tuổi 424 người (21,05%). Có 250 lao động thoát ly nông nghiệp, 75 lao động làm phi nông nghiệp. Trình độ chuyên môn: đại học/cao đẳng chiếm 3,1%, trung cấp dưới 10%.
    • Cơ cấu kinh tế năm 2017: Nông – lâm – thủy sản chiếm 83,60%, thương mại – dịch vụ chiếm 23,71%, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng chiếm 18,00%. Kết quả sản xuất cây trồng chính:
Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Lúa
- Diện tích ha 112 149 148
- Năng suất tạ/ha 51,0 53,3 38,0
- Sản lượng tấn 57,1 (571 tạ) 79,4 (797 tạ) 572
Ngô
- Diện tích ha 15 15 15
- Năng suất tạ/ha 30,0 25,0 20,0
- Sản lượng tấn 45,0 37,5 30,0
Lạc
- Diện tích ha 10 10 10
- Năng suất tạ/ha 15,0 24,0 14,0
- Sản lượng tấn 15,0 24,0 14,0

(Ghi chú: Năm 2017 năng suất lúa giảm mạnh 28% do 34 ha bị nhiễm bệnh đạo ôn cổ bông gây thiệt hại trên 50%; khai thác rừng keo đạt 16 ha cho thu nhập 1,5 tỷ đồng; thủy sản 13,13 ha cho sản lượng 5 tấn/năm đạt giá trị 0,2 tỷ đồng).

  1. Hiện trạng và biến động sử dụng đất:
    • Hiện trạng năm 2017: Đất nông nghiệp đạt 1.685,25 ha (87,96%); Đất phi nông nghiệp đạt 195,23 ha (10,19%); Đất chưa sử dụng còn 35,43 ha (1,85%).
STT Mục đích sử dụng Mã Diện tích 2016 (ha) Diện tích 2017 (ha) Biến động (+/- ha)
1 Đất nông nghiệp NNP 1.685,90 1.685,25 -0,65
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 679,89 679,29 -0,60
- Đất trồng cây hàng năm CHN 262,06 261,73 -0,33
+ Đất trồng lúa LUA 206,15 205,82 -0,33
+ Đất trồng cây hàng năm khác HNK 55,92 55,91 -0,01
- Đất trồng cây lâu năm CLN 417,83 417,55 -0,28
1.2 Đất lâm nghiệp (Rừng sản xuất) LNP/RSX 992,84 992,84 0,00
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 13,13 13,12 -0,01
2 Đất phi nông nghiệp PNN 194,42 195,23 +0,81
2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 18,53 18,53 0,00
2.2 Đất chuyên dùng CDG 148,02 148,82 +0,80
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 0,17 0,48 +0,31
- Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 2,64 2,86 +0,22
- Đất có mục đích công cộng CCC 126,06 126,33 +0,27
2.3 Đất cơ sở tôn giáo TON 0,05 0,05 0,00
2.4 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 0,09 0,09 0,00
2.5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ NTD 15,63 15,63 0,00
2.6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 4,50 4,50 0,00
2.7 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 7,61 7,61 0,00
3 Đất chưa sử dụng CSD 35,61 35,43 -0,18
3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 18,83 18,65 -0,18
3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 16,78 16,78 0,00
Tổng diện tích đất tự nhiên 1.915,90 1.915,90 0,00
  1. Đánh giá thực trạng 8 nội dung quản lý nhà nước về đất đai:
    • Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản: Tổ chức 2 đợt tập huấn cho cán bộ cơ sở và đối tượng sử dụng đất với hơn 30 lượt người tham gia; triển khai Công văn số 260/UBND-NTM về quy hoạch nông thôn mới (xây dựng 4 nhà văn hóa thôn, bê tông hóa giao thông); thực hiện Kế hoạch số 28/UBND-TNMT về thống kê đất đai năm 2017.
    • Quản lý địa giới hành chính: Duy trì ổn định 4 mốc địa giới hành chính không có tranh chấp (Mốc 03X.42 giáp Sơn Mai – Sơn Thủy – Sơn Phúc; Mốc 2X.43 chân núi Côn Sơn và Cơn Mộc giáp Sơn Thủy; Mốc 2X.44 giáp Sơn Phúc; Mốc 3X.45 giáp Sơn Thủy – Sơn Phúc). Bản đồ địa giới hành chính lập năm 1985, chỉnh sửa bổ sung năm 2013 tỷ lệ 1/50.000.
    • Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ: Địa bàn xã đã hoàn thành đo đạc diện tích tự nhiên, quản lý 4 tờ bản đồ chính phục vụ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
    • Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận, thanh tra và giải quyết tranh chấp: Thực hiện quy trình tiếp nhận tại bộ phận một cửa cấp xã theo Luật Đất đai 2013, giải quyết các vụ việc khiếu nại tranh chấp đất đai phát sinh theo thẩm quyền.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ các kết quả đạt được về quản lý hành chính, chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất và nêu các kiến nghị cụ thể đối với UBND huyện Hương Sơn, UBND xã Sơn Mai về công tác quy hoạch, đầu tư ngân sách cho hạ tầng địa chính và đào tạo chuyên môn.

Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng và thực tiễn chính:

  • Tổng diện tích đất tự nhiên của xã Sơn Mai được xác lập chính xác là 1.915,90 ha. Trong đó, diện tích đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng chi phối 87,96% (1.685,25 ha), nhóm đất phi nông nghiệp chiếm 10,19% (195,23 ha) và nhóm đất chưa sử dụng còn 1,85% (35,43 ha).
  • Giai đoạn 2016–2017 ghi nhận xu thế dịch chuyển đất đai phù hợp với tiến trình xây dựng nông thôn mới: diện tích đất nông nghiệp giảm 0,65 ha (trong đó đất sản xuất nông nghiệp giảm 0,60 ha gồm đất lúa giảm 0,33 ha, đất cây lâu năm giảm 0,28 ha); diện tích đất phi nông nghiệp tăng tương ứng 0,81 ha (đất xây dựng trụ sở tăng 0,31 ha, công trình sự nghiệp tăng 0,22 ha, công trình công cộng tăng 0,27 ha); đất chưa sử dụng giảm 0,18 ha do đưa vào khai thác.
  • Xác lập hồ sơ và quản lý ổn định 4 mốc địa giới hành chính (03X.42, 2X.43, 2X.44, 3X.45), duy trì hệ thống bản đồ địa giới tỷ lệ 1/50.000 chỉnh lý năm 2013 và hệ thống 4 tờ bản đồ địa chính phục vụ chuyên môn.

Giải pháp do tác giả đề xuất:

  1. Chuẩn hóa và đơn giản hóa các thủ tục hành chính về đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại bộ phận một cửa cấp xã đảm bảo nhanh, gọn, đúng quy định pháp luật.
  2. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật đất đai cho người dân nhằm giảm thiểu các hành vi lấn chiếm, sử dụng đất sai mục đích.
  3. Rà soát, nâng cao chất lượng công tác lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã sát với nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội thực tế, tránh tình trạng quy hoạch treo gây lãng phí quỹ đất.
  4. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu địa chính, số hóa hồ sơ đất đai.
  5. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra việc chấp hành pháp luật đất đai; xử lý nghiêm và dứt điểm các trường hợp tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất hoặc sử dụng đất kém hiệu quả.

Đóng góp của khóa luận: Khóa luận đã hệ thống hóa và cung cấp bức tranh toàn diện, có số liệu thực chứng về việc triển khai 8 nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo Luật Đất đai 2013 tại một xã miền núi đặc thù của tỉnh Hà Tĩnh. Kết quả nghiên cứu làm rõ mối quan hệ giữa biến động đất đai với các chỉ tiêu kinh tế – xã hội và chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu phản ánh những khó khăn đặc thù của địa phương như điều kiện địa hình đồi núi dốc gây xói mòn, nguồn nước phục vụ sản xuất phụ thuộc vào lượng mưa, thiên tai lũ lụt thường xuyên ảnh hưởng đến hiệu quả khai thác đất. Trình độ học vấn của lực lượng lao động nông thôn còn thấp (lao động có trình độ cao đẳng, đại học chỉ chiếm 3,1%), gây khó khăn cho việc chuyển đổi ngành nghề. Diện tích đất chưa sử dụng còn 35,43 ha chưa được khai thác triệt để do hạn chế về nguồn vốn đầu tư công trình hạ tầng và công tác quy hoạch chưa bám sát thực tiễn. Phạm vi số liệu chi tiết mới chỉ tập trung sâu vào giai đoạn 2012–2017 và đánh giá 8/15 nội dung quản lý nhà nước.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi đánh giá đầy đủ 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai; nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế – tài chính đất đai và mức độ đóng góp của nguồn thu từ đất vào ngân sách cấp xã; theo dõi biến động đất đai trong các giai đoạn quy hoạch tiếp theo (2020–2030) gắn với hiện đại hóa cơ sở dữ liệu địa chính số.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tư liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính, Quản lý tài nguyên môi trường, Phát triển nông thôn tham khảo về phương pháp luận, cấu trúc một báo cáo đánh giá quản lý đất đai cấp xã và cách thức xử lý số liệu kiểm kê, biến động đất đai.
  • Cán bộ địa chính – xây dựng cấp xã, cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện tham khảo phương pháp rà soát hồ sơ địa giới hành chính, thống kê đất đai hàng năm và xây dựng giải pháp quản lý đất công, đất chuyên dùng trên địa bàn miền núi.
  • Phần đáng tham khảo nhất là hệ thống bảng biểu tổng hợp hiện trạng – biến động đất đai (Bảng 4.2, 4.3) và quy trình theo dõi quản lý các mốc địa giới hành chính thực địa kết hợp bản đồ địa chính.

