Giáo Trình Vi Điều Khiển Cơ Bản: Tài Liệu Học Tập và Giảng Dạy

Giáo trình vi điều khiển cơ bản cho nghề điện tử dân dụng trình độ trung cấp, cung cấp kiến thức và kỹ năng thiết yếu cho học viên.

Trường đại học

Cao đẳng nghề Cần Thơ

Chuyên ngành

Điện tử dân dụng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

sách giáo trình

2018

141
9
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

LỜI GIỚI THIỆU

1. BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC HỆ VI XỬ LÝ

1.1. Biểu diễn thông tin trong các hệ vi xử lý

1.2. Cấu trúc của hệ vi xử lý và máy vi tính

2. BÀI 2: CÁC ĐƠN VỊ VI XỬ LÝ TRUNG TÂM

2.1. Trung tâm vi xử lý µP 8085

2.2. Các trung tâm vi xử lý họ 80x86

3. BÀI 3: BỘ NHỚ TRONG CỦA HỆ VI XỬ LÝ

3.1. Bộ nhớ trong hệ vi xử lý

3.2. Tổ chức bộ nhớ cho hệ vi xử lý

4. BÀI 4: THIẾT BỊ VÀO RA CỦA HỆ VI XỬ LÝ

4.1. Bàn phím HEX (keyboard)

4.2. Ghép nối bàn phím với hệ vi xử lý

5. BÀI 5: SƠ LƯỢC LỊCH SỬ, HƯỚNG PHÁT TRIỂN VI ĐIỀU KHIỂN

5.1. Lịch sử phát triển

5.2. Vi điều khiển (microcontroller). Lĩnh vực và ứng dụng. Hướng phát triển

6. BÀI 6: CẤU TRÚC CỦA HỌ VI ĐIỀU KHIỂN 8051

6.1. Sơ đồ chân vi điều khiển 8051

6.2. Cấu trúc Port I/O

6.3. Tổ chức bộ nhớ. Các thanh ghi chức năng đặc biệt (SFR). Bộ nhớ ngoài. Hoạt động Reset

7. BÀI 7: PHẦN MỀM HỢP NGỮ

7.1. Hoạt động của Assembler

7.2. Cấu trúc chương trình dữ liệu

7.3. Tính biểu thức trong khi hợp dịch

7.4. Các điều khiển của ASSEMBLER

7.5. Hoạt động liên kết (Linker)

8. BÀI 8: TẬP LỆNH 8051

8.1. Các cách định địa chỉ

9. BÀI 9: BỘ ĐỊNH THỜI

9.1. Thanh ghi SFR của timer. Các chế độ làm việc

9.2. Nguồn cung cấp xung cho Timer. Khởi động, dừng và điều khiển Timer. Khởi tạo và truy xuất thanh ghi Timer

10. BÀI 10: CỔNG NỐI TIẾP (SERIAL PORT)

10.1. Thanh ghi điều khiển. Chế độ làm việc. Khởi tạo và truy xuất thanh ghi PORT nối tiếp

10.2. Truyền thông đa xử lý (Multiprocessor Communications). Tổ chức ngắt của 8051

10.3. Thiết kế chương trình dùng ngắt. Ngắt cổng nối tiếp. Các cổng ngắt ngoài. Đồ thị thời gian của ngắt

12. BÀI 12: LẬP TRÌNH VÀ MÔ PHỎNG CHƯƠNG TRÌNH ỨNG DỤNG

12.1. Lập trình giao tiếp với 8 LED đơn

12.2. Lập trình giao tiếp với LED 7 đoạn

12.3. Lập trình giao tiếp với ma trận phím bấm

12.4. Lập trình giao tiếp với LCD

12.5. Lập trình giao tiếp với động cơ bước

12.6. Lập trình giao tiếp điều khiển van từ, xi lanh

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Giáo Trình Vi Điều Khiển Cơ Bản

Giáo trình vi điều khiển cơ bản là tài liệu quan trọng trong lĩnh vực điện tử dân dụng. Nó cung cấp kiến thức nền tảng về các hệ vi xử lý, giúp người học nắm vững các khái niệm cơ bản và ứng dụng thực tiễn. Nội dung giáo trình được biên soạn đơn giản, dễ hiểu, phù hợp với chương trình đào tạo hiện hành.

1.1. Mục Tiêu Của Giáo Trình Vi Điều Khiển

Giáo trình nhằm trang bị cho người học kiến thức về cấu trúc và hoạt động của các hệ vi xử lý, từ đó phát triển kỹ năng lập trình và ứng dụng trong thực tế.

