Tổng quan nghiên cứu
Công cuộc đổi mới đất nước khởi xướng từ năm 1986 đã đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc phát triển đồng bộ giữa kinh tế và văn hóa. Huyện Gia Lâm, với vị trí cửa ngõ Đông Bắc của Thủ đô Hà Nội, sở hữu diện tích tự nhiên 175,4 km2 cùng dân số gần 40 vạn người phân bố tại 31 xã và 4 thị trấn, là địa bàn mang đậm dấu ấn văn minh nông nghiệp lúa nước và hệ thống làng nghề truyền thống lâu đời. Trong giai đoạn 1986 - 2005, sự chuyển dịch từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đã đem lại nhiều chuyển biến tích cực, song cũng làm nảy sinh không ít thách thức về đạo đức, lối sống và các tệ nạn xã hội.
Nghiên cứu này tập trung phân tích toàn diện quá trình Đảng bộ huyện Gia Lâm lãnh đạo nhân dân xây dựng đời sống văn hóa qua 5 kỳ Đại hội Đảng bộ huyện (từ khóa XIV đến khóa XVIII). Mục tiêu cốt lõi của đề tài là làm rõ các chủ trương, đường lối, quá trình hiện thực hóa và các phong tràu quần chúng trên ba phương diện nền tảng: xây dựng đạo đức mới, lối sống mới và nếp sống mới. Ý nghĩa thực tiễn của công trình được định lượng thông qua sự thay đổi rõ rệt của các chỉ số phát triển: tỷ lệ gia đình văn hóa đạt 66% vào năm 1995 và vượt mốc 70% vào năm 2000; 28/31 xã đạt chuẩn nông thôn mới năm 2001; tỷ lệ hộ nghèo giảm mạnh xuống dưới 1%. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc, góp phần giải quyết bài toán quản lý văn hóa cơ sở tại các vùng ven đô đang trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng thế giới quan và phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin về mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội, giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng. Bên cạnh đó, tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng đời sống mới giữ vai trò kim chỉ nam, khẳng định văn hóa đời sống bao gồm ba nội dung cốt lõi: đạo đức mới, lối sống mới và nếp sống mới, trong đó đạo đức mới là gốc rễ của mọi hành vi chuẩn mực. Đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII được vận dụng xuyên suốt để soi chiếu thực tiễn lãnh đạo tại địa phương.
Khung phân tích của đề tài gắn liền với 4 khái niệm trung tâm:
- Đời sống văn hóa cơ sở: Hệ thống các hoạt động sáng tạo, phổ biến và thụ hưởng giá trị tinh thần tại làng xóm, khu dân cư.
- Gia đình văn hóa: Tế bào xã hội hạt nhân, nơi gìn giữ thuần phong mỹ tục và thực hiện tốt các chính sách kinh tế - xã hội.
- Nếp sống văn minh: Sự chuẩn hóa các hành vi ứng xử, giao tiếp, việc cưới, việc tang và lễ hội theo hướng tiến bộ, tiết kiệm.
- Thiết chế văn hóa: Hệ thống cơ sở hạ tầng vật chất như nhà văn hóa, thư viện, đài truyền thanh phục vụ nhu cầu sinh hoạt tinh thần của nhân dân.
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa hai phương pháp nghiên cứu chủ đạo là phương pháp lịch sử và phương pháp lôgíc. Phương pháp lịch sử giúp tái hiện chân thực, liên tục tiến trình chỉ đạo của Đảng bộ huyện Gia Lâm theo từng mốc thời gian từ năm 1986 đến năm 2005. Phương pháp lôgíc cho phép phân tích, tổng hợp, bóc tách bản chất của các hiện tượng lịch sử để rút ra quy luật và bài học kinh nghiệm sâu sắc.
Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ 131 tổ chức cơ sở Đảng trực thuộc Huyện ủy Gia Lâm qua 5 kỳ đại hội, cùng các tài liệu lưu trữ chuyên đề văn hóa - xã hội tại Văn phòng Huyện ủy (Hồ sơ số 471). Phương pháp chọn mẫu điển hình được áp dụng khi khảo sát sâu 35 xã, thị trấn, tập trung vào các nhóm xã đặc thù như xã làng nghề truyền thống (Bát Tràng, Kiêu Kỵ, Ninh Hiệp), xã thuần nông chuyển đổi (Dương Quang, Phù Đổng) và các thị trấn đô thị hóa nhanh (Yên Viên, Đức Giang). Phương pháp phân tích định lượng kết hợp định tính được lựa chọn nhằm bảo đảm tính khách quan, đối chiếu giữa mục tiêu nghị quyết đề ra và các số liệu thực chứng thu được qua các báo cáo tổng kết định kỳ.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Quá trình khảo cứu thực chứng giai đoạn 1986 - 2005 tại huyện Gia Lâm đã ghi nhận 3 phát hiện mang tính bước ngoặt:
Thứ nhất, sự bứt phá mạnh mẽ của phong trào xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hóa và nông thôn mới. Tỷ lệ gia đình đạt chuẩn văn hóa tăng từ mức sơ khai ban đầu lên 66% vào năm 1995 và đạt trên 70% vào năm 2000. Tính đến năm 2001, toàn huyện có 28/31 xã đạt chuẩn nông thôn mới, tỷ lệ hộ nghèo giảm từ mức cao trong thời kỳ khủng hoảng xuống dưới 1%, trong khi tỷ lệ hộ giàu đạt 36%.