Câu hỏi thường gặp

1. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu 3 nhóm đất chính của xã Sơn Mai năm 2017 là bao nhiêu?
Tổng diện tích tự nhiên của xã Sơn Mai năm 2017 là 1.915,90 ha. Trong đó: nhóm đất nông nghiệp là 1.685,25 ha (chiếm 87,96%); nhóm đất phi nông nghiệp là 195,23 ha (chiếm 10,19%); nhóm đất chưa sử dụng là 35,43 ha (chiếm 1,85%).

2. Biến động diện tích các nhóm đất tại xã Sơn Mai giai đoạn 2016–2017 diễn ra như thế nào?
Trong giai đoạn 2016–2017, đất nông nghiệp giảm 0,65 ha (từ 1.685,90 ha xuống 1.685,25 ha, chủ yếu do giảm 0,33 ha đất lúa và 0,28 ha đất cây lâu năm); đất phi nông nghiệp tăng 0,81 ha (từ 194,42 ha lên 195,23 ha, tăng ở đất trụ sở cơ quan +0,31 ha, công trình sự nghiệp +0,22 ha, đất công cộng +0,27 ha); đất chưa sử dụng giảm 0,18 ha (từ 35,61 ha xuống 35,43 ha).

3. Địa giới hành chính xã Sơn Mai có bao nhiêu mốc và tình trạng quản lý ra sao?
Xã Sơn Mai có 4 mốc địa giới hành chính chính thức gồm: Mốc 03X.42 (giáp xã Sơn Mai, Sơn Thủy, Sơn Phúc), Mốc 2X.43 (chân núi Côn Sơn và Cơn Mộc, giáp Sơn Thủy), Mốc 2X.44 (giáp Sơn Phúc) và Mốc 3X.45 (giáp Sơn Thủy, Sơn Phúc). Ranh giới hành chính của xã ổn định, được quản lý theo bản đồ địa giới hành chính tỷ lệ 1/50.000 (lập năm 1985, chỉnh sửa năm 2013) và không xảy ra tranh chấp.

4. Năng suất và sản lượng lúa của xã Sơn Mai năm 2017 thay đổi ra sao so với năm 2016 và nguyên nhân do đâu?
Năm 2017, diện tích lúa của xã là 148 ha, năng suất bình quân đạt 38 tạ/ha, sản lượng đạt 572 tấn. So với năm 2016 (diện tích 149 ha, năng suất 53,3 tạ/ha, sản lượng 797 tạ), năng suất năm 2017 giảm 28% do ảnh hưởng của thời tiết diễn biến phức tạp và dịch bệnh đạo ôn cổ bông phát sinh làm 34 ha lúa bị thiệt hại từ 50% trở lên.

5. Khóa luận tập trung nghiên cứu bao nhiêu nội dung quản lý nhà nước về đất đai?
Khóa luận lựa chọn nghiên cứu chuyên sâu 8 nội dung trọng tâm trong tổng số 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại Điều 22 Luật Đất đai năm 2013, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền quản lý thực tế của chính quyền cấp xã.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Hòa đã phản ánh trung thực, chi tiết hiện trạng sử dụng đất và tình hình thực thi 8 nội dung quản lý nhà nước về đất đai tại xã Sơn Mai, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2012–2017. Các số liệu thống kê cho thấy sự chuyển dịch cơ cấu đất đai của xã bám sát quá trình xây dựng nông thôn mới, bảo đảm ổn định địa giới hành chính và trật tự quản lý địa phương dù còn gặp nhiều khó khăn về điều kiện tự nhiên và ngân sách. Các giải pháp do tác giả đề xuất mang tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng cho công tác quản lý tài nguyên đất đai tại địa phương trong giai đoạn tiếp theo.