Giáo Trình Kỹ Thuật Vi Điều Khiển của Trường Đại Học Quy Nhơn

Giáo trình kỹ thuật vi điều khiển đã chỉnh sửa cung cấp kiến thức chuyên sâu, hướng dẫn thực hành và ứng dụng trong lĩnh vực điện tử.

Trường đại học

Trường Đại Học Quy Nhơn

Chuyên ngành

Kỹ thuật điện

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình

2022

129
11
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KỸ THUẬT VI ĐIỀU KHIỂN

1.1. Các phép toán số học và chuyển đổi cơ số

1.1.1. Các phép toán số học

1.1.2. Chuyển đổi giữa các cơ số

1.2. Cấu trúc vi xử lý

1.3. Định nghĩa vi xử lý – vi điều khiển

1.4. Cấu trúc vi điều khiển

1.5. Bộ nhớ vi điều khiển

1.5.1. Bộ nhớ ROM

1.5.2. Bộ nhớ RAM

1.6. Một số dòng vi điều khiển thông dụng

2. CHƯƠNG 2: NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ GIAO TIẾP NGOẠI VI

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Kỹ Thuật Vi Điều Khiển

Giáo trình Kỹ thuật Vi điều khiển tại Trường Đại Học Quy Nhơn cung cấp kiến thức cơ bản và nâng cao về các hệ thống vi điều khiển. Nội dung giáo trình được thiết kế để giúp sinh viên nắm vững các khái niệm, cấu trúc và ứng dụng của kỹ thuật vi điều khiển. Từ đó, sinh viên có thể áp dụng vào thực tiễn trong lĩnh vực kỹ thuật điện.

1.1. Nội dung chính của giáo trình

Giáo trình bao gồm các chương trình học từ cơ bản đến nâng cao, giúp sinh viên hiểu rõ về cấu trúc vi điều khiển, các phép toán số học và chuyển đổi cơ số.

1.2. Mục tiêu của giáo trình

Mục tiêu chính của giáo trình là trang bị cho sinh viên kiến thức vững chắc về vi điều khiển, từ đó có thể thiết kế và lập trình các ứng dụng thực tế.

II. Thách thức trong việc học Kỹ Thuật Vi Điều Khiển

Việc học kỹ thuật vi điều khiển không chỉ đơn thuần là lý thuyết mà còn đòi hỏi thực hành và tư duy logic. Sinh viên thường gặp khó khăn trong việc áp dụng lý thuyết vào thực tế. Các thách thức này bao gồm việc hiểu rõ các khái niệm phức tạp và khả năng lập trình các hệ thống vi điều khiển.

2.1. Khó khăn trong lập trình vi điều khiển

Lập trình vi điều khiển yêu cầu sinh viên phải nắm vững ngôn ngữ lập trình như C hoặc Assembly, điều này có thể gây khó khăn cho những người mới bắt đầu.

2.2. Thiếu tài nguyên học tập

Nhiều sinh viên không có đủ tài liệu hoặc hướng dẫn để thực hành, dẫn đến việc khó khăn trong việc nắm bắt kiến thức.

III. Phương pháp học hiệu quả Kỹ Thuật Vi Điều Khiển

Để vượt qua các thách thức trong việc học kỹ thuật vi điều khiển, sinh viên cần áp dụng các phương pháp học tập hiệu quả. Việc kết hợp lý thuyết với thực hành sẽ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về các khái niệm và ứng dụng của vi điều khiển.

3.1. Học qua thực hành

Thực hành trên các board mạch như Arduino hoặc PIC giúp sinh viên áp dụng lý thuyết vào thực tế, từ đó nâng cao kỹ năng lập trình.

3.2. Tham gia các dự án thực tế

Tham gia vào các dự án thực tế sẽ giúp sinh viên có cơ hội áp dụng kiến thức và phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề.

IV. Ứng dụng thực tiễn của Kỹ Thuật Vi Điều Khiển

Kỹ thuật vi điều khiển được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như tự động hóa, điều khiển thiết bị điện tử và phát triển sản phẩm thông minh. Các ứng dụng này không chỉ giúp cải thiện hiệu suất mà còn tiết kiệm chi phí sản xuất.

4.1. Ứng dụng trong tự động hóa

Vi điều khiển được sử dụng để điều khiển các thiết bị tự động, giúp tăng cường hiệu quả sản xuất và giảm thiểu lỗi do con người.

4.2. Ứng dụng trong thiết bị điện tử

Nhiều thiết bị điện tử hiện đại như máy giặt, tủ lạnh thông minh đều sử dụng vi điều khiển để điều khiển hoạt động và tiết kiệm năng lượng.

V. Kết luận về Giáo Trình Kỹ Thuật Vi Điều Khiển

Giáo trình Kỹ thuật Vi điều khiển tại Trường Đại Học Quy Nhơn không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn trang bị kỹ năng thực hành cho sinh viên. Điều này giúp sinh viên tự tin hơn khi bước vào thị trường lao động và ứng dụng kiến thức vào thực tiễn.