Thứ hai, mối quan hệ thúc đẩy tương hỗ giữa tăng trưởng kinh tế và đầu tư thiết chế văn hóa. Cơ cấu kinh tế huyện chuyển dịch rõ nét: tỷ trọng công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tăng từ 39,65% năm 1996 lên 41,80% năm 2000; thương nghiệp - dịch vụ tăng từ 25,20% lên 30,45%; nông nghiệp giảm từ 35,15% xuống 27,75%. Trong giai đoạn 1996 - 2000, tổng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản đạt 3.081 tỷ đồng (tăng 54% so với khóa trước, trong đó nhân dân đóng góp 17,7%), hỗ trợ xây dựng mới 334 phòng học, cải tạo 70 trạm y tế và hoàn thiện 100% đường liên thôn, liên xã.
Thứ ba, hiệu quả rõ rệt trong công tác an ninh trật tự, an sinh xã hội và dân số. Giai đoạn 1991 - 1995, địa phương đã tổ chức 13 đợt cao điểm trấn áp tội phạm, bắt giữ 2.423 đối tượng vi phạm pháp luật. Huyện đã phụng dưỡng suốt đời 21 Bà mẹ Việt Nam anh hùng, xây tặng 91 nhà tình nghĩa trị giá 1,9 tỷ đồng và trao số tiết kiệm 4 tỷ đồng cho các đối tượng chính sách. Tỷ lệ sinh con thứ 3 giảm ngoạn mục từ trên 20% những năm đầu đổi mới xuống dưới 15% năm 1990 và duy trì mức giảm bình quân 0,05% mỗi năm.
Thảo luận kết quả
Dữ liệu lịch sử của luận văn có thể được trực quan hóa qua biểu đồ chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 1996 - 2000 kết hợp bảng theo dõi các chỉ tiêu gia đình văn hóa qua 4 nhiệm kỳ đại hội. Bảng số liệu cho thấy sự đồng biến giữa mức độ phát triển kinh tế làng nghề, công nghiệp với mức hưởng thụ văn hóa của người dân.
Nguyên nhân căn bản giúp Đảng bộ Gia Lâm đạt được những thành tựu trên là nhờ việc đổi mới tư duy lãnh đạo, phân chia tổ chức Đảng thành hai loại hình chi bộ trực tiếp sản xuất và phi sản xuất để chỉ đạo sát sao. Cùng với đó là việc giữ nghiêm kỷ luật Đảng, xử lý 458 đảng viên vi phạm trong giai đoạn 1991 - 1995, giúp củng cố niềm tin của quần chúng. So sánh với các nghiên cứu văn hóa đô thị tại quận Hoàn Kiếm hay phong trào làng văn hóa tại huyện Đông Anh trong cùng thời kỳ, Gia Lâm thể hiện nét đặc trưng riêng biệt: mô hình kết hợp chặt chẽ giữa kinh tế làng nghề truyền thống với xây dựng đời sống văn hóa mới ở vùng nông thôn đang đô thị hóa nhanh.
Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ ra hạn chế: mạng lưới cán bộ văn hóa cơ sở phần lớn hoạt động kiêm nhiệm, thiếu ổn định; mức đầu tư cho các thiết chế văn hóa thôn xóm chưa tương xứng với tốc độ tăng trưởng kinh tế, dẫn đến nguy cơ xói mòn giá trị truyền thống trước làn sóng đô thị hóa.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm phát huy những thành quả đã đạt được và khắc phục các tồn tại mang tính lịch sử, nghiên cứu đưa ra 4 nhóm khuyến nghị trọng tâm:
- Kiện toàn và chuẩn hóa đội ngũ cán bộ chuyên trách văn hóa cơ sở: Ban Thường vụ Huyện ủy và Phòng Văn hóa - Thông tin cần xây dựng đề án đào tạo chuyên môn, đặt mục tiêu đến năm 2010 đạt 100% cán bộ văn hóa xã, thị trấn có trình độ chuyên ngành từ trung cấp trở lên, chấm dứt tình trạng thay đổi nhân sự liên tục sau mỗi kỳ bầu cử.
- Tối ưu hóa nguồn lực tài chính cho hệ thống thiết chế văn hóa: Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện cần bố trí tối thiểu 15% - 20% ngân sách chi đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm cho việc nâng cấp nhà văn hóa thôn, sân thể thao, thư viện xã, hoàn thành mục tiêu 100% thôn, làng có điểm sinh hoạt cộng đồng đạt chuẩn trước năm 2012.
- Đổi mới sâu sắc nội dung và hình thức cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện chủ trì phối hợp với các đoàn thể chính trị - xã hội đưa tiêu chí bình xét Gia đình văn hóa, Làng văn hóa đi vào thực chất, kiên quyết chống bệnh hình thức, phấn đấu duy trì tỷ lệ gia đình văn hóa thực chất trên 85% vào năm 2010.
