Dự toán chi phí sản xuất & giá thành hệ thống cấp nước NMNĐ Mông Dương 1 (ĐH Mỏ-Địa Chất)

Dưới đây là meta tags cho bài viết: { "ai_description": "Lập d toán chi phí sản xuất và xác định giá thành công trình hệ thống cấp nước Nmnđ Mông Dương 1

Chuyên ngành

Kinh tế xây dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn tốt nghiệp

2017

136
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về dự toán chi phí giá thành hệ thống cấp nước NMNĐ Mông Dương 1

Dự toán chi phí và giá thành hệ thống cấp nước Nhà máy Nhiệt điện Mông Dương 1 là công tác quan trọng trong quá trình đầu tư xây dựng công trình. Hệ thống cấp nước phục vụ hoạt động sản xuất điện bao gồm nhiều hạng mục phức tạp: công trình thu nước, trạm bơm, tuyến ống dẫn, hệ thống xử lý nước và các thiết bị phụ trợ. Việc lập dự toán chính xác giúp chủ đầu tư kiểm soát nguồn vốn hiệu quả. Công ty Cổ phần Sông Đà, với kinh nghiệm thi công nhiều công trình thủy lợi và hạ tầng kỹ thuật, đã áp dụng các phương pháp tính toán chi phí theo định mức hiện hành. Giá thành hệ thống cấp nước chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố: vật liệu xây dựng, nhân công, máy móc thiết bị, điều kiện địa hình và thời gian thi công. Dự toán chi phí cần được xây dựng trên cơ sở khảo sát thực tế, bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công và các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành. Quá trình này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận kỹ thuật, kế toán và quản lý dự án để đảm bảo tính chính xác và toàn diện.

1.1. Khái niệm dự toán chi phí trong xây dựng công trình

Dự toán chi phí xây dựng công trình là văn bản tài chính xác định tổng mức đầu tư cần thiết để hoàn thành một dự án. Đối với hệ thống cấp nước NMNĐ Mông Dương 1, dự toán bao gồm chi phí nguyên vật liệu, nhân công, máy thi công, chi phí quản lý và các khoản phát sinh. Việc lập dự toán dựa trên khối lượng công việc được tính từ bản vẽ thiết kế, áp dụng đơn giá vật liệu thị trường và định mức lao động theo quy định. Dự toán chính xác giúp nhà thầu chào giá cạnh tranh, đồng thời đảm bảo hiệu quả kinh tế cho dự án.

1.2. Đặc điểm hệ thống cấp nước NMNĐ Mông Dương 1

Hệ thống cấp nước NMNĐ Mông Dương 1 được thiết kế phục vụ nhu cầu làm mát lò hơi, xử lý nước tuần hoàn và cung cấp nước sinh hoạt cho nhà máy. Hệ thống bao gồm trạm bơm công suất lớn, tuyến ống thép chịu áp lực cao, bể chứa nước và thiết bị xử lý hóa chất. Địa hình thi công thuộc vùng Quảng Ninh với điều kiện địa chất phức tạp, đòi hỏi giải pháp kỹ thuật đặc biệt. Các yếu tố này tác động trực tiếp đến cấu trúc chi phí và giá thành của toàn bộ hệ thống.

II. Phân tích các yếu tố chi phí trong dự toán hệ thống cấp nước

Chi phí xây dựng hệ thống cấp nước NMNĐ Mông Dương 1 được cấu thành từ nhiều nhóm yếu tố chính. Nhóm chi phí vật liệu chiếm tỷ trọng lớn nhất, bao gồm thép ống các loại, bê tông cốt thép, vật liệu chống thấm, thiết bị van và phụ kiện đường ống. Giá vật liệu biến động theo thị trường, đặc biệt thép và xi măng có sự chênh lệch giữa các thời kỳ. Chi phí nhân công bao gồm tiền lương cho thợ cơ khí, thợ hàn, thợ điện và công nhân phổ thông. Định mức lao động được xác định theo quy chuẩn xây dựng Việt Nam. Chi phí máy thi công bao gồm xe cẩu, máy hàn, máy bơm và các thiết bị chuyên dụng. Ngoài ra, dự toán còn bao gồm chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn giám sát, chi phí bảo hiểm và dự phòng trượt giá. Việc phân tích chi tiết từng yếu tố giúp nhà quản lý xác định cơ cấu giá thành hợp lý. Công ty Sông Đà áp dụng phương pháp tính giá thành theo yếu tố chi phí để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh.

