Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ: "Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên lãnh đạo phát triển kinh tế tư nhân từ năm 1997 đến năm 2015" thuộc ngành Lịch sử, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Nghiên cứu tiếp cận theo hướng định tính lịch sử kết hợp phân tích văn bản và khảo sát thực tiễn địa phương.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong tiến trình xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam, phát triển cơ cấu kinh tế nhiều thành phần là yêu cầu tất yếu. Kinh tế tư nhân (KTTN) được xác định là một bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế quốc dân, giữ vai trò huy động các nguồn lực xã hội vào sản xuất kinh doanh, giải phóng lực lượng sản xuất, tạo việc làm, cải thiện đời sống nhân dân, đóng góp ngân sách và góp phần giữ vững ổn định chính trị - xã hội.

Tại tỉnh Thái Nguyên – một địa bàn trung du, miền núi Bắc Bộ – việc vận dụng các chủ trương của Đảng vào phát triển KTTN đã mang lại những chuyển biến tích cực về chuyển dịch cơ cấu kinh tế, huy động vốn đầu tư và đóng góp GDP cho địa phương. Tuy nhiên, KTTN trên địa bàn tỉnh vẫn bộc lộ nhiều hạn chế: quy mô phần lớn còn nhỏ bé, chạy theo lợi ích ngắn hạn, công nghệ lạc hậu, năng lực cạnh tranh thấp, gây ô nhiễm môi trường và còn xảy ra tình trạng vi phạm pháp luật, gian lận thương mại, trốn thuế.

Khoảng trống nghiên cứu được xác định rõ: Trước thời điểm đề tài được thực hiện, các công trình đã công bố chủ yếu tiếp cận KTTN dưới góc độ kinh tế học, quản lý kinh tế hoặc nghiên cứu từng lĩnh vực đơn lẻ (nông nghiệp, doanh nghiệp chè). Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống và chuyên sâu về quá trình Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên lãnh đạo phát triển KTTN từ năm tái lập tỉnh (1997) đến năm 2015 dưới góc độ khoa học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Văn bản luận án xác định mục đích và các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  • Mục đích nghiên cứu (Mục 2.1):
    1. Làm sáng tỏ quá trình lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên đối với phát triển KTTN từ năm 1997 đến năm 2015.
    2. Đưa ra các nhận xét về ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những ưu điểm, hạn chế trong quá trình lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh.
    3. Đúc rút một số kinh nghiệm có giá trị tham khảo nhằm nâng cao hiệu quả công tác lãnh đạo phát triển KTTN của Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn tiếp theo.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (Mục 2.2):
    1. Trình bày các nhân tố tác động đến sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên về phát triển KTTN.
    2. Hệ thống hóa các quan điểm, chủ trương của Đảng và Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên về phát triển KTTN từ năm 1997 đến năm 2015.
    3. Làm rõ quá trình chỉ đạo phát triển KTTN của Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên từ năm 1997 đến năm 2015.
    4. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong quá trình lãnh đạo và phân tích nguyên nhân của những ưu điểm, hạn chế đó.
    5. Đúc rút các kinh nghiệm lịch sử góp phần nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh đối với thành phần KTTN trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên về phát triển KTTN từ năm 1997 đến năm 2015.
  • Phạm vi thời gian: Từ năm 1997 đến năm 2015, trải qua 04 nhiệm kỳ Đại hội Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên:
    • Nhiệm kỳ XV (1997 - 2000)
    • Nhiệm kỳ XVI (2001 - 2005)
    • Nhiệm kỳ XVII (2006 - 2010)
    • Nhiệm kỳ XVIII (2011 - 2015)
    • Mốc mở đầu (1997): Năm chia tách tỉnh Bắc Thái để tái lập tỉnh Thái Nguyên.
    • Mốc kết thúc (2015): Năm kết thúc nhiệm kỳ XVIII và tiến hành Đại hội lần thứ XIX của Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Thái Nguyên gồm 09 đơn vị hành chính: thành phố Thái Nguyên, thành phố Sông Công, thị xã Phổ Yên và các huyện Định Hóa, Võ Nhai, Phú Lương, Phú Bình, Đồng Hỷ, Đại Từ.
  • Phạm vi nội dung: Quá trình ban hành cơ chế, chính sách; công tác xây dựng và phát triển tổ chức Đảng trong doanh nghiệp; phát triển nguồn nhân lực và cơ sở vật chất; công tác kiểm tra, giám sát, khen thưởng; và sự phát triển của KTTN về số lượng, vốn, lao động, ngành nghề sản xuất kinh doanh.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả luận án đã tiến hành khảo sát và phân loại các công trình nghiên cứu liên quan thành ba nhóm chính:

