Kỹ Thuật Vi Điều Khiển: Xung và Hội 1

Tài liệu nghiên cứu Xung and hoi1, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

sách tham khảo

2001

195
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: SƠ ĐỒ KHỐI VÀ CHÂN

1.1. Sơ đồ khối và chân

1.2. Tổ chức bộ nhớ

1.3. Các thanh ghi chức năng đặc biệt

1.4. Dao động và hoạt động reset

1.5. Các mode định địa chỉ

1.6. Lập trình IO

1.7. Lập trình Timer/Counter

1.8. Lập trình giao tiếp nối tiếp

1.9. Lập trình ngắt

1.10. Lập trình hợp ngữ

2. CHƯƠNG 2: SO SÁNH CÁC THÀNH VIÊN HỌ 8051

2.1. Sơ đồ khối External by Timers, Serial Port

2.2. So sánh các thành viên họ 8051

2.3. Trong nửa chu kỳ bộ nhớ còn lại, P0 sẽ xuất/nhập dữ liệu

3. CHƯƠNG 3: KHÔNG GIAN BỘ NHỚ

3.1. Không gian bộ nhớ ROM nội

3.2. Không gian bộ nhớ RAM nội

3.2.1. Vùng RAM đa mục đích

3.2.2. Vùng RAM định địa chỉ bit

3.2.3. Các dãy thanh ghi (register banks)

3.2.4. Ngăn xếp

4. CHƯƠNG 4: THANH GHI

4.1. Thanh ghi PSW

4.2. Thanh ghi B

4.3. Con trỏ ngăn xếp (SP)

4.4. Con trỏ dữ liệu (DPTR)

4.5. Các thanh ghi I/O port: P0, P1, P2, P3

4.6. Các thanh ghi định thời

4.7. Các thanh ghi của port nối tiếp

4.8. Các thanh ghi ngắt

5. CHƯƠNG 5: DAO ĐỘNG VÀ HOẠT ĐỘNG RESET

5.1. Dao động dùng thạch anh XTAL2 XTAL1 GND

5.2. Dao động từ nguồn xung clock ngoài

5.3. Dao động & chu kỳ máy

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Kỹ Thuật Vi Điều Khiển Khám Phá Thế Giới Mới

Kỹ thuật vi điều khiển là một lĩnh vực quan trọng trong công nghệ điện tử và tự động hóa. Vi điều khiển là một máy tính mini, tích hợp nhiều chức năng như RAM, ROM và các cổng I/O trên cùng một chip. Điều này giúp cho việc phát triển các ứng dụng nhúng trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn. Việc hiểu rõ về cấu trúc và hoạt động của vi điều khiển là rất cần thiết cho các kỹ sư và nhà phát triển.

1.1. Định Nghĩa Vi Điều Khiển Những Điều Cần Biết

Vi điều khiển là một thiết bị điện tử có khả năng xử lý thông tin và điều khiển các thiết bị khác. Chúng thường được sử dụng trong các ứng dụng như điều khiển động cơ, cảm biến và hệ thống tự động hóa.

1.2. Lịch Sử Phát Triển Kỹ Thuật Vi Điều Khiển

Kỹ thuật vi điều khiển đã phát triển mạnh mẽ từ những năm 1970. Sự ra đời của các dòng vi điều khiển như 8051, PIC và AVR đã mở ra nhiều cơ hội cho các ứng dụng công nghiệp và tiêu dùng.

II. Các Thách Thức Trong Lập Trình Vi Điều Khiển Giải Quyết Vấn Đề Hiện Tại

Lập trình vi điều khiển không phải là một nhiệm vụ đơn giản. Các lập trình viên thường gặp phải nhiều thách thức như quản lý bộ nhớ, tối ưu hóa mã lệnh và xử lý ngắt. Những vấn đề này cần được giải quyết để đảm bảo hiệu suất và độ tin cậy của hệ thống.

2.1. Quản Lý Bộ Nhớ Thách Thức Lớn Nhất

Bộ nhớ trong vi điều khiển thường hạn chế, do đó việc tối ưu hóa không gian bộ nhớ là rất quan trọng. Các lập trình viên cần phải biết cách sử dụng hiệu quả các thanh ghi và vùng nhớ.

2.2. Xử Lý Ngắt Một Khía Cạnh Quan Trọng

Xử lý ngắt là một phần quan trọng trong lập trình vi điều khiển. Việc quản lý các ngắt một cách hiệu quả giúp hệ thống hoạt động mượt mà và đáp ứng nhanh chóng với các sự kiện bên ngoài.

