VAI TRÒ CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP TỈNH ĐỐI VỚI LIÊN KẾT DU LỊCH TẠI VÙNG NAM ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

Nghiên cứu vai trò chính quyền cấp tỉnh thúc đẩy liên kết du lịch vùng Nam Đồng bằng sông Hồng. Giải pháp phát triển du lịch bền vững, hiệu quả.

Chuyên ngành

Kinh tế chính trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2024

224
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỞ ĐẦU: TỔNG QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến liên kết du lịch, vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với liên kết du lịch

1.2. Những nghiên cứu về du lịch, liên kết du lịch. Những nghiên cứu liên quan đến vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với du lịch và liên kết du lịch

1.3. Khoảng trống nghiên cứu và các vấn đề nghiên cứu cần tiếp tục làm rõ trong luận án

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Mô hình nghiên cứu và sơ đồ nghiên cứu

1.6. Phương pháp nghiên cứu của đề tài

2. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM VỀ VAI TRÒ CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP TỈNH ĐỐI VỚI LIÊN KẾT DU LỊCH

2.1. Một số vấn đề về liên kết du lịch: quan niệm, sự cần thiết, nội dung, hình thức, tác động và tiêu chí đánh giá

2.1.1. Quan niệm về liên kết du lịch

2.1.2. Sự cần thiết liên kết du lịch

2.1.3. Nội dung, hình thức, tác động và tiêu chí đánh giá liên kết du lịch

2.2. Vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với liên kết du lịch

2.2.1. Quan niệm, đặc điểm và sự cần thiết vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với liên kết du lịch

2.2.2. Nội dung vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với liên kết du lịch

2.2.3. Tiêu chí đánh giá vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với liên kết du lịch

2.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với liên kết du lịch

2.4. Kinh nghiệm vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với liên kết du lịch và bài học rút ra cho các tỉnh Nam Đồng bằng sông Hồng

2.4.1. Kinh nghiệm vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với liên kết du lịch

2.4.2. Bài học cho các tỉnh Nam Đồng bằng sông Hồng

3. THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP TỈNH ĐỐI VỚI LIÊN KẾT DU LỊCH TẠI CÁC TỈNH NAM ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

3.1. Tình hình kinh tế - xã hội, du lịch và liên kết du lịch tại các tỉnh Nam đồng bằng sông Hồng

3.1.1. Tình hình kinh tế - xã hội của các tỉnh Nam đồng bằng sông Hồng

3.1.2. Thực trạng du lịch tại các tỉnh Nam đồng bằng sông Hồng

3.1.3. Thực trạng liên kết du lịch tại các tỉnh Nam đồng bằng sông Hồng

3.2. Phân tích vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với liên kết du lịch tại các tỉnh Nam đồng bằng sông Hồng

3.2.1. Chính quyền cấp tỉnh xác định chiến lược liên kết du lịch

3.2.2. Chính quyền cấp tỉnh ban hành chính sách liên kết du lịch

3.2.3. Chính quyền cấp tỉnh tổ chức thực hiện liên kết du lịch

3.2.4. Chính quyền cấp tỉnh kiểm tra, giám sát và đánh giá liên kết du lịch

3.3. Đánh giá vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với liên kết du lịch tại các tỉnh Nam đồng bằng sông Hồng

3.3.1. Đánh giá chính quyền cấp tỉnh xác định chiến lược liên kết du lịch

3.3.2. Đánh giá chính quyền cấp tỉnh ban hành chính sách liên kết du lịch

3.3.3. Đánh giá chính quyền cấp tỉnh tổ chức thực hiện liên kết du lịch

3.3.4. Đánh giá chính quyền cấp tỉnh kiểm tra, giám sát và đánh giá liên kết du lịch

3.3.5. Đánh giá chung

3.3.6. Những thành tựu

3.3.7. Những hạn chế

3.3.8. Nguyên nhân của hạn chế

4. QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP TỈNH ĐỐI VỚI LIÊN KẾT DU LỊCH TẠI CÁC TỈNH NAM ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

4.1. Bối cảnh quốc tế, trong nước có ảnh hưởng đến vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với liên kết du lịch