1. Nhóm các công trình nghiên cứu về kinh tế tư nhân trên phạm vi cả nước

Nhóm này tập trung vào các vấn đề lý luận, chủ trương của Đảng, quản lý nhà nước và vai trò của KTTN:

  • Nghiên cứu quốc tế và tổng quan: James Riedel và Chuong S. Tran (1997) với The emerging private sector and the industrialization of Vietnam phân tích vai trò của KTTN vừa và nhỏ, quy mô, cơ cấu và các rào cản về tín dụng, đất đai, thuế, thủ tục hành chính; công trình The state and the private sector in Vietnam (2007) bàn về quan hệ giữa nhà nước và khu vực tư nhân, rào cản phát triển và cải cách chính sách.
  • Về cơ chế quản lý và chính sách: Nguyễn Hữu Hải (sách về đổi mới quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ); Trần Thị Hạnh (về phát triển khu vực KTTN); Nguyễn Hữu Thắng (về quản lý nhà nước đối với KTTN); Phạm Thăng, Phạm Thành Long, Nguyễn Huy Oánh (các bài viết về quan điểm của Đảng, thực trạng và giải pháp); Nguyễn Thanh Hóa (về quản lý nhà nước bằng pháp luật); Võ Văn Đức và Trần Kim Chung (về môi trường pháp lý và điều hành của Nhà nước); Cao Sỹ Kiêm và Hoàng Hải (về khung pháp lý, quỹ hỗ trợ, công nghệ và thị trường cho doanh nghiệp nhỏ và vừa); Vũ Hùng Cường (về rào cản giai đoạn 2001 - 2010).
  • Về lý luận sở hữu và định hướng XHCN: Trần Ngọc Bút, Lê Xuân Bá, Vũ Đình Bách, Hồ Trọng Viện, Vũ Văn Phúc, Lê Khắc Triết, Mai Tết - Nguyễn Văn Tuất - Đặng Danh Lợi, Nguyễn Kế Tuấn, Đinh Thị Thơm, Vũ Quốc Tuấn, Hồ Văn Vĩnh, Hoàng Thị Thành, Hà Huy Thành, Mai Tết, Nguyễn Thanh Tuyền, Nguyễn Tấn Hùng, Trịnh Thị Mai Hoa.
  • Vấn đề đảng viên làm kinh tế tư nhân: Nguyễn Trọng Chuẩn, Hồ Thanh Khôi, Trần Đình Huỳnh, Đàm Kiến Lập, Đỗ Thế Tùng, Trần Nguyễn Tuyên.
  • Về lịch sử chủ trương của Đảng: Đặng Phong ("Phá rào" trong kinh tế vào đêm trước đổi mới); Trần Thị Bình (về quá trình hình thành quan điểm của Đảng giai đoạn 1986 - 2010); Phạm Thị Lương Diệu (luận án và sách chuyên khảo về Đảng lãnh đạo phát triển KTTN giai đoạn 1986 - 2005); Trần Thị Tố Linh (về huy động nguồn lực tài chính); Nguyễn Thị Hồng Mai (về nhận thức của Đảng qua 30 năm đổi mới).

2. Nhóm công trình nghiên cứu về kinh tế tư nhân tại các địa phương

Các nghiên cứu thực tiễn sự lãnh đạo và phát triển KTTN ở từng tỉnh, thành phố cụ thể:

  • Trần Văn Năm (Đà Nẵng); Nguyễn Minh Phong (Hà Nội); Hà Quốc Việt (Phú Thọ); Nguyễn Huy Phương (Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 1991 - 2010); Đặng Thị Dư (Hải Phòng giai đoạn 1986 - 2001); Trần Thị Bích Liên (Quảng Ngãi giai đoạn 1989 - 2005); Hoàng Nam Hưng (Nghệ An giai đoạn 2000 - 2010); Phạm Thị Thương (Thừa Thiên - Huế); Nguyễn Thị Luyến (Thái Bình giai đoạn 2001 - 2010); Trần Thị Bình (Nghệ An); Đỗ Quang Vinh (các tỉnh miền núi Tây Bắc); Hồ Trọng Viện (Thành phố Hồ Chí Minh).