2.1. Chi phí nguyên vật liệu và máy móc thiết bị

Nguyên vật liệu chiếm khoảng 55-65% tổng chi phí xây dựng hệ thống cấp nước. Các loại vật liệu chính gồm thép ống hàn xoắn, ống gang dẻo, bê tông mác cao, cát sỏi và vật liệu chống ăn mòn. Máy móc thiết bị thi công bao gồm cần trục bánh xích, máy đào, máy bơm công suất lớn và thiết bị hàn tự động. Giá thành thiết bị phụ thuộc vào công suất, xuất xứ và điều kiện vận chuyển đến công trường. Việc lựa chọn nhà cung cấp uy tín và đàm phán hợp đồng dài hạn giúp giảm thiểu rủi ro tăng giá.

2.2. Chi phí nhân công và quản lý dự án

Chi phí nhân công trong dự toán bao gồm lương trực tiếp, phụ cấp và các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc. Dự án yêu cầu đội ngũ kỹ sư cơ khí, kỹ sư xây dựng và công nhân lành nghề. Định mức nhân công được tính theo ngày công trên mỗi mét khối bê tông hoặc mét dài ống lắp đặt. Chi phí quản lý dự án chiếm khoảng 5-8% tổng chi phí, bao gồm lương ban chỉ huy, văn phòng phẩm và chi phí điều hành. Công tác lập kế hoạch tiến độ và phân công lao động hợp lý giúp tối ưu hóa chi phí nhân sự.

III. Phương pháp lập dự toán và tính giá thành hệ thống cấp nước

Phương pháp lập dự toán chi phí hệ thống cấp nước NMNĐ Mông Dương 1 tuân theo quy trình chuẩn gồm nhiều bước. Bước đầu tiên là khảo sát hiện trường, thu thập dữ liệu địa chất và điều kiện thi công. Tiếp theo, kỹ sư dự toán tiến hành bóc tách khối lượng từ bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công. Mỗi hạng mục công việc được tính toán chi tiết: khối lượng đất đào, khối lượng bê tông, chiều dài ống lắp đặt, số lượng thiết bị. Đơn giá được áp dụng theo thông báo giá của Sở Xây dựng tỉnh Quảng Ninh hoặc giá chào thầu của nhà cung cấp. Giá thành sản phẩm được xác định bằng tổng chi phí trực tiếp cộng chi phí gián tiếp và lợi nhuận. Phương pháp tính giá theo yếu tố chi phí cho phép phân tích cơ cấu giá thành một cách hệ thống. Nhà thầu sử dụng phần mềm dự toán chuyên dụng để tính toán nhanh và chính xác. Kết quả dự toán được tổng hợp thành bảng thuyết minh chi phí, phục vụ công tác đấu thầu và nghiệm thu thanh toán.

3.1. Quy trình bóc tách khối lượng và áp dụng đơn giá

Bóc tách khối lượng là bước quan trọng nhất trong lập dự toán. Kỹ sư đọc bản vẽ, xác định từng hạng mục công việc và tính toán khối lượng chi tiết. Đối với hệ thống cấp nước, các hạng mục chính gồm: đào đất hở, thi công bể chứa, lắp đặt ống dẫn, hàn nối và thử áp lực. Mỗi hạng mục được ghi mã hiệu theo hệ thống định mức xây dựng. Đơn giá vật liệu cập nhật theo thời điểm lập dự toán, đơn giá nhân công theo vùng miền. Việc áp dụng đúng định mức đảm bảo tính pháp lý cho hồ sơ dự thầu.