4.1.1. Bối cảnh quốc tế

4.1.2. Bối cảnh trong nước

4.2. Định hướng phát triển du lịch và liên kết du lịch của các tỉnh Nam Đồng bằng sông Hồng

4.3. Quan điểm nâng cao vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với liên kết du lịch tại các tỉnh Nam đồng bằng sông Hồng. Giải pháp nâng cao vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với liên kết du lịch tại các tỉnh Nam đồng bằng sông Hồng

4.3.1. Hoàn thiện chiến lược liên kết du lịch

4.3.2. Hoàn thiện các chính sách liên kết du lịch

4.3.3. Tổ chức thực hiện liên kết du lịch

4.3.4. Tăng cường kiểm tra, giám sát, và đánh giá liên kết du lịch

4.3.5. Nâng cao chất lượng của đội ngũ công chức tham gia quản lý du lịch tại địa phương

4.3.6. Tăng cường cơ sở vật chất để thực hiện vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với liên kết du lịch

4.3.7. Tạo môi trường thuận lợi nhằm phát triển doanh nghiệp du lịch và các hộ kinh doanh du lịch

4.3.8. Đẩy mạnh hợp tác trong đào tạo, phát triển nhân lực du lịch

4.3.9. Tiếp tục đầu tư, hoàn thiện cơ sở vật chất du lịch và hạ tầng giao thông trong tỉnh

4.3.10. Một số khuyến nghị

4.3.10.1. Khuyến nghị với Quốc hội
4.3.10.2. Khuyến nghị với Chính phủ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA NGHIÊN CỨU SINH CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Liên Kết Du Lịch Vùng Vai Trò Cấp Tỉnh

Du lịch ngày càng đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, mang đậm yếu tố văn hóa, giải trí và có tính liên ngành, liên vùng cao. Liên kết du lịch vùng là yếu tố then chốt giúp khai thác tối đa tiềm năng, giảm thiểu hạn chế và thúc đẩy phát triển bền vững. Các tỉnh Nam Đồng bằng Sông Hồng (Nam Định, Thái Bình, Hà Nam, Ninh Bình) sở hữu nhiều lợi thế về du lịch. Tuy nhiên, sự đóng góp của ngành du lịch vào sự phát triển của khu vực vẫn chưa tương xứng với tiềm năng vốn có. Chính vì vậy, việc nghiên cứu và tìm ra giải pháp để tăng cường liên kết du lịch là vô cùng quan trọng. Tài liệu gốc nhấn mạnh, các chủ thể du lịch liên kết càng chặt chẽ thì tính đa dạng phong phú của sản phẩm du lịch càng cao. Luận án này tập trung phân tích vai trò của chính quyền cấp tỉnh trong việc thúc đẩy liên kết du lịch vùng, từ đó đưa ra các giải pháp thiết thực để phát triển du lịch bền vững tại khu vực.

1.1. Tiềm năng du lịch của vùng Nam Đồng bằng Sông Hồng

Vùng Nam Đồng bằng Sông Hồng sở hữu tiềm năng du lịch đa dạng, từ du lịch văn hóa với các di tích lịch sử, lễ hội truyền thống, đến du lịch sinh thái với các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia. Vùng có nhiều sản phẩm du lịch đặc trưng như du lịch tâm linh, du lịch làng nghề, du lịch ẩm thực… Việc khai thác hiệu quả những tiềm năng này sẽ góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội của khu vực. Đặc biệt, với vị trí địa lý thuận lợi, vùng có khả năng kết nối du lịch với các địa phương khác trong cả nước, tạo thành các tuyến du lịch hấp dẫn. Tuy nhiên, cần có sự đầu tư bài bản và chiến lược phát triển rõ ràng để khai thác tối đa những lợi thế này. Theo Tổng cục Thống kê năm 2023, dân số vùng đạt hơn 5,5 triệu người, tạo ra nguồn khách du lịch nội địa tiềm năng.