1.2. Cấu Trúc Nội Dung Giáo Trình

Nội dung giáo trình được chia thành nhiều bài học, mỗi bài học tập trung vào một khía cạnh cụ thể của vi điều khiển, từ tổng quan đến lập trình và ứng dụng.

II. Thách Thức Trong Việc Học Vi Điều Khiển

Việc học vi điều khiển không chỉ đơn thuần là tiếp thu lý thuyết mà còn đòi hỏi thực hành và tư duy logic. Nhiều học viên gặp khó khăn trong việc áp dụng lý thuyết vào thực tế, dẫn đến việc thiếu tự tin trong việc lập trình.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Hiểu Biểu Diễn Dữ Liệu

Một trong những thách thức lớn là hiểu cách biểu diễn dữ liệu trong các hệ vi xử lý, điều này ảnh hưởng đến khả năng lập trình và thiết kế hệ thống.

2.2. Thiếu Kinh Nghiệm Thực Hành

Nhiều học viên thiếu cơ hội thực hành với các thiết bị thực tế, điều này làm giảm khả năng áp dụng kiến thức vào các dự án thực tế.

III. Phương Pháp Học Vi Điều Khiển Hiệu Quả

Để học vi điều khiển hiệu quả, cần có phương pháp học tập hợp lý. Việc kết hợp lý thuyết với thực hành sẽ giúp củng cố kiến thức và nâng cao kỹ năng lập trình.

3.1. Kết Hợp Lý Thuyết Và Thực Hành

Học viên nên tham gia vào các dự án thực tế để áp dụng lý thuyết đã học, từ đó nâng cao khả năng giải quyết vấn đề.

3.2. Sử Dụng Tài Liệu Tham Khảo Đáng Tin Cậy

Việc tham khảo các tài liệu vi điều khiển chất lượng sẽ giúp người học nắm vững kiến thức và cập nhật thông tin mới nhất trong lĩnh vực này.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Vi Điều Khiển

Vi điều khiển được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như tự động hóa, điều khiển thiết bị, và các hệ thống nhúng. Những ứng dụng này không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn nâng cao hiệu quả công việc.

4.1. Ứng Dụng Trong Tự Động Hóa

Vi điều khiển được sử dụng để điều khiển các thiết bị tự động, giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất và giảm thiểu sai sót.

4.2. Ứng Dụng Trong Thiết Bị Điện Tử Tiêu Dùng

Nhiều thiết bị điện tử tiêu dùng như máy giặt, tủ lạnh, và điều hòa không khí sử dụng vi điều khiển để cải thiện tính năng và hiệu suất.

V. Kết Luận Về Giáo Trình Vi Điều Khiển Cơ Bản

Giáo trình vi điều khiển cơ bản là tài liệu thiết yếu cho những ai muốn theo đuổi lĩnh vực điện tử. Nó không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn giúp phát triển kỹ năng thực hành cần thiết cho nghề nghiệp.

5.1. Tương Lai Của Vi Điều Khiển

Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, vi điều khiển sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong các ứng dụng công nghiệp và đời sống hàng ngày.

5.2. Khuyến Khích Học Tập Liên Tục

Người học cần duy trì thói quen học tập liên tục để cập nhật kiến thức và kỹ năng mới, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh trong thị trường lao động.

14/07/2025
Giáo trình vi điều khiển cơ bản nghề điện tử dân dụng trình độ trung cấp

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề (xác nhận vấn đề): Trước khi giải quyết vấn đề, người lập trình cần xác định xem, liệu vấn đề có thể được giải quyết nhờ một chương trình trong một hệ Vi xử lý hay không. Phải thấy rằng không phải hệ Vi xử lý “vạn năng" đến mức có (giải quyết tất cả mọi vấn đề nảy sinh trong thực tiễn, thậm chí đôi khi còn làm cho sự việc càng thêm phức tạp). Xác định phương pháp giải quyết vấn đề: 23 Đây chính là bước tìm thuật giãi (Algorithm) tối ưu cho vấn đề được đặt ra. Người lập trình phải tìm và lựa chọn được từ nhiều giải pháp một giải pháp tốt nhất, nhưng kinh tế nhất để thực hiện.