- Gắn kết bảo tồn di sản văn hóa với chiến lược phát triển kinh tế du lịch làng nghề: Phòng Kinh tế phối hợp cùng Phòng Văn hóa - Thông tin xây dựng quy hoạch tổng thể bảo tồn di tích đền Gióng, đền Bà Tấm gắn với phát triển du lịch làng gốm Bát Tràng, may da Kiêu Kỵ, dược liệu Ninh Hiệp trong giai đoạn 2006 - 2015.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình nghiên cứu mang giá trị khoa học và thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:
- Cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp huyện và xã: Cung cấp bài học kinh nghiệm thực chứng trong việc ban hành nghị quyết chuyên đề, chỉ đạo phong trào văn hóa gắn liền với phát triển kinh tế nông thôn mới và quản lý đô thị.
- Nghiên cứu viên, giảng viên chuyên ngành Lịch sử Đảng và Văn hóa học: Nguồn tư liệu hệ thống về lịch sử địa phương Hà Nội giai đoạn đầu đổi mới, phục vụ giảng dạy các chuyên đề xây dựng đời sống văn hóa cơ sở.
- Học viên cao học và sinh viên đại học ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn: Tài liệu tham khảo chuẩn mực về cấu trúc, phương pháp nghiên cứu lịch sử Đảng, quy trình thu thập và xử lý tài liệu lưu trữ cấp cơ sở.
- Cán bộ Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân: Cẩm nang tham khảo về phương pháp vận động quần chúng, triển khai các tiêu chí gia đình văn hóa, bài trừ hủ tục và tệ nạn xã hội tại khu dân cư.
Câu hỏi thường gặp
1. Đóng góp nổi bật nhất của Đảng bộ huyện Gia Lâm trong lãnh đạo văn hóa giai đoạn 1986 - 2005 là gì?
Đảng bộ đã lãnh đạo chuyển đổi thành công từ mô hình văn hóa bao cấp sang xã hội hóa đời sống văn hóa, nâng tỷ lệ gia đình văn hóa từ mức ban đầu lên trên 70% năm 2000, đưa 28/31 xã đạt chuẩn nông thôn mới năm 2001 và kiên cố hóa 57% trường lớp.
2. Huyện Gia Lâm đã giải quyết bài toán cơ sở vật chất văn hóa - giáo dục bằng cách nào?
Huyện đã thực hiện phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm, huy động 3.081 tỷ đồng vốn đầu tư xây dựng cơ bản giai đoạn 1996 - 2000 (nhân dân đóng góp 17,7%), xây mới 334 phòng học, 70 trạm xá và phủ sóng 100% điện thoại bưu điện xã.
3. Mô hình tự quản an ninh nào đã tạo tiền đề xây dựng văn hóa khu dân cư hiệu quả?
Mô hình tổ liên gia an toàn tại xã Ngọc Thụy với hơn 64.000 bản đăng ký gia đình an toàn được nhân rộng toàn huyện, kết hợp 35 tổ dân phòng cơ sở giúp triệt phá 13 đợt cao điểm tội phạm và thu hồi gần 2 tỷ đồng tang vật.
4. Cuộc vận động Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa đạt kết quả như thế nào?
Giai đoạn 1996 - 2001, qua bình xét 5 nội dung vận động của Mặt trận Tổ quốc, có 5 xã đạt tuyệt đối cả 5 nội dung (Dương Quang, Lệ Chi, Kim Sơn, Đa Tốn, Dương Xá), 7 xã đạt 4 nội dung và các xã còn lại đạt 3 nội dung.
5. Hạn chế lớn nhất trong công tác lãnh đạo văn hóa của Đảng bộ Gia Lâm thời kỳ này là gì?
Hạn chế chủ yếu là sự thiếu hụt về chất lượng và tính ổn định của cán bộ văn hóa cơ sở do cơ chế kiêm nhiệm; mức đầu tư cho văn hóa còn thấp so với tốc độ tăng trưởng kinh tế và các tệ nạn xã hội vẫn diễn biến phức tạp tại vùng ven đô.
Kết luận
- Luận văn đã phục dựng một cách khoa học, có hệ thống bức tranh lãnh đạo xây dựng đời sống văn hóa của Đảng bộ huyện Gia Lâm suốt 20 năm đổi mới (1986 - 2005).
- Khẳng định vai trò quyết định của cấp ủy Đảng trong việc định hướng giá trị đạo đức mới, lối sống mới và nếp sống văn minh gắn với phát triển kinh tế.
- Làm sáng tỏ các bài học kinh nghiệm về kết hợp hài hòa giữa truyền thống văn hiến với yêu cầu công nghiệp hóa, đô thị hóa vùng ngoại thành.
- Cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện chính sách đào tạo cán bộ văn hóa cơ sở và quy hoạch thiết chế văn hóa trong giai đoạn tiếp theo 2006 - 2015.
- Độc giả, nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý quan tâm đến công tác phát triển văn hóa cơ sở hãy tham khảo toàn văn công trình để khai thác nguồn tư liệu lịch sử quý giá này.