3.2. Tính giá thành theo yếu tố chi phí và phân tích hiệu quả

Giá thành hệ thống cấp nước được phân tích theo ba nhóm yếu tố: chi phí vật liệu, chi phí nhân công và chi phí máy thi công. Phương pháp này giúp xác định tỷ trọng từng yếu tố trong cơ cấu giá thành. Chỉ số chi phí trên 1000 đồng doanh thu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn. So sánh giá thành dự toán với giá thành thực tế sau thi công cho phép rút kinh nghiệm cho các dự án tương tự. Công ty Sông Đà áp dụng phân tích này để nâng cao năng lực cạnh tranh và tối ưu hóa lợi nhuận.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tế dự toán chi phí hệ thống cấp nước

Dự toán chi phí và giá thành hệ thống cấp nước NMNĐ Mông Dương 1 đóng vai trò then chốt trong quản lý đầu tư xây dựng. Quá trình lập dự toán đòi hỏi sự chính xác cao, dựa trên cơ sở khảo sát thực tế và áp dụng đúng định mức hiện hành. Kết quả phân tích cho thấy chi phí vật liệu chiếm tỷ trọng lớn nhất, tiếp theo là chi phí nhân công và máy thi công. Việc kiểm soát tốt các yếu tố chi phí giúp giảm giá thành, nâng cao hiệu quả kinh tế dự án.Ứng dụng thực tế cho thấy dự toán chi phí cần được cập nhật thường xuyên theo biến động thị trường. Công tác giám sát thi công và nghiệm thu khối lượng phải được thực hiện nghiêm ngặt. Kinh nghiệm từ dự án NMNĐ Mông Dương 1 có thể áp dụng cho các công trình cấp nước công nghiệp tương tự. Đầu tư vào công nghệ thi công hiện đại và đào tạo nhân lực chất lượng cao là giải pháp lâu dài để giảm chi phí và tăng năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp xây dựng.

4.1. Bài học kinh nghiệm từ dự án thực tế

Dự án xây dựng hệ thống cấp nước NMNĐ Mông Dương 1 rút ra nhiều bài học quý báu. Việc lập dự toán ban đầu cần dự phòng đủ cho các tình huống phát sinh, đặc biệt trong điều kiện địa chất phức tạp. Công tác đấu thầu vật liệu nên thực hiện sớm để có giá tốt. Phối hợp chặt chẽ giữa các đội thi công giúp giảm thời gian chờ đợi và chi phí phát sinh. Quản lý tiến độ tốt góp phần giảm chi phí bảo hiểm và lãi vay. Các bài học này được tổng hợp thành tài liệu tham khảo cho các dự án sau.

4.2. Hướng phát triển và tối ưu hóa chi phí trong tương lai

Tương lai, việc ứng dụng công nghệ BIM trong lập dự toán sẽ tăng độ chính xác và giảm thời gian tính toán. Sử dụng vật liệu mới như ống composite thay thế thép giúp giảm chi phí bảo dưỡng dài hạn. Số hóa quy trình quản lý dự án cho phép kiểm soát chi phí theo thời gian thực. Đào tạo nguồn nhân lực dự toán chất lượng cao là yếu tố then chốt. Doanh nghiệp xây dựng cần xây dựng cơ sở dữ liệu đơn giá nội bộ để tăng năng lực cạnh tranh và phản ứng nhanh với biến động thị trường.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Lập d toán chi phí sản xuất và xác định giá thành công trình hệ thống cấp nước nmnđ mông dương 1 hạng mục hiệu chỉnh tuyến ống qua sông thác thầy lần 3

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tình hình chung và các điều kiện sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty Cổ phần Sông Đà 2 Chương 2: Phân tích kinh tẾ hoạt động sản xuất kinh doanh của Céng ty Cé phân Sông Đà 2 năm 2016. Chương 3: Chuyên đề: Lập dự toán chỉ phí sản xuất và xác định giá thành công trình hệ thông cấp nưúc NMHNDĐ Mông Dương I. Hạng mục: Hiệu chỉnh tryến Ống qua Sông Thác Thây lần 3. Do trình độ có hạn, kinh nghiệm thực tế không có nên bản đồ án còn những thiếu sót nhất định cả về nội dung và hình thức trình bày.Vì vậy em mong được sự chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo để đồ án được hoàn thiện hơn.