1.2. Sự cần thiết của liên kết du lịch vùng trong bối cảnh hiện nay

Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, liên kết du lịch vùng trở thành yếu tố sống còn để nâng cao sức cạnh tranh của mỗi địa phương. Liên kết giúp các tỉnh chia sẻ kinh nghiệm, nguồn lực, cùng nhau xây dựng sản phẩm du lịch hấp dẫn, đa dạng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của du khách. Đồng thời, liên kết còn giúp giảm thiểu sự trùng lặp về sản phẩm, tránh cạnh tranh không lành mạnh, tạo ra sự cộng hưởng và phát triển bền vững. Việc thiếu liên kết sẽ khiến các địa phương hoạt động rời rạc, không phát huy được tiềm năng vốn có, dẫn đến lãng phí nguồn lực. Luận án nghiên cứu khẳng định liên kết chặt chẽ giúp tăng khả năng cạnh tranh và thu hút đầu tư cho du lịch.

II. Thách Thức Liên Kết Du Lịch Vùng Vai Trò Chính Quyền

Mặc dù có nhiều tiềm năng và lợi ích, liên kết du lịch vùng Nam Đồng bằng Sông Hồng vẫn còn đối mặt với nhiều thách thức. Sự phối hợp giữa các địa phương chưa thực sự chặt chẽ, còn thiếu các chính sách đồng bộ, hạ tầng du lịch chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển. Vai trò của chính quyền cấp tỉnh trong việc điều phối, hỗ trợ và thúc đẩy liên kết còn hạn chế. Các doanh nghiệp du lịch chưa chủ động tham gia vào quá trình liên kết, thiếu các sản phẩm du lịch liên vùng đặc sắc. Để giải quyết những thách thức này, cần có sự vào cuộc mạnh mẽ của chính quyền cấp tỉnh, tạo ra môi trường thuận lợi và động lực cho sự phát triển của liên kết du lịch.

2.1. Hạn chế trong cơ chế phối hợp giữa các tỉnh

Một trong những thách thức lớn nhất là sự thiếu đồng bộ trong cơ chế phối hợp giữa các tỉnh. Mỗi địa phương có những mục tiêu và chiến lược phát triển riêng, dẫn đến khó khăn trong việc thống nhất các chương trình, kế hoạch liên kết. Việc chia sẻ thông tin, kinh nghiệm và nguồn lực còn hạn chế. Cần có một cơ chế phối hợp hiệu quả hơn, với sự tham gia của tất cả các bên liên quan, để đảm bảo sự đồng thuận và thống nhất trong hành động. Đặc biệt, cần có sự điều phối của chính quyền cấp tỉnh để giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình liên kết. Các hoạt động liên kết còn rời rạc và biểu hiện còn nhiều các chủ thể nằm ngoài vùng biên của mạng liên kết. Luận án khẳng định cần có quan điểm nhất quán, thừa nhận liên kết là tất yếu khách quan.

2.2. Thiếu chính sách đồng bộ và nguồn lực đầu tư

Sự thiếu hụt các chính sách đồng bộ và nguồn lực đầu tư là một rào cản lớn cho sự phát triển của liên kết du lịch vùng. Các chính sách hiện hành chưa thực sự khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp du lịch tham gia vào quá trình liên kết. Nguồn lực đầu tư cho hạ tầng du lịch, xúc tiến quảng bá du lịch còn hạn chế. Cần có sự quan tâm hơn nữa từ chính quyền cấp tỉnh trong việc xây dựng các chính sách ưu đãi, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực du lịch. Đồng thời, cần tăng cường nguồn lực đầu tư cho hạ tầng du lịch, nâng cao chất lượng dịch vụ. Theo luận án, CQCT tại các tỉnh chưa có kế hoạch đánh giá toàn diện các mục tiêu, phương án chiến lược trước khi xác định các mục tiêu cụ thể.