III. Phương Pháp Lập Trình Vi Điều Khiển Hướng Dẫn Chi Tiết

Có nhiều phương pháp lập trình vi điều khiển khác nhau, từ lập trình hợp ngữ đến lập trình ngôn ngữ bậc cao như C. Mỗi phương pháp có ưu và nhược điểm riêng, và việc lựa chọn phương pháp phù hợp là rất quan trọng.

3.1. Lập Trình Hợp Ngữ Tối Ưu Hiệu Suất

Lập trình hợp ngữ cho phép lập trình viên kiểm soát hoàn toàn các lệnh và tài nguyên của vi điều khiển. Điều này giúp tối ưu hóa hiệu suất nhưng cũng đòi hỏi kiến thức sâu rộng về kiến trúc phần cứng.

3.2. Lập Trình Ngôn Ngữ C Dễ Dàng và Linh Hoạt

Ngôn ngữ C là một lựa chọn phổ biến cho lập trình vi điều khiển nhờ vào cú pháp dễ hiểu và khả năng tái sử dụng mã. Việc sử dụng thư viện và công cụ phát triển cũng giúp tăng tốc độ phát triển.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Vi Điều Khiển Khám Phá Tiềm Năng

Vi điều khiển được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như tự động hóa công nghiệp, thiết bị gia dụng, và hệ thống nhúng. Những ứng dụng này không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn nâng cao hiệu suất làm việc.

4.1. Ứng Dụng Trong Tự Động Hóa Công Nghiệp

Vi điều khiển được sử dụng để điều khiển máy móc và quy trình sản xuất, giúp tăng năng suất và giảm thiểu lỗi do con người.

4.2. Thiết Bị Gia Dụng Thông Minh Tương Lai Của Ngôi Nhà

Các thiết bị gia dụng thông minh như máy giặt, tủ lạnh và hệ thống chiếu sáng đều sử dụng vi điều khiển để tự động hóa và tối ưu hóa hoạt động.

V. Kết Luận Tương Lai Của Kỹ Thuật Vi Điều Khiển

Kỹ thuật vi điều khiển đang phát triển nhanh chóng và có tiềm năng lớn trong tương lai. Với sự tiến bộ của công nghệ, vi điều khiển sẽ ngày càng trở nên mạnh mẽ và linh hoạt hơn, mở ra nhiều cơ hội mới cho các ứng dụng sáng tạo.

5.1. Xu Hướng Phát Triển Công Nghệ Vi Điều Khiển

Công nghệ vi điều khiển đang hướng tới việc tích hợp nhiều tính năng hơn trong một chip, từ đó giảm kích thước và chi phí sản xuất.

5.2. Tác Động Của Vi Điều Khiển Đến Cuộc Sống Hàng Ngày

Vi điều khiển sẽ tiếp tục ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày của con người thông qua các sản phẩm thông minh và tự động hóa, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống.

17/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Kỹ thuật Vi điều khiển Th.S LÊ XỨNG và Th.S NGUYỄN BÁ HỘI Trường Đại học Bách khoa, ĐHĐN Lexung59@yahoo.com hoinb@ud.vn Xung & Hoi 1 Sách tham khảo • I. Scott Mackenzie, Họ Vi điều khiển 8051, Dịch: Tống Văn On và Hoàng Đức Hải, 2001 • Ngô Diên Tập, Kỹ thuật ghép nối máy tính, 2000 • Ngô Diên Tập, Đo lường và điều khiển bằng máy tính, 1998 • Đỗ Xuân Tiến, Kỹ thuật Vi xử lý và lập trình Assembly cho hệ vi xử lý, 2003 • Sencer Yeralan, The 8051 Cookbook for Assembly and C with Experiments in Mechatronics amd Robotics, 2000 • Sencer Yeralan, Programming and Interfacing the 8051 Microcontroller, 1995 Xung & Hoi 2 1. Sơ đồ khối và chân 3. Tổ chức bộ nhớ 4.

Các thanh ghi chức năng đặc biệt 5. Dao động và hoạt động reset 6. Các mode định địa chỉ 8. Lập trình IO 9.Lập trình Timer/Counter 11.Lập trình giao tiếp nối tiếp 12.Lập trình ngắt 13.Lập trình hợp ngữ Xung & Hoi 3 1.

Hiển thị với LED 7 đoạn 4. Tạo sóng vuông 7. Đồng hồ số 8. Giao tiếp PC, viết C code 9.

