Tieu luan Bản quyền: Viện Nghiên cứu Xã hội, Kinh tế và Môi trường (iSEE) Địa chỉ: Phòng 203, tòa nhà Lakeview D10, Giảng Võ, Ba Đình, Hà Nội Điện thoại: +8424 6273 7933 - Fax: +8424 6273 7936 Email: research@isee.vn Website: www.vn/vi Quy định sao chép: Có thể sao chép, trích dẫn cuốn sách này nhằm phục vụ hoạt động giáo dục hoặc vì các mục đích phi thương mại khác mà không cần xin phép đơn vị giữ bản quyền. Tuy nhiên cần ghi rõ nguồn tài liệu khi sao chép hay trích dẫn. Tieu luan MỤC LỤC MỤC LỤC 1 DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ 2 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 3 LỜI CẢM ƠN 5 1. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8 Nghiên cứu định lượng 8 Nghiên cứu định tính 9 Đạo đức nghiên cứu, quản lý và bảo mật thông tin 10 3.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 11 3.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu 11 Đặc điểm Nhân khẩu - Xã hội của mẫu định lượng 11 Đặc điểm giới tính, bản dạng giới và tính dục của mẫu định lượng 13 3.2 Hôn nhân Khác giới 16 Mức độ phổ biến của hôn nhân khác giới trong cộng đồng người LGBT 16 Lý do kết hôn khác giới 17 Tình trạng hiện nay của quan hệ hôn nhân khác giới 18 Ý định kết hôn khác giới - áp lực đối với người LGBT 19 3.3 Tình yêu, Tình cảm cùng giới 21 Quan niệm về tình yêu cùng giới 21 Trải nghiệm, hiện thực hoá quan hệ tình yêu cùng giới 24 Thời gian của mối quan hệ cùng giới hiện tại 25 3.4 Sống chung cùng giới và mưu cầu hạnh phúc 27 Tình trạng chung sống cùng giới 27 Lý do quyết định sống chung 29 Hiện thực hoá cuộc sống chung 32 Quan hệ tài sản và những vấn đề liên quan 34 Có con và nuôi con 37 Mong muốn có con 39 Những khó khăn gặp phải trong cuộc sống chung 47 Dự định chung sống cùng giới 62 3.5 Quan hệ ‘hôn nhân’ trên thực hành - nhu cầu với những bảo hộ pháp luật 63 3.6 Quan điểm và nhu cầu đối với chính sách/pháp luật liên quan đến hôn nhân/sống chung cùng giới và việc có con, nuôi con của các cặp đôi cùng giới. MỘT SỐ THẢO LUẬN VỀ CÁC PHÁT HIỆN NGHIÊN CỨU TRONG BỐI CẢNH XÃ HỘI HIỆN NAY VÀ Ý NGHĨA CỦA CHÚNG ĐỐI VỚI VẬN ĐỘNG CÔNG NHẬN VÀ HỢP PHÁP HOÁ HÔN NHÂN ĐỒNG GIỚI 83 5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 87 Kết luận chung về kết quả nghiên cứu 87 Khuyến Nghị 91 TÀI LIỆU THAM KHẢO 95 1 Tieu luan DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ Bảng 1: Đặc điểm Nhân khẩu - Xã hội của mẫu định lượng 12 Bảng 2: Đặc điểm giới tính, bản dạng giới và tính dục của mẫu định lượng 14 Bảng 3: Thời gian của mối quan hệ cùng giới xét theo giới tính sinh học 26 Bảng 4: Thời gian của mối quan hệ cùng giới xét theo bản dạng giới/tính dục 26 Bảng 5: Thời gian của mối quan hệ cùng giới xét theo nhóm tuổi 26 Bảng 6: Hiện trạng sống chung theo nhóm tuổi 28 Bảng 7: Hiện trạng sống chung theo tình trạng việc làm 29 Bảng 8: Sở hữu nhà đất/tài sản theo nhóm tuổi 34 Bảng 9: Mong muốn có con theo giới tính sinh học 39 Bảng 10: Mong muốn có con theo nhóm