III. Cách Chính Quyền Cấp Tỉnh Thúc Đẩy Liên Kết Du Lịch Vùng

Để thúc đẩy liên kết du lịch vùng Nam Đồng bằng Sông Hồng, chính quyền cấp tỉnh cần thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp. Cần xây dựng chiến lược phát triển du lịch vùng rõ ràng, phù hợp với tiềm năng và lợi thế của từng địa phương. Cần ban hành các chính sách ưu đãi, hỗ trợ các doanh nghiệp du lịch tham gia vào quá trình liên kết. Cần tăng cường đầu tư vào hạ tầng du lịch, nâng cao chất lượng dịch vụ. Cần đẩy mạnh xúc tiến quảng bá du lịch, giới thiệu các sản phẩm du lịch đặc sắc của vùng đến với du khách trong và ngoài nước.

3.1. Xây dựng chiến lược phát triển du lịch vùng bền vững

Việc xây dựng một chiến lược phát triển du lịch vùng bền vững là nền tảng quan trọng để thúc đẩy liên kết du lịch. Chiến lược cần xác định rõ mục tiêu, định hướng phát triển, các sản phẩm du lịch chủ lực, thị trường mục tiêu và các giải pháp thực hiện. Chiến lược cần được xây dựng trên cơ sở đánh giá kỹ lưỡng tiềm năng, lợi thế của từng địa phương, đảm bảo sự phù hợp và khả thi. Cần có sự tham gia của tất cả các bên liên quan, từ chính quyền cấp tỉnh, doanh nghiệp du lịch đến cộng đồng địa phương, để đảm bảo tính đồng thuận và hiệu quả. Luận án nhấn mạnh sự cần thiết của việc xây dựng du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn.

3.2. Ban hành chính sách ưu đãi và hỗ trợ doanh nghiệp

Các chính sách ưu đãi và hỗ trợ doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc khuyến khích các doanh nghiệp tham gia vào quá trình liên kết du lịch. Các chính sách có thể bao gồm giảm thuế, phí, hỗ trợ vay vốn, tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục hành chính, hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực... Cần có sự linh hoạt trong việc áp dụng các chính sách, phù hợp với đặc thù của từng địa phương và từng loại hình doanh nghiệp. Chính quyền cấp tỉnh cần chủ động rà soát, sửa đổi, bổ sung các chính sách hiện hành, đảm bảo tính khả thi và hiệu quả. Các chính sách này cần nhận được sự ủng hộ từ phía các bên liên quan.

IV. Phương Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Liên Kết Du Lịch Cấp Tỉnh

Để đạt được hiệu quả cao trong liên kết du lịch vùng, cần có những phương pháp tiếp cận sáng tạo và phù hợp. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, quảng bá du lịch. Phát triển các sản phẩm du lịch liên vùng độc đáo, hấp dẫn. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch. Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực du lịch. Chính quyền cấp tỉnh đóng vai trò then chốt trong việc triển khai các phương pháp này, đảm bảo sự đồng bộ và hiệu quả.

4.1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và quảng bá

Ứng dụng công nghệ thông tin là xu hướng tất yếu trong bối cảnh hiện nay. Cần xây dựng các cổng thông tin du lịch chung của vùng, cung cấp đầy đủ thông tin về các điểm đến, sản phẩm du lịch, dịch vụ hỗ trợ du khách. Sử dụng các kênh truyền thông trực tuyến, mạng xã hội để quảng bá du lịch, tiếp cận thị trường mục tiêu. Ứng dụng các phần mềm quản lý du lịch, giúp các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động. Chính quyền cấp tỉnh cần đầu tư vào hạ tầng công nghệ thông tin, hỗ trợ các doanh nghiệp ứng dụng công nghệ vào hoạt động kinh doanh.

4.2. Phát triển sản phẩm du lịch liên vùng độc đáo và hấp dẫn

Sản phẩm du lịch là yếu tố then chốt để thu hút du khách. Cần phát triển các sản phẩm du lịch liên vùng độc đáo, khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế của từng địa phương. Các sản phẩm có thể kết hợp du lịch văn hóa, du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, tạo ra những trải nghiệm đa dạng và hấp dẫn cho du khách. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các địa phương trong việc xây dựng và quảng bá các sản phẩm du lịch liên vùng. Sản phẩm du lịch phải đảm bảo chất lượng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của du khách.