3. Nhóm công trình nghiên cứu liên quan đến Thái Nguyên

  • Văn kiện và lịch sử địa phương: Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên (2005) với cuốn Lịch sử Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên (1965 - 2000); Lịch sử Đảng bộ của 9 huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; Địa chí Thái Nguyên do Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh biên soạn; Báo cáo Kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên sau 15 năm tái lập (1997 - 2011); tài liệu Tình hình và nhiệm vụ của tỉnh Thái Nguyên của UBND tỉnh.
  • Sách chuyên khảo và đề tài nghiên cứu: Chu Viết Luân (Thái Nguyên - Thế và lực mới trong thế kỉ XXI); Lê Quang Dực (nghiên cứu chuyển dịch kinh tế hộ nông dân); Lê Văn Tâm (KTTN trong nông nghiệp tại Thái Nguyên); Đỗ Thị Phương Thúy (năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chè); Trần Đình Tuấn (KTTN trong tiến trình CNH, HĐH và hội nhập); Hoàng Thị Mỹ Hạnh (chuyển biến kinh tế - xã hội 1997 - 2010); Phạm Thị Nga (chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế); Nguyễn Minh Tuấn (sự lãnh đạo của Đảng bộ đối với kinh tế nông nghiệp 1997 - 2010).

Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết

Tổng kết tài liệu cho thấy phần lớn các đề tài nghiên cứu về Thái Nguyên chỉ phân tích số liệu thống kê hoặc đi sâu vào từng ngành kinh tế riêng lẻ. Chưa có công trình nào phục dựng bức tranh toàn diện tiến trình lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên đối với sự phát triển của thành phần KTTN từ năm 1997 đến năm 2015. Luận án giải quyết trực tiếp khoảng trống này dưới góc độ chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận

Luận án dựa trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về vị trí, tính tất yếu của thành phần KTTN trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Đồng thời, nghiên cứu quán triệt các quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về phát triển kinh tế nhiều thành phần trong thời kỳ đổi mới, được thể chế hóa qua các văn kiện Đại hội toàn quốc (từ Đại hội VI đến Đại hội XI) và các Nghị quyết Trung ương (đặc biệt là Nghị quyết số 14-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 5 khóa IX năm 2002).

Khung khái niệm và cơ sở pháp lý

Nghiên cứu sử dụng hệ thống khái niệm xác định từ Nghị quyết của Đảng và hệ thống pháp luật Việt Nam:

  • Kinh tế tư nhân: Thành phần kinh tế dựa trên sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, bao gồm kinh tế cá thể, tiểu chủ và kinh tế tư bản tư nhân. Các chủ thể tự chủ sản xuất kinh doanh, tự chịu trách nhiệm về tài chính và kết quả hoạt động trước pháp luật.
  • Hộ kinh doanh cá thể, tiểu chủ: Được điều chỉnh theo Nghị định số 109/2004/NĐ-CP ngày 02/4/2004 của Chính phủ (sử dụng không quá 10 lao động, không có con dấu, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản).
  • Các loại hình doanh nghiệp của tư nhân: Thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp năm 1999 và Luật Doanh nghiệp năm 2005 (gồm Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, Công ty hợp danh và Doanh nghiệp tư nhân).