tuổi 39 Bảng 11: Khó khăn trong sống chung cùng giới theo nhóm tuổi 48 Bảng 12: Khó khăn trong sống chung cùng giới theo bản dạng giới/tính dục 48 Biểu đồ 1: Trải nghiệm kết hôn khác giới theo địa bàn 16 Biểu đồ 2: Trải nghiệm kết hôn khác giới theo bản dạng tính dục 17 Biểu đồ 3: Lý do kết hôn khác giới 17 Biểu đồ 4: Tình trạng hiện nay của quan hệ hôn nhân khác giới 18 Biểu đồ 5: Vợ/chồng có biết bạn là người LGBT hay không 19 Biểu đồ 6: Lý do ly thân/ly hôn 19 Biểu đồ 7: Hiện đang trong quan hệ cùng giới theo giới tính sinh học 24 Biểu đồ 8: Hiện đang trong quan hệ cùng giới theo bản dạng giới/tính dục 25 Biểu đồ 9: Hiện trạng sống chung cùng giới 27 Biểu đồ 10: Sống chung cùng giới xét theo bản dạng giới/tính dục 28 Biểu đồ 11: Hiện trạng sống chung theo tình trạng di cư 29 Biểu đồ 12: Lý do quyết định sống chung 30 Biểu đồ 13: Thời gian sống chung theo nhóm tuổi 32 Biểu đồ 14: Thay đổi nơi ở 33 Biểu đồ 15: Hiện đang có con theo giới tính sinh học 37 Biểu đồ 16: Lý do con không sống cùng 38 Biểu đồ 17: Những vấn đề trong việc nuôi con của các cặp đôi cùng giới 38 Biểu đồ 18: Lý do không muốn có con 40 Biểu đồ 19: Dự định sống chung 62 Biểu đồ 20: Lý do không muốn sống chung 63 Biểu đồ 21: Ý kiến về thay đổi chính sách/pháp luật liên quan đến kết hôn đồng giới 75 Biểu đồ 22: Ý kiến về chính sách/pháp luật về việc sinh con, nhận con nuôi của các cặp đôi cùng giới 75 Biểu đồ 23: Dự đoán tác động xã hội của hợp pháp hoá/công nhận hôn nhân cùng giới 77 Biểu đồ 24: Dự đoán những hệ luỵ có thể xảy ra nếu hôn nhân đồng giới được công nhận/hợp pháp hoá 82 2 Tieu luan DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iSEE Viện Nghiên cứu Xã hội, Kinh tế và Môi trường ICS Trung tâm ICS - tổ chức bảo vệ và thúc đẩy quyền của người LGBT LGBT Người đồng tính, song tính, chuyển giới (Lesbian, Gay, Bisexual, Transgender). Trong báo cáo này, khi nhắc đến người LGBT hay cặp đôi LGBT, chúng tôi bao hàm cả số ít những người tham gia nghiên cứu mà không tự xác định mình thuộc một trong những bản dạng này.
Trans man Người chuyển giới nam, ngoài ra có những cách gọi khác như: FtM, transguy Trans woman Người chuyển giới nữ, ngoài ra có những cách gọi khác như: MtF, transgirl, TW, TG TP. HCM Thành phố Hồ Chí Minh 3 Tieu luan LỜI CẢM ƠN Trước hết, chúng tôi muốn gửi lời trân trọng cảm ơn đến toàn thể những người đã tham gia vào cuộc nghiên cứu này, những người mà tên, tuổi cũng như các thông tin cá nhân không được nhắc đến trong báo cáo nghiên cứu vì lý do bảo mật thông tin. Nếu không có những những câu chuyện, trải nghiệm cá nhân mà họ chia sẻ thông qua các cuộc phỏng vấn, và thời gian họ dành cho việc trả lời hoàn thiện bộ câu hỏi trực tuyến, nghiên cứu này đã không thể trở thành hiện thực. Nghiên cứu được hỗ trợ tài chính từ tổ chức COC Hà Lan, thực hiện bởi Viện Nghiên cứu Xã hội Kinh tế và Môi trường, với ý tưởng nghiên cứu và thiết kế ban đầu được xây dựng bởi Đỗ Quỳnh Anh và Chu Lan Anh (iSEE).