Hà Nộóingày tháng năm 2017 Sinh viên Trường Đại học Mỏ- Địa Chất Luận Văn Tốt Nghiệp CHUONG 1 TINH HINH CHUNG VA CAC DIEU KIEN SAN XUAT KINH DOANH CHU YEU CUA CONG TY CO PHAN SONG DA 2 Trường Đại học Mỏ- Địa Chất Luận Văn Tốt Nghiệp 1.1 Khái quát tình hình và phát triển của công ty cô phần Sông Đà 2 1.1 Tổng quan * Tén tiéng Viet :CONGTYCOPHANSONGDA2. ® Téntiéng Anh : SONG DA 2 JOINT STOCKCOMPANY. © Tên viết tất : SONG DA2.,JSC s Vốn điều lệ :_144. *® Mãcôphiu : SD2, tại Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội.

® Trụsởchính : Toa nha 7 tang, Km10 Nguyễn Trãi- Hà Đông, Hà Nội.2 Sự hình thành và phát triển của công ty. Công ty Cô phần Sông Đà 2 là doanh nghiệp hạng I, thành viên Tổng Công ty Sông Đà, được thành lập năm 1980 với nhiệm vụ ban đầu là xây dựng nhà ở cho cán bộ chuyên gia Liên Xô trên công trường Thủy điện Sông Đà và hoàn thiện toàn bộ phần nhà máy Thủy điện Hòa Bình. Sau đó công ty được đôi tên thành Công ty Cô phần Sông Đà 2 và đến ngày 19/12/2005 Công ty được chuyên thành Công ty Cô phần Sông Đà 2 theo quyết định số 2334/QĐ-BXD ngày 19/12/2005 của Bộ trướng Bộ xây dựng. Công ty cô phần Sông Đà 2 được chính thức hoạt động theo mô hình công ty cô phần từ ngày 01 tháng 03 năm 2006 theo Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 0303000430 do sở Kế hoạch và Đâu tư Hà Tây cấp, thay đôi lần thứ 9 do sở kế hoạch và thành phố Hà Nội cấp ngày 23/01/2015.

- Ngày 30/11/2007, cô phiếu của Công ty chính thức giao dịch tại Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội với mã chứng khoán là SD2 theo Quyết định số 360/QĐ- TTGDCKHN cua Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (nay là Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội). Trường Đại học Mỏ- Địa Chất Luận Văn Tốt Nghiệp - Ngày 06/10/2008 Công ty phát hành cô phiếu cho các đối tác chiến lược và các Nhà đâu tư nhỏ lẻ để tăng vốn điều lệ của công ty từ 35 tỷ đồng lên 48,54 tỷ đồng. - Ngày 22/10/2008 Công ty niêm yết bỗ sung cô phiêu phát hành thêm trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội. - Ngày 09/03/2010 Công ty phát hành cô phiếu tăng vốn điều lệ từ 48,53 tỷ đồng lên 70 tỷ đồng cho các cô đông hiện hữu và CBCNV Công ty.

- Ngày 26/03/2010 Công ty niêm yết bỗ sung cô phiêu phát hành thêm trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội. - Ngày 19/11/2010 Công ty phát hành cô phiếu tăng vốn điều lệ từ 70 tỷ đồng lên 120 tỷ đồng cho Cô đông hiện hữu và CBCNV Công ty. - Ngày 30/12/2010 Công ty niêm yết bỗ sung cô phiêu phát hành thêm trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội. Trong quá trình hoạt động Công ty Cô phần Sông Đà 2 đã tham gia xây dựng nhiều công trình lớn như: Nhà máy Thủy điện Hòa Bình; Thủy điện Yaly; Thủy điện Sẽ San 3; Thủy điện Tuyên Quang; Thủy điện Sơn La; Thuỷ điện Bản Vẽ; Đường dây 500KV; Đường Láng Hòa Lạc; Quốc lộ 1A đoạn Hà Nội Bắc Ninh; Nhà khách Dân tộc; Học viên Bưu chính viễn thông; Đại học Quốc Gia; Dự án đô thị Orange Garden.