Không chỉ tìm giải thuật tốt nhất mà còn phải tìm ngôn ngữ lập trình phù hợp nhất để giải quyết vấn đề. Thực hiện giải pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề thường được xác nhận qua từng bước theo một lưu đồ. Lưu đồ là cách thể hiện tường minh các bước thực hiện chương trình trong hệ thống, đồng thời nó giúp người lập trình định hướng tốt khi viết chương trình. Viết chương trình: Bản thân lưu đồ đã cho thấy rõ giải pháp giải quyết vấn đề theo quan điểm lập trình.

Việc chuyển từ lưu đồ sang ngôn ngữ chương trình là bước dễ dàng hơn rất nhiều so với cách viết chương trình không có lưu đồ. Đây chỉ là bước cụ thể hóa lưu đồ nhờ tuần tự thực hiện các lệnh, và là bước thực tế hóa giải pháp thực hiện vấn đề. Kiểm tra và gỡ rối: Sau khi cài đặt việc kiểm tra tính chính xác là vô cùng quan trọng. Những sai sót phải được phát hiện và hiệu chỉnh, đôi khi là từ chính thuật giải.

Việc gỡ rối chương trình tức là thực hiện từng bước chương trình, phát hiện các sai sót ẩn, hiệu chỉnh các sai sót này. Để thực hiện được tất các các bước trên người lập trình phải có kỹ thuật lập trình hoàn thiện để thiết kế chương trình, phải có các công cụ lập trình tốt. Các trung tâm vi xử lý họ 80x86: 2. Mô tả chân của P 8086 và các tín hiệu: + µP8086 được chế tạo theo công nghệ HMOS, đóng vỏ CerDIP 40 chân.

Là loại Vi xử lý có khả năng xử lý trực tiếp dữ liệu 8 hoặc 16 bit. Về tập 1ệnh, µP8086 hoàn toàn tương thích với tập lệnh của IAPX 86/10 và về phần cứng, hoàn toàn tương thích với các mạch ngoại vi của các trung tâm 8080/8085 của Intel. µP8086 có thể hoạt động ở một trong hai chế độ: + Chế độ MIN: CPU tự tạo ra các tín hiệu điều khiển hoạt động của BUS (các chân từ 24 đến 34) Hình 2. Sơ đồ chân trung tâm Vi xử lý 8086 + Chế độ MAX: CPU chỉ đưa ra các tín hiệu trạng thái, cần thêm một chip điều khiển BUS (BUS controller 8288) và chip này sẽ thông dịch các tín hiệu trạng thái thành các tín hiệu điều khiển BUS tương thích với cấu trúc.

MULTIBUSTM, cách này đảm bảo hoạt động đọc số liệu ổn định hơn. 24 AD15 – AD0: BUS dồn kênh dữ liệu và địa chỉ 16 bit. A19 - A16/S6 - S3: 4 bits địa chỉ cao hoặc 4 tín hiệu trạng thái hoạt động hiện tại của CPU. S4 S3 Thanh ghi được truy xuất.

0 0 ES 0 1 SS 1 0 CS 1 1 DS S5 chỉ trạng thái cờ ngắt. S6 luôn luôn bằng 0. + BHE/S7: Tín hiệu này kết hợp với chân địa chỉ A0 cho chỉ thị các trạng thái sau: BHE A0 0 0 Một từ đã được truyền qua D5 – D0. 0 1 Một Byte trên D15 - D8 được truy xuất tới một địa chỉ Byte lẻ.

1 0 Một Byte trên D7 – D0 được truy xuất tới một địa chỉ Byte chẵn. 1 1 chưa xác định RD : Nếu bằng "l" đang đọc bộ nhớ (hoặc thiết bị vào/ra). Nếu bằng "0" đang ghi ra bộ nhớ (hoặc thiết bị vào/ra). READY: nếu bộ nhớ (hoặc thiết bị vào/ra) cần truy nhập hoàn tất việc chuyển dữ liệu đến (hoặc đi) chúng cần phát ra tín hiệu READY ở mức "1" tới chân CPU, chỉ khi ấy CPU mới đọc số liệu vào hoặc đưa dữ liệu ra.

INTR: CPU kiểm tra trạng thái chân này sau khi thực hiện xong mỗi lệnh để xét xem có yêu cầu ngắt từ phần cứng đến hay không, nếu ở mức "1", CPU sẽ chuyển sang phục vụ ngắt. Thao tác kiểm tra này có thể "ch" được nhờ dùng mặt nạ che ngắt. TEST : Lối vào này của CPU luôn luôn được kiểm tra trong lệnh WAIT. Nếu bằng "0" CPU tiếp tục thực hiện chương trình, nếu bằng "1", CPU chạy các chu trình giả cho tới khi TEST = "0".