ADC, cảm biến & xuất LED 7 đoạn 10. PWM Xung & Hoi 4 Vi xử lý • CPU cho các máy tính • Không có RAM, ROM, I/O trên CPU chip • Vd: Intel’s x86, Motorola’s 680x0 Data Bus Nhiều chips trên bo mạch chủ CPU I/O Cổng RAM ROM Timer Vi xử lý Port nối tiếp Address Bus Hệ thống vi xử lý Xung & Hoi 5 Vi điều khiển • Là máy tính mini • Có RAM, ROM, I/O ports trên CPU chip • Vd: Motorola’s 6811, Intel’s 8051, Zilog’s Z80, & PIC 16X CPU RAM ROM tất cả bên trong 1 chip Cổng I/O Timer nối tiếp Port Vi điều khiển Xung & Hoi 6 Vi xử lý & Vi điều khiển Vi xử lý Vi điều khiển Ø CPU chip riêng biệt. RAM, Ø CPU, RAM, ROM, I/O & ROM, I/O, Timer bên ngoài Timer nằm trên cùng 1 chip Ø Lượng ROM, RAM, I/O Ø Cố định lượng ROM, RAM, Ports tùy ý I/O Ports trên chip Ø Giá thành cao Ø Thích hợp cho các ứng dụng: Ø Đa năng ügiá cả thấp Ø Đa mục đích ünăng lượng tiêu thụ thấp ükhông gian hạn chế Ø Đơn mục đích Xung & Hoi 7 Hệ thống nhúng (Embedded System) Bộ xử lý được nhúng (embedded) vào một ứng dụng cụ thể Một sản phẩm nhúng chỉ sử dụng VXL,VĐK, FPGA, DSP. để thực thi 1 công việc duy nhất Chỉ có một phần mềm ứng dụng & thông thường được nộp trong ROM vd:printer, keyboard, video game player.

Xung & Hoi 8 3 tiêu chí chọn vi điều khiển 1. Đáp ứng yêu cầu về nhiệm vụ và giá thành thi công Ø Tốc độ, lượng bộ nhớ, cổng I/O, timers, kích cỡ, đóng gói, năng lượng tiêu thụ Ø Dễ nâng cấp Ø Giá thành 2. Các công cụ phát triển phần mềm Ø Assember, bộ sửa lỗi, trình dịch C, mô phỏng, hỗ trợ kỹ thuật 3. Thị trường cung cấp sản phẩm tin cậy Xung & Hoi 9 1.

Sơ đồ khối và chân (block and pin diagrams) 3. Tổ chức bộ nhớ 4. Các thanh ghi chức năng đặc biệt (SFR) 5. Dao động và hoạt động reset 6.

Các mode định địa chỉ 8. Lập trình IO 9.Lập trình Timer/Counter 11.Lập trình giao tiếp nối tiếp 12.Lập trình ngắt 13.Lập trình hợp ngữ Xung & Hoi 1 2-1. Sơ đồ khối External by Timers, Serial Port On-chip Timer/Counter Interrupt ROM for On-chip Timer 1 Counter Control program RAM Timer 0 Inputs code T1,T0 CPU Bus Serial 4 I/O Ports OSC Control Port /EA P0 P1 P2 P3 TxD RxD ALE RST Address/Data /PSEN Xung & Hoi 2 2-2. So sánh các thành viên họ 8051 Specification 8031 8051 8751 8951 8052 8752 Code Mem on 0K 4K 4K 4K 8K 8K chip (bytes) ROM EPROM Flash ROM EPROM Data Mem on 128 128 128 128 256 256 chip (bytes) Timers 2 2 2 2 3 3 I/O pins 32 32 32 32 32 32 Serial Port 1 1 1 1 1 1 Interrupt 5 5 5 5 6 6 sources Xung & Hoi 3 2-3.

Trong nửa chu kỳ bộ nhớ còn lại, P0 sẽ xuất/nhập dữ liệu ØALE có f=1/6fclock ØCó 1 ngoại lệ: trong thời gian thực thi lệnh MOVX, một xung ALE bị bỏ qua Ø Cổng I/O: P0, P1, P2, & P3. Mỗi cổng: 8 chân. Xung & Hoi 8 Các cổng I/O Ø 4 cổng I/O Port 0 (chân 32-39) :P0 (P0.7) Mỗi cổng có 8 chân Đánh tên P0.0 là bit 0 (LSB) của P0 Ex:P0.7 là bit 7 (MSB) của P0 8 bits này cấu thành 1 byte Mỗi cổng có thể được dùng như input hay output Xung & Hoi 9 1. Sơ đồ khối và chân 3.