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Tư liệu thành văn:
    • Văn kiện, nghị quyết, chỉ thị, thông tư của Trung ương Đảng và Nhà nước.
    • Văn kiện chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền tỉnh Thái Nguyên: Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XV, XVI, XVII, XVIII; các Nghị quyết chuyên đề, Kế hoạch, Báo cáo của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh và Tỉnh ủy Thái Nguyên; các văn bản quy phạm và báo cáo của HĐND, UBND tỉnh, các sở, ban, ngành địa phương.
    • Các công trình sách, báo, tạp chí chuyên ngành, kỷ yếu hội thảo, luận án và luận văn đã công bố.
  • Dữ liệu thực tế: Tài liệu thu thập từ các đợt khảo sát thực tế tại các cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể, tiểu chủ và các doanh nghiệp tư nhân đang hoạt động trên địa bàn 9 đơn vị hành chính của tỉnh Thái Nguyên.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận chuyên ngành lịch sử kết hợp các kỹ thuật liên ngành:

  • Phương pháp lịch sử: Phục dựng quá trình Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên ban hành chủ trương và lãnh đạo triển khai phát triển KTTN theo trình tự thời gian cụ thể qua từng nhiệm kỳ.
  • Phương pháp lôgíc: Xâu chuỗi các sự kiện lịch sử, phân tích mối liên hệ nhân quả giữa nghị quyết, chủ trương của Đảng bộ với các kết quả thực tế trên địa bàn; từ đó khái quát hóa các ưu điểm, hạn chế và đúc kết thành bài học kinh nghiệm.
  • Phương pháp liên ngành: Sử dụng phương pháp thống kê dữ liệu, phân tích tổng hợp, đối chiếu - so sánh và điều tra khảo sát thực địa tại địa phương.

Nội dung chính theo từng chương

Luận án được kết cấu thành 4 chương, 9 tiết (không kể phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục).

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 tiến hành phân tích, tổng thuật chi tiết tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài ở ba cấp độ: nghiên cứu chung về KTTN ở Việt Nam, nghiên cứu KTTN tại các tỉnh thành và nghiên cứu thực tiễn tại Thái Nguyên.

Chương này rút ra 5 nhận xét tổng quan:

  1. Khẳng định KTTN là loại hình kinh tế dựa trên sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, việc phát triển KTTN mang tính chiến lược lâu dài trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.
  2. KTTN đóng góp quan trọng vào tăng trưởng, giải quyết việc làm, thu ngân sách nhưng nội tại còn bộc lộ nhiều điểm yếu về quy mô, vốn, công nghệ và tính tuân thủ pháp luật.
  3. Các nghiên cứu trước đã chỉ ra nhiều kinh nghiệm và giải pháp phát triển KTTN ở các cấp độ khác nhau.
  4. Cung cấp nguồn tư liệu phong phú làm tiền đề cho việc nghiên cứu lịch sử địa phương.
  5. Cung cấp hệ thống phương pháp nghiên cứu khoa học chuyên ngành và liên ngành.

Từ việc chỉ ra khoảng trống nghiên cứu, Chương 1 xác lập 4 nội dung trọng tâm mà luận án tập trung thực hiện: phân tích nhân tố tác động; hệ thống hóa chủ trương của Đảng và Đảng bộ tỉnh; phân tích quá trình chỉ đạo thực hiện trên các lĩnh vực cụ thể; đánh giá ưu - hạn chế, phân tích nguyên nhân và đúc kết kinh nghiệm lịch sử.

Chương 2: Chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên về phát triển kinh tế tư nhân từ năm 1997 đến năm 2005

Chương 2 trình bày các nhân tố khách quan, chủ quan tác động đến sự lãnh đạo của Tỉnh ủy, sự phát triển nhận thức của Trung ương Đảng và quá trình Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên ban hành chủ trương, giải pháp phát triển KTTN trong giai đoạn 1997 - 2005.