Trong lĩnh vực đầu tư Công ty Cô phần Sông Đà 2 đã được các cơ quan quản lý Nhà nước tin tưởng giao cho làm Chủ đầu tư một số dự án có tiềm năng đã được Công ty triển khai hoàn thành cũng như đang triển khai và sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao như: Khu nhà ở Vạn Phúc - Hà Đông - Hà Nội; Khu đô thị Hồ Xương Rồng - Thành phố Thái Nguyên; Khu nhà ở liền kề Thành phố Hoà Bình; Dự án Khu đô thị mới Phú Lương - Hà Đông: Dự án Higland City, thành phố Thái Nguyên; Dự án Mỏ đá Tiến Sơn- Lương Sơn — Hoa Binh. Hiện nay Công ty có trên 100 đầu xe máy thiết bị với nguyên giá 218 tỷ đồng, các máy móc thiết bị của công ty đang được sử dụng hiệu quả tại các công trình như: Thủy điện Bản Vẽ; Thuỷ điện Xêkamảnl; Thủy điện Hà Tây — Gia Lai; Xây dựng khu tái định cư Thủy điện Trung Sơn; Cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 18; Cải tạo nâng cấp Quốc lộ IA đoạn qua tỉnh Phú Yên; Dự án Khu đô thị Hồ Xương Rồng. Ngành nghề lĩnh vực kinh doanh Trường Đại học Mỏ- Địa Chất Luận Văn Tốt Nghiệp - Xây dựng công trình giao thông; công trình dân dụng; công trình công nghiệp va công trình hạ tầng kỹ thuật. - Kinh doanh nhà; đầu tư các đự án về nhà ở.

- Sản xuất, khai thác và kinh doanh vật liệu xây dựng, kết cấu bê tông; bê tông thương phẩm; bê tông nhựa nóng 1.4 Một số thành tu xuất sắc đạt được trong quá trình hoạt động và phattrién Từ khi thành lập đến nay, Công ty cô phần Sông Đà 2 đã được nhà nước trao tặng: - _ 01 Huân chương độc lập hạng 3. - 01 Huan chuong lao động hạng nhất. - _ 02 Huân chương lao động hạng 2. - _ 04 Huân chương lao động hạng 3.

- _ 30 huy chương vàng công trình xây đựng đạt chất lượngcao. - _ Cờ đơn vị xuất sắc Ngành xây dựng năm 2008; 2009; 2010; 2011; 2012; 2013 và nhiều bằng khen của Bộ xâydựng.2 Điều kiện địa lý, kinh tế nhân văn của Công ty Cô phần Sông Đà 2 1.21 Điều kiện địa lý 1.1 Vi tri dia ly Quân-Hà Đông thuộc Hà Nội có toạ đô— địa lý 20959 vĩ đô - Bắc, 105945 kinh Đông, nằm giữa giao điểm của Quốc lộ 6 từ Hà Nội đi Hòa Bình và quốc lộ 70A. Hà Đông cũng là nơi khởi đầu của quốc lộ 21B, nối trung tâm Hà Nội với các huyện phía nam của Thủ đô và tính Hà Nam, tỉnh Ninh Bình. Trên địa bàn quận có sông Nhuệ, sông Đáy, kênh La Khê chảy qua, có diễn tích tự nhiên 4.833,7 ha và 17 đơn vị hành chính phường.