V. Đánh Giá Liên Kết Du Lịch Vùng Thành Công và Bài Học

Việc đánh giá hiệu quả của liên kết du lịch vùng là rất quan trọng để rút ra những bài học kinh nghiệm và điều chỉnh chiến lược phát triển. Cần đánh giá cả về mặt kinh tế, xã hội và môi trường. Cần đánh giá sự hài lòng của du khách, sự tham gia của cộng đồng địa phương. Chính quyền cấp tỉnh cần chủ động tổ chức các hoạt động đánh giá, thu thập thông tin phản hồi từ các bên liên quan, từ đó đưa ra những quyết định phù hợp.

5.1. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả liên kết du lịch vùng

Hiệu quả kinh tế có thể được đánh giá thông qua các chỉ số như doanh thu du lịch, số lượng khách du lịch, việc làm tạo ra. Hiệu quả xã hội có thể được đánh giá thông qua sự hài lòng của cộng đồng địa phương, sự bảo tồn các giá trị văn hóa. Hiệu quả môi trường có thể được đánh giá thông qua việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, giảm thiểu ô nhiễm. Cần có một hệ thống các chỉ số đánh giá toàn diện, đảm bảo tính khách quan và chính xác. Luận án đã mở rộng phạm vi đánh giá LKDL theo hai tiêu chí: dựa trên đặc điểm LKDL và sự hài lòng của du khách.

5.2. Bài học kinh nghiệm từ các mô hình liên kết du lịch thành công

Nghiên cứu các mô hình liên kết du lịch thành công trên thế giới và trong nước có thể mang lại những bài học kinh nghiệm quý báu. Các bài học có thể liên quan đến cơ chế phối hợp, chính sách hỗ trợ, phương pháp quảng bá... Cần có sự học hỏi, chọn lọc và áp dụng một cách sáng tạo, phù hợp với điều kiện cụ thể của vùng Nam Đồng bằng Sông Hồng. Việc tham khảo kinh nghiệm quốc tế giúp các tỉnh có cái nhìn khách quan và lựa chọn giải pháp phù hợp. Luận án nghiên cứu vai trò của nhà nước dựa trên lý thuyết về thực thi chức năng của nhà nước đối với phát triển kinh tế - xã hội.

VI. Tương Lai Liên Kết Du Lịch Vùng Đề Xuất và Khuyến Nghị

Tương lai của liên kết du lịch vùng Nam Đồng bằng Sông Hồng phụ thuộc vào sự chủ động, sáng tạo và phối hợp chặt chẽ của tất cả các bên liên quan. Cần có những đề xuất, khuyến nghị cụ thể để nâng cao vai trò của chính quyền cấp tỉnh, thúc đẩy sự phát triển bền vững của du lịch vùng. Cần có sự đầu tư vào nghiên cứu, đào tạo, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý du lịch. Cần có sự quan tâm đặc biệt đến việc bảo tồn các giá trị văn hóa, bảo vệ môi trường.

6.1. Khuyến nghị với Quốc hội và Chính phủ về chính sách du lịch

Cần có những chính sách vĩ mô, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển du lịch. Các chính sách có thể liên quan đến visa, thuế, phí, đầu tư... Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ngành để đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả của các chính sách. Quốc hội và Chính phủ cần lắng nghe ý kiến từ các địa phương, doanh nghiệp du lịch, từ đó đưa ra những quyết định phù hợp. Luận án cũng đưa ra những khuyến nghị cụ thể để hoàn thiện cơ chế, chính sách, tạo điều kiện cho liên kết du lịch phát triển.

6.2. Đề xuất giải pháp nâng cao vai trò chính quyền cấp tỉnh

Để nâng cao vai trò của chính quyền cấp tỉnh, cần có những giải pháp cụ thể. Nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý du lịch. Tăng cường sự phối hợp giữa các sở, ban, ngành. Xây dựng cơ chế giám sát, đánh giá hiệu quả hoạt động du lịch. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý du lịch. Các giải pháp cần được xây dựng trên cơ sở đánh giá kỹ lưỡng thực trạng và tiềm năng của từng địa phương. Giải pháp cần được xây dựng một cách chi tiết để áp dụng vào thực tế.