1. Các nhân tố tác động

  • Đặc điểm tự nhiên: Diện tích 3.541,1 km², vị trí cửa ngõ tiếp giáp giữa vùng đồng bằng sông Hồng và các tỉnh miền núi phía Bắc; có hệ thống giao thông thuận lợi gồm 4 tuyến quốc lộ và cao tốc (Quốc lộ 3, Quốc lộ 1B, Quốc lộ 19, cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên) và đường sắt liên tỉnh. Địa hình phân hóa 3 vùng (vùng núi cao, đồi cao núi thấp, đồng bằng đồi núi thấp). Hệ thống sông ngòi dày đặc (sông Cầu, sông Công, hồ Núi Cốc cung cấp nước cho trên 12.000 ha đất nông nghiệp). Tài nguyên khoáng sản phong phú (than ở Phú Lương; sắt ở Phổ Yên, Đồng Hỷ, Phú Lương; vàng ở Võ Nhai; chì, kẽm...).
  • Tiền đề lịch sử (thời kỳ tỉnh Bắc Thái trước 1997): Thực hiện Nghị quyết 19 của Tỉnh ủy Bắc Thái (1991), KTTN bước đầu phát triển. Trong nông nghiệp đã hoàn thành 10.000 ha cây ăn quả, hình thành kinh tế trang trại; 25% số hộ có thu nhập từ 2 triệu đồng/năm trở lên (nhiều hộ đạt 15 - 17 triệu đồng/năm, nhận khoán đến 15 ha rừng). Sản lượng công nghiệp năm 1995 tăng hơn 50% so với năm 1991. Tuy nhiên, trước 1997 doanh nghiệp tư nhân chủ yếu phân bố tập trung tại TP Thái Nguyên, Đồng Hỷ, Phú Lương; quy mô vốn nhỏ, công nghệ lạc hậu, còn tình trạng vi phạm an toàn lao động, trốn thuế và gây ô nhiễm môi trường.
  • Chủ trương của Trung ương Đảng: Quá trình đổi mới tư duy qua Đại hội VI (1986 - thừa nhận sự tồn tại), Đại hội VII (1991 - cho phép phát triển), Đại hội VIII (1996 - khẳng định vị trí quan trọng, lâu dài), Hội nghị TW 4 khóa VIII (1997), Nghị quyết 05-NQ/TW khóa VIII (1998 - không hạn chế quy mô và địa bàn), Luật Doanh nghiệp 1999, Đại hội IX (2001), Nghị quyết 14-NQ/TW của Hội nghị TW 5 khóa IX (2002 - xác định KTTN là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế quốc dân, là chiến lược lâu dài), và Luật Doanh nghiệp 2005 (xóa bỏ phân biệt đối xử theo thành phần kinh tế).

2. Chủ trương và chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên

  • Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XV (11/1997): Xác định mục tiêu xây dựng cơ cấu kinh tế công - nông, lâm nghiệp - dịch vụ; chủ trương chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi, phát triển nông nghiệp sạch; đổi mới công nghệ trong công nghiệp. Nghị quyết Tỉnh ủy ngày 21/11/1998 ban hành chương trình đổi mới cơ chế quản lý, chính sách ưu đãi về vốn, miễn giảm tiền thuê đất cho doanh nghiệp tư nhân, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước.
  • Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI (3/2001): Chủ trương phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại; liên kết ba khâu sản xuất - bảo quản chế biến - tiêu thụ (nhất là chè, cây ăn quả); củng cố mạng lưới sản xuất gắn với Gang thép Thái Nguyên và Khu công nghiệp Sông Công; mở rộng thị trường miền núi.
  • Báo cáo số 16-BC/TU ngày 30/10/2001 của Tỉnh ủy Thái Nguyên: Đề ra 8 quan điểm chỉ đạo phát triển KTTN:
    1. Tạo điều kiện, bảo hộ, khuyến khích DNTN và hộ cá thể kinh doanh những ngành nghề luật không cấm.
    2. Phát huy nguồn lực mọi loại hình doanh nghiệp (DNTN là then chốt), ưu tiên chế biến nông lâm sản, cơ kim khí, vật liệu xây dựng, khai khoáng, hàng nhẹ, thương mại miền núi, du lịch, vận tải.
    3. Không hạn chế quy mô phát triển; khuyến khích chuyển đổi lên doanh nghiệp hoặc tham gia doanh nghiệp tư bản nhà nước.
    4. Gắn kết vùng nguyên liệu với chế biến, liên kết doanh nghiệp Trung ương với địa phương, doanh nghiệp địa phương với tổng công ty.
    5. Phát triển đồng đều các vùng; ưu tiên chính sách cho doanh nghiệp đầu tư vào vùng núi, vùng căn cứ kháng chiến; tập trung xây dựng TP Thái Nguyên và TX Sông Công thành trung tâm công nghiệp.
    6. Ưu tiên ngành sử dụng nhiều lao động và sản xuất hàng xuất khẩu.
    7. Nhà nước không can thiệp vào tác nghiệp nội bộ; thực hiện hỗ trợ, bảo hộ và tăng cường thanh tra, giám sát theo luật.
    8. Thành lập, củng cố tổ chức cơ sở Đảng và đoàn thể chính trị - xã hội trong DNTN.
Chỉ tiêu phát triển KTTN tỉnh Thái Nguyên đến năm 2005 (theo Báo cáo số 16-BC/TU) Mục tiêu xác định
Tốc độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp KTTN bình quân 15% / năm
Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm xã hội (GDP) của KTTN Từ 7% trở lên / năm
Mức tăng đóng góp của KTTN vào ngân sách tỉnh Tăng 10% hàng năm so với năm trước
Tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu của KTTN Tăng 8% / năm
  • Tổ chức thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 khóa IX: Tỉnh ủy ban hành Kế hoạch số 16-KH/TU (25/6/2002), Báo cáo số 43-BC/TU (12/11/2002) về KTTN và vấn đề đảng viên làm KTTN; tiến hành sơ kết 2,5 năm thực hiện Nghị quyết vào ngày 30/8/2004.
  • Nhiệm vụ, biện pháp trong sản xuất nông lâm nghiệp: Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng, cho phép chuyển đổi ruộng đất theo nhu cầu sản xuất; ngăn chặn lãng phí đất đai; mở rộng mạng lưới chế biến thức ăn và thú y; giao đất giao rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng đầu nguồn/phòng hộ kết hợp cây công nghiệp, cây ăn quả; ban hành chính sách ưu đãi vốn, công nghệ liên kết nông nghiệp nông thôn.