NMI: Chân ngắt theo sườn lên của xung, không che được. RESET: Chân nhận tín hiệu tái khởi động hệ thống. Nếu có sự thây đổi từ "0" lên "1" và tồn tại tối thiểu trong 4 nhịp đồng hồ thì hệ thống sẽ tự khởi động lại. CLK: Lối vào của xung nhịp đồng hồ.

Vcc: Nguồn nuôi +5V. GND: Chân nối đất (0V). MN/MX: Khi được nối với Vcc, µP8086 hoạt động ở chế độ MIN, nếu nối với GND, hoạt động ở chế độ MAX. S2 , S1, S0 : ở chế độ MAX, chip điều khiển BUS sử dụng 3 tín hiệu, trạng thái này để phát ra các tín hiệu điều khiển truy xuất bộ nhớ và thiết bị vào ra.

Tổ hợp có ý nghĩa như sau: S2 S1 S0 0 0 0 yêu cầu ngắt cứng qua chân 1NTR được chấp nhận. 0 0 1 đọc thiết bị vào/ra 0 1 0 Ghi thiết bị vào/ra 0 1 1 CPU bị treo. 1 0 0 nạp mã chương trình vào hàng nhận lệnh. 1 0 1 đọc bộ nhớ.

1 1 0 ghi vào bộ nhớ 1 1 1 trạng thái thụ động 25 RQ / GT0, RQ / GT1: Tín hiệu phục vụ việc chuyển mạch BUS cục bộ (Local BUS) giữa các đơn vị làm chủ BUS (BUS master). BUS cục bộ là BUS giữa các đơn vị xử lý (không phải là BUS nối với các thiết bị ngoại vi). Đơn vị làm chủ BUS là µP8086 hoặc một chip điều khiển nào đó (ví dụ DMAC) hiện đang nắm quyền điều khiển BUS cục bộ. LOCK: nếu bằng "0" đơn vị làm chủ BUS không nhượng quyền làm chủ BUS cục bộ.

QS1, QS0 chỉ thị trạng thái của hàng nhận lệnh trước PQ 0 0 không hoạt động 0 1 byte 1 của mã toán trong PQ được xử lý 1 0 hàng đợi lệnh được xóa 1 1 byte 2 của mã toán trong PQ được xử lý 2.2 Cấu trúc trung tâm Vi xử lý họ 80x86: - Các µP họ 80x86 được phát triển trên cơ sở công nghệ VLSI với các phần tử cơ bản là các transistor trường MOS có độ tiêu hao công suất rất nhỏ. Sơ đồ khối chức năng của µP8086 được thể hiện trên hình 2.6, gồm hai thành phần chủ yếu là đơn vị ghép nối BUS (BIU), đơn vị thực hiện lệnh (EU). Tất cả các thanh ghi và đường truyền dữ liệu trong EU đều có độ dài 16 bits. BIU thực hiện tất các các nhiệm vụ về BUS cho EU: thiết lập khâu liên kết với BUS dữ liệu, BUS địa chỉ và BUS điều khiển.

Dữ liệu được trao đổi giữa CPU với bộ nhớ khi EU có yêu cầu, song không được truyền trực tiếp tới EU mà thông qua một vùng nhớ RAM dung lượng nhỏ (6 bytes) được gọi là hàng nhận lệnh trước (lnstruction Stream Byte Quere PQ - Prefetch Quere) rồi mới được truyền cho hệ thống điều khiển EU (Execution Ung Control System). - Khi EU đang thực hiện một lệnh thì BIU đã tìm và lấy lệnh sau đặt sẵn vào PQ. Đây là cơ chế đường ống (pipeline), một kỹ thuật tăng tốc độ cho CPU. - Kỹ thuật đường ống sử dụng một vùng nhớ RAM cực nhanh, làm tăng đáng kể tốc độ của bộ Vi xử lý thông qua việc truy tìm lệnh từ bộ nhớ chương trình thay cho sự liên hệ giữa CPU với bộ nhớ chương trình.