16/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. TỔNG QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến liên kết du lịch, vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với liên kết du lịch 1. Những nghiên cứu về du lịch, liên kết du lịch Williams & Lawson (2001) cho rằng DL là một hoạt động tương tác giữa chủ và khách, sự thiếu vắng của hoạt động này sẽ dẫn đến ngăn cản việc phát huy hết tiềm năng của DL.

Sheenan & cộng sự (2016) cho rằng, ngành DL sẽ tạo ra những giá trị và cung cấp cho khách DL thông qua một mạng lưới phức tạp gồm nhiều yếu tố tác động qua lại và phụ thuộc lẫn nhau. Andereck & cộng sự (2005) cho rằng, DL được coi là một ngành mang lại nhiều lợi ích kinh tế. Sự phát triển của DL sẽ mang lại cơ hội việc làm và đầu tư cho địa phương và giúp cải thiện kinh tế địa phương. Thực tế, các nghiên cứu của Eraqi (2007); Hanafiah & cộng sự (2010); Lee & cộng sự (2007) đều đưa ra cùng ý tưởng rằng: Nhiều cộng đồng ở các nước đang phát triển coi DL là phương tiện kiếm sống của cư dân địa phương.

Sự phát triển này có thể giúp làm giảm đáng kể bất bình đẳng giữa các khu vực (Li & cộng sự, 2016) cũng như có khả năng ổn định xung đột khu vực giữa các quốc gia (Andereck & cộng sự, 2005). Theo Rodriguez & Fernandez (2016), DL là một lĩnh vực phải được tiếp cận từ góc độ hệ thống, tập trung vào cấu trúc mạng lưới của các mối quan hệ giữa các bên liên quan”. Khi nghiên cứu về vai trò của mạng lưới trong hoạt động DL, Dredge (2006) đã điều tra các mối quan hệ giữa chính quyền địa phương và ngành để từ đó phân tích về vai trò của mạng lưới trong việc thúc đẩy hoặc ngăn cản việc xây dựng quan hệ đối tác giữa khu vực công và tư nhân trong các hoạt động DL của địa phương. Qua đó, tác giả đã chỉ ra rằng, trong mạng lưới DL của địa phương, khu vực công giữ vai trò quan trọng trong các hoạt động LKDL.

Trong khi thực hiện LKDL, các bên liên quan cần xây dựng các nội dung hợp tác, các nội dung này có tồn tại như: “Liên kết xây dựng sản phẩm DL, chương trình DL của vùng; Liên kết đào tạo và phát triển nguồn nhân lực; Liên kết xây dựng đồng bộ hạ tầng DL, đặc biệt là hạ tầng giao thông; Liên kết huy động vốn đầu tư và xây dựng cơ chế chính sách đầu tư phát triển DL chung của vùng, rà soát quy hoạch phát triển DL phù hợp với thế mạnh của từng địa phương; Liên kết tuyên truyền, quảng bá và xúc tiến xây dựng thương hiệu DL; và liên kết hợp tác nâng cao năng lực cạnh tranh DL (Trần Xuân Quang, 2021). Việc hình thành mô hình LKDL cũng rất quan trọng (Vũ Trọng Bình, 2017; Trần Đình Thiên, 2016), các tác giả cũng đã phác thảo nội dung liên kết như: phân phối lại lực lượng sản xuất; điều chỉnh quy hoạch phát triển DL; xây dựng đồng bộ vận tải liên tỉnh cơ sở hạ tầng; thiết lập không gian DL thống nhất; đào tạo chung và phát triển nguồn nhân lực; đến huy động vốn đầu tư và xây dựng cơ 9 chế chính sách chung cho toàn khu vực; phối hợp xúc tiến DL. Nguyễn Đình Hiền & Hồ Thị Minh Phương (2017), đã khẳng định vai trò của LKDL như một động lực quan trọng trong phát triển DL trong phát triển vùng Kinh tế trọng điểm Miền Trung. Các nghiên cứu của Bramwell & Lane (1993; Choi & Murray (2010); Cole (2006); Macleod & Todnem (2007); Matarrita-Cascante & cộng sự (2010); Timur & Getz, (2008,2009); Vernon & cộng sự (2005); và nghiên cứu của Wesley & Pforr, (2010) đều có đồng quan điểm và cho rằng sự tham gia và hợp tác giữa các bên liên quan đến điểm đến là thực sự cần thiết trong phát triển DL bền vững.