Các chương tiếp theo trong kết cấu luận án (Chương 3 và Chương 4)

Căn cứ theo đối tượng, phạm vi nghiên cứu và kết cấu 4 chương đã xác định tại phần mở đầu của luận án:

  • Chương 3: Tiếp tục phản ánh quá trình Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên lãnh đạo phát triển KTTN trong giai đoạn 2006 - 2015 (tương ứng với nhiệm kỳ Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII giai đoạn 2006 - 2010 và nhiệm kỳ XVIII giai đoạn 2011 - 2015), gắn liền với việc triển khai Luật Doanh nghiệp năm 2005 và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng.
  • Chương 4: Tập trung phân tích, đánh giá tổng thể những ưu điểm, hạn chế và chỉ rõ nguyên nhân trong toàn bộ quá trình Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên lãnh đạo phát triển KTTN (1997 - 2015); từ đó đúc kết các bài học kinh nghiệm lịch sử có giá trị thực tiễn đối với công tác lãnh đạo kinh tế của Đảng bộ địa phương.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học

  1. Hệ thống hóa một cách toàn diện, khoa học các quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng và sự vận dụng cụ thể của Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên đối với sự phát triển của thành phần KTTN từ khi tái lập tỉnh (1997) đến năm 2015.
  2. Phân tích và làm sáng tỏ tiến trình lịch sử Đảng bộ địa phương lãnh đạo phát triển kinh tế đối với một thành phần kinh tế đặc thù là KTTN trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
  3. Cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn giúp làm phong phú thêm lý luận của Đảng Cộng sản Việt Nam về phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại địa bàn các tỉnh trung du và miền núi.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn và chính sách