Tổ chức bộ nhớ (Memory Organization) 4. Các thanh ghi chức năng đặc biệt 5. Dao động và hoạt động reset 6. Các mode định địa chỉ 8.

Lập trình IO 9.Lập trình Timer/Counter 11.Lập trình giao tiếp nối tiếp 12.Lập trình ngắt 13.Lập trình hợp ngữ Xung & Hoi 1 Hai đặc tính cần lưu ý 1. Các thanh ghi và các I/O port được định địa chỉ theo kiểu ánh xạ bộ nhớ (memory mapped) & do đó được truy xuất như 1 vị trí nhớ trong bộ nhớ 2. Stack là trên RAM nội thay vì trên RAM ngoài như đối với các bộ VXL Xung & Hoi 2 3-1. Không gian bộ nhớ ROM nội 0000H 0000H 0000H 0FFFH 1FFFH 8751 AT89C51 8752 AT89C52 7FFFH DS5000-32 Atmel Corporation Dallas Semiconductor Xung & Hoi 3 3-2.

Không gian bộ nhớ RAM nội 7F 7E 7D 7C 7B 7A 79 78 2F Byte address … 7FH 2E RAM đa mục đích 30H 2FH RAM định địa chỉ bit 20H 1FH 18H Bank 3 17H … 10H Bank 2 1F 1E 1D 1C 1B 1A 19 18 0FH Bank 1 (Stack) 17 16 15 14 13 12 11 10 08H 07H R7 0F 0E 0D 0C 0B 0A 09 08 Default Register R6 07 06 05 04 03 02 01 00 20 00H Bank for R0-R7 R5 R4 Bit address R3 R2 Xung & Hoi 4 R1 R0 3-2-1. Vùng RAM đa mục đích • Truy xuất tự do 80 bytes này theo kiểu định địa chỉ trực tiếp hay gián tiếp • MOV A, 5FH Hoặ MOV R0, #5FH MOV A, @R0 Xung & Hoi 5 3-2-2. Vùng RAM định địa chỉ bit • Truy xuất các bit riêng rẽ là 1 đặc trưng của VĐK. Các bit có thể được set, xóa, AND, OR … chỉ bằng 1 lệnh so với 1 chuỗi lệnh của VXL • Các port cũng được định địa chỉ bit • Vd: để set bit 7FH bằng 1, ta viết: VĐ SETB 7FH VX MOV A,2FH ; đọc cả byte ORL A,#10000000B ; set bit MOV 2FH,A ; ghi trở lại cả byte Xung & Hoi 6 3-2-3.

Các dãy thanh ghi (register banks) • Các lệnh dùng thanh ghi là những lệnh ngắn & thực hiện nhanh hơn – MOV A,R5 ; 1 byte – MOV A,05H ; 2 bytes • Các dữ liệu thường dùng nên chứa ở các thanh ghi • Ý tưởng các dãy thanh ghi cho phép ển đổi ngữ ảnh nhanh và hiệu quả ở các module độc lập nhau của phần mềm Xung & Hoi 7 3-2-4. Ngăn xếp • Thanh ghi dùng truy 7FH cập ngăn xếp gọi là Scratch pad RAM SP (stack pointer) • SP là thanh ghi 8 bit: 30H giá trị từ 00 à FFH. 2FH Bit-Addressable RAM • Khi được cấp nguồn 20H hay sau khi reset, 1FH 18H Register Bank 3 SP=07H 17H Register Bank 2 10H 0FH (Stack) Register Bank 1 08H 07H Register Bank 0 00H Xung & Hoi 8 VD: MOV R6,#25H MOV R1,#12H MOV R4,#0F3H PUSH 6 PUSH 1 PUSH 4 0BH 0BH 0BH 0BH 0AH 0AH 0AH 0AH F3 09H 09H 09H 12 09H 12 08H 08H 25 08H 25 08H 25 Start SP=07H SP=08H SP=09H SP=0AH Xung & Hoi 9 1. Sơ đồ khối và chân 3.

Tổ chức bộ nhớ 4. Các thanh ghi chức năng đặc biệt (SFR) 5. Dao động và hoạt động reset 6. Các mode định địa chỉ 8.