Sự phối kết hợp giữa các tổ chức đơn vị trong thực hiện LKDL cũng là cần thiết, Nguyễn Văn Khánh & Nguyễn Thị Quỳnh Anh (2017) cho rằng, để có thể triển khai chính sách phát triển DL dựa trên liên kết vùng, tiểu vùng cần thúc đẩy liên kết, hợp tác giữa các DN, đồng thời cũng đẩy mạnh hoạt động đầu tư cơ sở hạ tầng nhằm kết nối phát triển DL của vùng. Hoàng Văn Hoa & cộng sự (2018) cho rằng, LKDL của vùng nghiên cứu chưa được hình thành là do chưa có sự phối hợp, gắn kết chặt chẽ với các hiệp hội DL và các DNDL. Do vậy, trong nghiên cứu của Nguyễn Đình Hiền & Hồ Thị Minh Phương (2017), và Trần Thị Vân Hoa & cộng sự (2018), cho rằng điều cần thiết phải thành lập Ban điều phối liên kết vùng, thành lập một Ủy ban LKDL Vùng, cần phải xác định chức năng, nhiệm vụ và quy định các hoạt động của Ban điều phối, đồng thời thiết lập cơ chế tài chính, từ đó giúp nâng cao hiệu quả hoạt động LKDL vùng. Trong quá trình triển khai LKDL, Phạm Thị Hồng Cúc & cộng sự (2018) cho rằng các địa phuơng đã thống nhất xây dựng hình ảnh các sản phẩm DL đặc thù; thực hiện ký kết các văn bản hợp tác liên kết địa phuơng trong cụm và ngoài cụm, liên kết trong hoạt động xúc tiến quảng bá sản phẩm DL.

Tuy nhiên, các tác giả cũng cho rằng, việc khai thác các tiềm năng và lợi thế DL của từng địa phuơng là khá giống nhau, dẫn đến các sản phẩm DL có nhiều trùng lắp và đơn điệu. Tác giả cũng khẳng định trên góc độ quản lý nhà nuớc, liên kết địa phuơng mới chỉ dừng lại trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm mà chua có các chuơng trình hành động cụ thể. Khi nghiên cứu về vai trò của một số các bên liên quan trong hoạt động LKDL. Pongponrat (2011) cho rằng phát triển DL cần phải dựa vào thiện chí và sự hợp tác tích cực của người dân địa phương.

Do vậy, trong các hoạt động LKDL, chính quyền địa phương cần khuyến khích người dân địa phương tham gia vào quy hoạch và quản lý DL, để từ đó có thể tăng cường sự phát triển bền vững DL của địa phương. Lãnh đạo địa phương có thể hỗ trợ sự hợp tác giữa các bên liên quan đến DL trong việc lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch nhằm dẫn dắt cộng đồng di theo mục tiêu phát triển DL bền vững. Và cộng đồng sẽ hỗ trợ nhiều hơn cho phát triển DL nếu họ có cơ hội tham gia vào quá trình lập kế hoạch và phát triển DL (Mak & cộng sự, 2017). Trong tổ chức thực hiện LKDL, xây dựng bộ máy nhằm tổ chức hoạt động LKDL vùng được các nghiên cứu thừa nhận.

Theo Hoàng Văn Hoa & Trần Hữu Sơn (2016) khi phân tích thực trạng 10 LKDL vùng Tây Bắc Việt Nam, các tác giả khẳng định, muốn LKDL vùng được triển khai có hiệu quả, thì phải thiết lập cơ chế liên kết hiệu quả, nên thành lập Ban chỉ đạo LKDL vùng. Chủ đề LKDL được đặt ra và chú trọng trong bối cảnh cạnh tranh và những thay đổi trong ngành DL đang có những bước phát triển mới như sự phát triển của công nghệ thông tin, internet, nhu cầu DL của du khách mới. Theo Mills & Law (2004), internet đang làm thay đổi cấu trúc của ngành DL, bằng cách thay đổi các rào cản gia nhập, thay đổi các kênh phân phối, tạo điều kiện minh bạch về giá cả và cạnh tranh, từ đó đem lại nhiều kết quả tốt và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Nhiều học giả cho rằng cơ sở lý thuyết về LKDL xuất phát từ chiến lược điểm đến, hoặc từ sự phát triển tất yếu khách quan của DL hoặc xuất phát từ quan niệm chuyên môn hóa và đổi mới thường xuyên Poon (1994).