  1. Đánh giá khách quan, toàn diện những kết quả đạt được, chỉ ra các yếu kém nội tại của KTTN Thái Nguyên (quy mô phân tán, vi phạm môi trường, gian lận thương mại).
  2. Đúc kết các bài học kinh nghiệm lịch sử có giá trị ứng dụng trực tiếp cho Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên trong việc hoạch định chính sách, hoàn thiện cơ chế quản lý, cải thiện môi trường đầu tư và xây dựng tổ chức Đảng trong các doanh nghiệp tư nhân giai đoạn tiếp theo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu về mặt thời gian đến năm 2015 (kết thúc nhiệm kỳ Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII) và giới hạn không gian trên địa bàn 9 đơn vị hành chính tỉnh Thái Nguyên. Dữ liệu tập trung vào trục văn kiện lãnh đạo của cấp ủy và sự phát triển của KTTN trên địa bàn tỉnh, chưa so sánh đối chiếu diện rộng với các mô hình phát triển KTTN ở các tỉnh lân cận trong khu vực trung du miền núi phía Bắc.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    1. Mở rộng nghiên cứu sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên đối với KTTN từ sau Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX (năm 2015) đến nay.
    2. Nghiên cứu so sánh sự lãnh đạo phát triển KTTN giữa các tỉnh thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ nhằm tìm ra các đặc thù mang tính quy luật vùng.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị ứng dụng và tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên: Phục vụ học tập, nghiên cứu chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Lịch sử Việt Nam hiện đại, Kinh tế chính trị và Quản lý kinh tế.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu: Dùng làm tài liệu tham khảo trong giảng dạy môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, lịch sử địa phương tỉnh Thái Nguyên thời kỳ đổi mới.
  • Cơ quan lãnh đạo, quản lý địa phương: Cung cấp tư liệu và luận cứ thực tiễn cho Ban Thường vụ Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Thái Nguyên và các cơ quan tham mưu trong việc xây dựng nghị quyết, quy hoạch phát triển doanh nghiệp tư nhân và củng cố tổ chức Đảng tại các đơn vị kinh tế ngoài quốc doanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án nghiên cứu sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên qua những nhiệm kỳ Đại hội nào?

Luận án nghiên cứu giai đoạn 1997 - 2015, trải qua 04 nhiệm kỳ Đại hội Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên:

  • Nhiệm kỳ XV (1997 - 2000)
  • Nhiệm kỳ XVI (2001 - 2005)
  • Nhiệm kỳ XVII (2006 - 2010)
  • Nhiệm kỳ XVIII (2011 - 2015)

2. Nghị quyết số 14-NQ/TW năm 2002 xác định thành phần kinh tế tư nhân gồm những bộ phận nào?

Theo Nghị quyết số 14-NQ/TW ngày 18/3/2002 của Hội nghị Trung ương 5 khóa IX, kinh tế tư nhân gồm kinh tế cá thể, tiểu chủ và kinh tế tư bản tư nhân, hoạt động dưới hình thức hộ kinh doanh cá thể và các loại hình doanh nghiệp của tư nhân.

3. Tỉnh ủy Thái Nguyên đề ra những chỉ tiêu kinh tế chủ yếu nào cho khu vực KTTN đến năm 2005?

Theo Báo cáo số 16-BC/TU ngày 30/10/2001, các chỉ tiêu đến năm 2005 gồm: giá trị sản xuất công nghiệp KTTN tăng bình quân 15%/năm; GDP của KTTN tăng từ 7% trở lên/năm; mức đóng góp vào ngân sách tỉnh tăng 10% hàng năm so với năm trước; và kim ngạch xuất khẩu tăng 8%/năm.

4. Phạm vi không gian nghiên cứu của luận án bao gồm những đơn vị hành chính nào?

Nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên gồm 09 đơn vị hành chính: thành phố Thái Nguyên, thành phố Sông Công, thị xã Phổ Yên và 06 huyện: Định Hóa, Võ Nhai, Phú Lương, Phú Bình, Đồng Hỷ, Đại Từ.

5. Những phương pháp nghiên cứu chính được tác giả sử dụng trong luận án là gì?

Luận án sử dụng phương pháp lịch sử và phương pháp lôgíc làm chủ đạo; kết hợp các phương pháp liên ngành gồm thống kê, đối chiếu, so sánh, phân tích, tổng hợp và khảo sát thực tế tại các cơ sở kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn tỉnh.


Kết luận

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam của tác giả đã làm sáng tỏ tiến trình lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên đối với sự phát triển của thành phần kinh tế tư nhân trong giai đoạn lịch sử từ năm 1997 đến năm 2015. Công trình hệ thống hóa đầy đủ các chủ trương, phân tích sâu sắc các nhân tố tự nhiên, xã hội và tiền đề lịch sử tác động đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại địa phương. Với nguồn tư liệu phong phú từ văn kiện Đảng bộ tỉnh và số liệu khảo sát thực tế, luận án là tài liệu tham khảo có giá trị khoa học phục vụ nghiên cứu lịch sử Đảng, lịch sử địa phương và công tác quản lý kinh tế - xã hội.