Riêng với bộ xử lý Pentium, có hai đường ống, một cho các lệnh và mật cho các dữ liệu.1:Thông số kỹ thuật cơ bản của các trung tâm Vi xử lý họ 80 Loại µp Độ dài Độ rộng Độ rộng Không Tần số thanh BUS địa BUS dữ gian địa cực đại ghi chỉ liệu chỉ 8088 16 bits 20 bits 8 bits 1 MByte 10 MHZ 8086 16 bits 20 bits 16 bits 1 MByte 10 MHZ 80188 16 bits 20 bits 8 bits 1 MByte 10 MHZ 80186 16 bits 20 bits 16 bits 1 MByte 10 MHZ 80286 16 bits 24 bits 16 bits 16Mbytes 16 MHZ 80386SX 32 bits 24 bits 16 bits 16Mbytes 20MHZ 80386DX 32 bits 32 bits 32 bits 4Gbytes 40 MHZ i486 32 bits 32 bits 32 bits 4Gbytes 66 MHZ i486SX 32 bits 32 bits 32 bits 4Gbytes 25 MHZ Pentium (Phiên bản đầu) 32 bits 32 bits 64 bits 4Gbytes 66 MHZ 26 Hình 2. Cấu trúc các khối chức năng µP8086 2.3 Hệ thống thanh ghi trong các µP80x86: - Có thể coi các thanh ghi của các trung tâm Vi xử lý như một bộ nhớ được đặt ngay bên trong CPU, có tốc độ truy cập cực kỳ nhanh, được dùng để lưu giữ các dữ liệu và các kết quả tạm thời của các quá trình tính toán, xử lý. Các thanh ghi trong họµP80x86 có độ dài khác nhau, 16 bits với các trung tâm 8088/86, 80188/86 và 80286, 32 bits với các trung tâm 80386/486 trở đi và được mô tả trên hình 2. - EU của µP8086 có 8 thanh ghi đa năng với tên gọi là AH, AL, BH, BL, CH, CL, DH, DL.

Những thanh ghi này có thể sử dụng riêng lẻ cho việc lưu giữ các dữ liệu nhị phân 8 bits. Cũng có thể sử dụng chúng thành từng cặp thanh ghi có tên gọi là AX (AH-AL), BX (BH-BL), CX (CH-CL), và DX (DH-DL) để lưu giữ các dữ liệu nhị phân 16 bits. Các chế độ làm việc MIN/MAX: -µP8086 có hai chế độ làm việc: chế độ MIN và chế đọ MAX. Chân số 33 của µP8086 được coi như là chân bẫy (trap pin) cho µP8086 trong việc định nghĩa chế độ làm việc.

Những mạch phụ trợ cần thiết cho hai chế độ làm việc không thể thỏa mãn với hệ thống 40 chân của CPU loại này, vì vậy một số chân sẽ đảm nhiệm những chức năng khác khi được xác định cho một chế độ phụ thuộc vào cách nối chân MN/MX. Khi được nối với GND (mức điện áp OV), µP8086 chuyển đổi các chân từ 24 đến 31 sang chế độ MAX. Một mạch phụ điều khiển BUS 8288 sẽ giải mã các tín hiệu trạng thái S0, S1, S2 để tạo ra các tín hiệu định thời và các tín hiệu điều khiển tương thích với cấu trúc MULTIBUSTM trong các hệ thống máy tính.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giáo Trình Vi Điều Khiển Cơ Bản: Hướng Dẫn Chi Tiết và Tài Liệu Tham Khảo" cung cấp một cái nhìn tổng quan sâu sắc về các nguyên lý cơ bản của vi điều khiển, giúp người đọc nắm bắt được các khái niệm và ứng dụng thực tiễn trong lĩnh vực này. Nội dung của giáo trình không chỉ bao gồm lý thuyết mà còn có các hướng dẫn chi tiết, giúp sinh viên và những người mới bắt đầu dễ dàng tiếp cận và áp dụng kiến thức vào thực tế.

Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo tài liệu Giáo trình kỹ thuật vi điều khiển đã chỉnh sửa, nơi cung cấp những thông tin cập nhật và chi tiết hơn về kỹ thuật vi điều khiển. Ngoài ra, tài liệu Gt lý thuyết vi điều khiển pic edited 2018 moi nhat sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các ứng dụng cụ thể của vi điều khiển PIC trong thực tiễn. Cuối cùng, tài liệu Giáo trình vi điều khiển msp430 lương vinh quốc danh nxb đại học cần thơ 2017 sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc về dòng vi điều khiển MSP430, một trong những dòng vi điều khiển phổ biến hiện nay.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn củng cố kiến thức mà còn mở ra nhiều cơ hội để khám phá sâu hơn về lĩnh vực vi điều khiển.