Ranh giới tiếp giáp như sau:Phía Bắc giáp huyện Từ Liêm và huyện Hoài Đức;Phía Nam giáp huyên- Thanh Oai và huyện Chương Mỹ;Phía Đông giáp huyên Thanh Trì và quan Thanh Xuân;Phía Tây giáp huyên Hoài Đức và huyên-Quốc Oai đây là nơi có giao thông thuận lợi, là điều kiện tốt cho việc giao dịch, kí kết hợp đồng và phát triển trong tương lai của cong ty.2 Về khí hậu Khí hậu hà nội tiêu biểu cho vùng bắc bộ với đặc điểm của khí hậu nhiệt đới âm gió mùa, mùa hè nóng mưa nhiều, mùa đông lạnh và ít mưa, nhiệt độ trung bình trong năm từ Trường Đại học Mỏ- Địa Chất Luận Văn Tốt Nghiệp 28-29°C, Chế độ mưa gắn liên với sự thay đôi theo mùa và đạt mức bình quân năm vào khoảng 1.67mm, quanh năm không có tháng nào độ âm tương đối của không khí xuống dưới 80%, độ âm tương đối trung bình hàng năm là 81% mùa mưa tập trung từ tháng 4 đến tháng 10, mỗi năm có khoảng I14 ngày mưa. Về điều kiện kinh tế - xã hội 1.1 Tình bình kinh té Hà Đông nằm ở phía Tây Nam Hà Nội, là đầu mối của nhiều tuyến đường giao thông quan trọng, Hà Đông có vị trí chiến lược cả về chính trị, kinh tế và quân sự. Về cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng ngành công nghiệp, dịch vụ, giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp, đáp ứng yêu câu công nghiệp hóa, hiện đại hóa.Trong đó tông giá trị sản xuất ngành chủ yếu trên địa bàn tăng bình quân 19,8% gấp 2,47 lần so với năm 2010, thu nhập bình quân đạt 90,480 triệu đồng/người. Thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn Quận bình quân là 1.493 tỷ 396 triệu đồng, trong đó thuế CT - NQD bình quân tăng 22,7%/năm (vượt mục tiêu Dai hoi la 5,7%/nam).

Thu cân đối ngân sách toàn quận bình quân tăng 241% (vượt mục tiêu Đại hội là 7%⁄4/năm).2 Điều kiện về lao động, dân số Theo số liệu thống kê năm 2016, dân số TP. Hà NôE- khoảng hơn 7.Quận Hà Đông nằm ở phía Tây Nam của Hà Nội. Là nơi có mật độ đân cư đông đúc và trình độ dân trí cao, tập trung nhiều trường Đại học và các trung tâm nghiên cứu tạo điều kiện tốt cho công ty phát triển và thu hút tuyên đụng lao động có trình độ cao. Công nghệ sản xuất của Công ty Cô phần Sông Đà 2 1.

Công nghệ sản xuất Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm đóng vai trò rất quan trọng trong việc quyết định đến chất lượng sản phẩm và năng suất lao động. Đối với các sản phẩm xây lắp thì quy trình sản xuất là rất phức tạp. Điều này xuất phát từ đặc điểm của sản phẩm xây lắp là mang tính đơn chiếc, vốn đầu tư lớn, đòi hỏi cao về mặt kỹ thuật và mỹ thuật, thơi gian kéo dài. Mỗi công trình lại có những yêu câu và điều kiện thi công khác nhau nên quy trình sản xuất không giống nhau nhưng về cơ bản đều phải trải qua các giai đoạn theo một trinh tự chung như sau: Trường Đại học Mỏ- Địa Chất Luận Văn Tốt Nghiệp Đầu thâu và lập dự toán công trình xây dựng | | Nhận hợp đồng xây dựng công trình | | | Tiến hành hoạt động xây lắp | | | Giao nhận hạng mục công trình hoàn | L | Duyệt quyết toán công trình hoàn thành | | | Thanh lí hợp đồng giao nhận công trình | Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp Đấu thâu và lập dự toán công trình: Đây là giai đôan công ty tiễn hành tham gia đầu thầu các công trình.

Sau khi trúng thầu, công ty sẽ tiền hành lập dự toán công trình từ đề công ty sẽ đưa ra được kế hoạch thực hiện trong năm của mình Nhận hợp đồng xây dựng công trình: Công ty chính thức nhận công trình.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