Trong lĩnh vực liên kết cụm, Anderson & cộng sự (1994) cho rằng việc hình thành các mối quan hệ hợp tác chặt chẽ hoặc liên minh giữa các chủ thể là rất quan trọng để nâng cao năng lực cạnh tranh và thúc đẩy LKDL. Về các nguyên tắc trong thực hiện LKDL, Vũ Trọng Bình (2017), Trần Đình Thiên (2016), và Phạm Trung Lương (2014) đã đề xuất các nguyên tắc đó là: bình đẳng, cùng có lợi; liên kết dựa trên tinh thần tự nguyện; LKDL phải được thiết kế, xây dựng thành các dự án và các chương trình. Về nội dung này, Hà Văn Siêu (2017), cũng đề xuất 6 nguyên tắc trong LKDL: chấp hành, tự nguyện, đồng thuận, bình đẳng, tương hỗ lợi ích, chia sẻ. Trong liên kết phải đảm bảo thực hiện theo mục tiêu đã đề ra, Hà Văn Siêu (2017) cho rằng mục tiêu LKDL đang nâng cao hiệu quả tăng trưởng kinh tế, đảm bảo sự hài lòng của khách DL, xây dựng cạnh tranh thương hiệu DL, thiết lập điểm chung tài nguyên của toàn khu vực, tạo thành khu vực DL quốc gia quan trọng và tuyến DL.

Và nhấn mạnh vào nội dung của sản phẩm LKDL phát triển. Vũ Trọng Bình (2017), Trần Đình Thiên (2016) đã phác thảo nội dung liên kết: phân phối lại lực lượng sản xuất; điều chỉnh quy hoạch phát triển DL; xây dựng đồng bộ vận tải liên tỉnh cơ sở hạ tầng; thiết lập không gian DL thống nhất; đào tạo chung và phát triển nguồn nhân lực; đến huy động vốn đầu tư và xây dựng cơ chế chính sách chung cho toàn khu vực; phối hợp xúc tiến DL. Nguyễn Đình Hiền & Hồ Thị Minh Phương (2017), đã khẳng định vai trò của LKDL như một động lực quan trọng trong phát triển DL trong phát triển vùng Kinh tế trọng điểm Miền Trung. Trong nghiên cứu của mình, (Baggio & cộng sự, 2013) coi điểm đến là một loại hình DL đặc thù, và có thể đạt được mức độ liên kết cao với nhiều sản phẩm và dịch vụ khác biệt dựa trên sự đổi mới thường xuyên.

Và tác giả cũng coi LKDL như là một chiến lược nhằm tăng khả năng cạnh tranh của các điểm đến DL một cách bền vững. Trần Xuân Quang (2021) đã đề xuất mô hình quản lý điểm đến của vùng đó là mô hình gồm cấp tỉnh và cấp vùng, cấp tỉnh sẽ quản lý các hoạt động liên quan đến thúc đẩy tham gia LKDL, còn cấp vùng sẽ chịu trách nhiệm hỗ trợ và giám sát hoạt động LKDL 11 của vùng. Sự phối kết hợp giữa các tổ chức đơn vị trong thực hiện LKDL cũng là cần thiết, Nguyễn Văn Khánh & Nguyễn Thị Quỳnh Anh (2017) cho rằng, để có thể triển khai chính sách phát triển DL dựa trên liên kết vùng, tiểu vùng cần thúc đẩy liên kết, hợp tác giữa các DN, đồng thời cũng đẩy mạnh hoạt động đầu tư cơ sở hạ tầng nhằm kết nối phát triển DL của vùng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