Nhóm nghiên cứu xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các chuyên gia: Trương Hồng Quang, Nguyễn Hồng Hải, Nguyễn Thị Hiếu, Lương Thế Huy, và Vương Khả Phong, những người đã nhiệt tình đóng góp ý kiến quý báu trong suốt quá trình thiết kế, triển khai, và bình duyệt bản thảo báo cáo nghiên cứu. Báo cáo nghiên cứu được chấp bút và hoàn thiện bởi Vũ Thành Long vào tháng 8 năm 2019, được chỉnh sửa và thiết kế mỹ thuật bởi nhóm truyền thông của iSEE. GIỚI THIỆU Năm 2015, ít ngày sau khi Luật Hôn nhân và Gia đình sửa đổi chính thức có hiệu lực, dư luận cả nước cũng như cộng đồng LGBT ở Việt Nam được chứng kiến một đám cưới đồng tính “trong mơ” giữa hai người nổi tiếng, một nhà thiết kế tài năng và một doanh nhân thành đạt. Lần đầu tiên ở Việt Nam trên các phương tiện báo chí truyền thông, một đám cưới giữa hai người nam giới được nhắc đến cùng với những từ khoá như “tình yêu”, “lãng mạn”, “sang trọng”, “cảm động”., điều mà trước đây chưa từng thấy khi người ta nói về đám cưới đồng tính ở Việt Nam.
Đám cưới “đẹp như mơ” của hai người nổi tiếng này như một dấu ấn, một phát súng mở màn, một câu chuyện truyền cảm hứng cho rất nhiều cặp đôi cùng giới khác ở Việt Nam dần bước ra ánh sáng, thể hiện tình yêu một cách công khai, thuyết phục sự ủng hộ của gia đình và kết duyên với nhau bằng những đám cưới tương tự. Sự nở rộ của đám cưới đồng tính được coi là kết quả tức thời của Luật Hôn nhân và Gia đình sửa đổi năm 2014 ghi dấu cột mốc thay đổi mang tính lịch sử khi kết hôn cùng giới được loại bỏ ra khỏi danh sách các trường hợp cấm kết hôn; đồng nghĩa với việc tổ chức các sự kiện đám cưới đồng tính sẽ hoàn toàn không còn bị ngăn cấm và xử phạt theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, Việt Nam vẫn chưa chính thức công nhận và hợp pháp hoá hôn nhân đồng giới, kể cả đối với các trường hợp kết hôn ở nước ngoài. Trên thực tế, thiếu vắng sự công nhận hợp pháp của hôn nhân đồng giới và các hình thức kết đôi khác vẫn khiến các cặp đôi cùng giới chưa được bảo hộ về pháp luật, bao gồm các quy định về quyền thừa kế, an sinh xã hội, và nhận con nuôi.1 Sau năm năm Luật Hôn nhân và Gia đình sửa đổi 2014 đi vào cuộc sống, đám cưới đồng tính không còn là những tin sốc hay lạ lẫm với người dân, sự hiện diện của cộng đồng LGBT ở Việt Nam ngày càng trở nên rõ ràng và mạnh mẽ hơn trong đời sống xã hội, và ngày càng có nhiều cặp đôi LGBT công khai đến với nhau, tự tin tạo dựng cuộc sống gia đình của riêng họ hơn.
Sự phát triển nở rộ các quan hệ chung sống cùng giới trong bối cảnh hiện nay đặt ra câu hỏi cho cả các tổ chức xã hội, các nhóm cộng đồng của người LGBT và các nhà làm luật về thực trạng trải nghiệm đời sống của các cặp đôi đồng giới, cũng như những vấn đề thực tại mà họ đang phải đối mặt trong điều kiện pháp luật Việt Nam hiện nay - không ngăn cấm nhưng cũng không công nhận và bảo hộ. 1 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.vn/TW/Pages/vbpqen-toanvan.aspx?ItemID=11018, truy cập 11 tháng 7 2018. 5 Tieu luan Do vậy, với mục tiêu tìm hiểu hiện trạng của hình thức quan hệ sống chung cùng giới ở Việt Nam nhằm mang lại những khuyến nghị cụ thể và thiết thực cho các nỗ lực vận động chính sách tiến tới hợp pháp hoá hôn nhân đồng giới, đề tài nghiên cứu này của iSEE tập trung trả lời các câu hỏi sau: 1. Quan niệm và kỳ vọng của người LGBT ở Việt Nam về tình yêu và sống chung cùng giới.
Trải nghiệm thực tế sống chung cùng giới của người LGBT hiện nay? Bao gồm sự hình thành quan hệ sống chung, cách sắp xếp cuộc sống chung, những vấn đề phát sinh và phương cách giải quyết vấn đề trong cuộc sống chung của họ.