Lập trình IO 9.Lập trình Timer/Counter 11.Lập trình giao tiếp nối tiếp 12.Lập trình ngắt 13.Lập trình hợp ngữ Xung & Hoi 1 SFRs Xung & Hoi 2 m th m H nh t g CPU registers: - ACC : Accumulator. - PSW : Program Status Word. - SP : Stack Pointer. - DPTR : Data Pointer (DPH, DPL).

Interrupt control: -IE : Interrupt Enable. -IP : Interrupt Priority. Xung & Hoi 3 TImers: - TMOD : Timer mode. - TCON : Timer control.

- TH0 : Timer 0 high byte. - TL0 : Timer 0 low byte. - TH1 : Timer 1 high byte. - TL1 : Timer 1 low byte.

Serial I/O: - SCON : Serial port control. - SBUF : Serial data registers. Other: - PCON : Power control & misc. Thanh ghi PSW • Thanh ghi PSW (bit addressable) C AC F0 RS1 RS0 OV -- P Cờ nhớ PSW.7 C Cờ nhớ phụ PSW.6 AC Available to user for general purpose PSW.5 -- Bit chọn dãy thanh ghi 1 PSW.4 RS1 Bit chọn dãy thanh ghi 0 PSW.3 RS0 Cờ tràn PSW.2 OV Dự trữ - User define bit PSW.1 -- Cờ chẵn lẻ PSW.0 P RS1 RS0 Register Ban Byte Address 0 0 0 00H-07H 0 1 1 08H-0FH 1 0 2 10H-17H 1 1 3 18H-1FH D7 D6 D5 D4 D3 D2 D1 D0 Địa chỉ bit Xung & Hoi 5 • C (carry flag) - Cờ nhớ – Được set bằng 1 nếu có số nhớ từ phép cộng bit 7 hay có số mượn mang đến bit 7 • MOV A,#FFH • ADD A,#1 – Còn được dùng như 1 thanh ghi 1 bit đối với các lệnh logic thao tác trên các bit • ANL C,25H • AC (auxiliary carry) – Cờ nhớ phụ – Được set bằng 1 nếu có số nhớ từ bit 3 sang bit 4 • RS1, RS0 - Các bit chọn dãy (bank) thanh ghi – Dùng để xác định dãy thanh ghi tích cực – Chúng được xóa khi reset SETB RS1 º SETB 0D4H SETB RS0 MOV A,R7 Xung & Hoi 6 • OV (overflow flag) - Cờ tràn – Set bằng 1 sau phép toán cộng hoặc trừ nếu có xuất hiện 1 tràn số học.

Khi các số có dấu được cộng hoặc trừ, phần mềm có thể kiểm tra bit tràn OV để xác định KQ có nằm trong tầm hay không – Với các số có dấu, KQ nhỏ hơn -128 hoặc lớn hơn +127 sẽ set cờ OV = 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Kỹ Thuật Vi Điều Khiển: Hướng Dẫn Chi Tiết và Tài Liệu Tham Khảo" cung cấp một cái nhìn tổng quan sâu sắc về các khía cạnh quan trọng của kỹ thuật vi điều khiển, từ nguyên lý hoạt động đến ứng dụng thực tiễn. Nội dung tài liệu không chỉ giúp người đọc nắm bắt kiến thức cơ bản mà còn hướng dẫn chi tiết về cách thức lập trình và thiết kế hệ thống vi điều khiển. Đặc biệt, tài liệu này còn cung cấp các tài liệu tham khảo hữu ích, giúp người đọc mở rộng hiểu biết và áp dụng vào thực tế.

Để khám phá thêm về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Giáo trình kỹ thuật vi điều khiển nghề điện công nghiệp cao đẳng, nơi cung cấp kiến thức chuyên sâu hơn về ứng dụng vi điều khiển trong ngành điện công nghiệp. Ngoài ra, tài liệu Gt lý thuyết vi điều khiển pic edited 2018 mới nhất sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vi điều khiển PIC, một trong những dòng vi điều khiển phổ biến hiện nay. Cuối cùng, tài liệu Giáo trình vi điều khiển cơ bản nghề điện tử dân dụng trình độ trung cấp sẽ là nguồn tài liệu quý giá cho những ai mới bắt đầu tìm hiểu về vi điều khiển.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn củng cố kiến thức mà còn mở ra nhiều cơ hội để áp dụng vào thực tiễn, từ đó nâng cao kỹ năng và khả năng sáng tạo trong lĩnh vực kỹ thuật vi điều khiển.