5.1. Tương lai của Kỹ Thuật Vi Điều Khiển

Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, kỹ thuật vi điều khiển sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực, từ công nghiệp đến đời sống hàng ngày.

5.2. Khuyến nghị cho sinh viên

Sinh viên nên chủ động tìm kiếm tài liệu, tham gia các khóa học bổ sung và thực hành thường xuyên để nâng cao kỹ năng và kiến thức về kỹ thuật vi điều khiển.

10/07/2025
Giáo trình kỹ thuật vi điều khiển đã chỉnh sửa

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 [1] Tống Văn On, Họ vi điều khiển 8051, NXB Lao động Xã hội, Hà Nội, 2007. [2] Ngô Diên Tập, Vi điều khiển với lập trình C, NXB Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội, 2006. [3] Nguyễn Đình Phú, Trương Ngọc Anh, Giáo trình vi điều khiển, NXB Đại học Sư phạm Kỹ thuật, 2006. HỌ VI ĐIỀU KHIỂN MCS-51 2.

Sơ đồ và chức năng các chân của họ 8051 2. Sơ đồ cấu trúc 8051 là một họ vi điều khiển do Intel phát triển và sản xuất. Một số nhà sản xuất được phép cung cấp các IC tương thích với các sản phẩm 8051 của Intel là Siemens, Advanced Micro Devices, Fujitsu, Philips, Atmel… Các IC của họ 8051 có các đặc trưng chung như sau [2]:  4 port I/O x 8 bit;  Giao tiếp nối tiếp;  64K không gian bộ nhớ chương trình mở rộng;  64K không gian bộ nhớ dữ liệu mở rộng;  Một bộ xử lý luận lý (thao tác trên các bit đơn);  210 bit được địa chỉ hóa;  Bộ nhân/chia 4 s. Ngoài ra, tùy theo số hiệu sản xuất mà chúng có những khác biệt về bộ nhớ và bộ định thời/bộ đếm như trong bảng 2.1 dưới đây: Bảng 2.1: Các tham số RAM/ROM của họ 8051 Số hiệu sản xuất Bộ nhớ chương Bộ nhớ dữ liệu trên Số bộ định thời trình trên chip chip (bộ đếm) 80x51 4K ROM 128 byte 2 87x51 4K EPROM 128 byte 2 89x51 4K FLASH 128 byte 2 80x32 0K 256 byte 3 80x52 8K ROM 256 byte 3 87x52 8K EPROM 256 byte 3 89x52 8K FLASH 256 byte 3 AT89C51 là một Microcomputer 8 bit, thuộc họ 8051 loại CMOS, có tốc độ cao và công suất thấp với bộ nhớ Flash có thể lập trình được.

Nó được sản xuất với công nghệ bộ nhớ không bay hơi mật độ cao của hãng Atmel, và tương thích với chuẩn 14 công nghiệp của 8xC51 và 8xC52 về chân ra và bộ lệnh. Vì lý do đó, kể từ đây về sau ta sẽ dùng thuật ngữ “8051” (hoặc "89C51" là tương đương nhau).1: Sơ đồ khối của AT89C51 2. Chức năng các chân Như vậy, AT89C51 có tất cả 40 chân. Mỗi chân có chức năng như các đường I/O (xuất/nhập), trong đó 24 chân có công dụng kép: mỗi đường có thể hoạt động như một đường I/O hoặc như một đường điều khiển hoặc như thành phần của bus địa chỉ và bus dữ liệu [3].

Mô tả các chân họ 8051: - VCC (chân 40): Chân cấp nguồn; - GND (chân 20): Chân nối đất; - Port 0: Port 0 là một port xuất/nhập song hướng cực máng hở 8 bit. Nếu được sử dụng như là một ngõ xuất thì mỗi chân có thể kéo 8 ngõ vào lên mức cao. Khi mức “1” được viết vào các chân của port 0, các chân này có thể được dùng như là các ngõ nhập tổng trở cao. Port 0 cũng nhận các byte code (byte mã chương trình) khi lập trình Flash, và xuất ra các byte code khi kiểm tra chương trình.

Cần có các điện trở pullup (5k-10k) bên ngoài khi thực hiện việc kiểm tra chương trình. - Port 1: Port 1 là một port xuất/nhập song hướng 8 bit có các điện trở pullup bên trong. Các bộ đệm ngõ ra của port 1 có thể kéo hoặc cung cấp 4 ngõ nhập TTL. Khi mức “1” được viết vào các chân của port 1, chúng được kéo lên cao bởi các điện 15 trở pullup nội và có thể được dùng như là các ngõ nhập.

Nếu đóng vai trò là các ngõ nhập, các chân của port 1 (được kéo xuống thấp qua các điện trở bên ngoài) sẽ cấp dòng IIL do các điện trở pullup bên trong.2: Sơ đồ chân của AT89C51 - Port 2: Port 2 là một port xuất/nhập song hướng 8 bit có các điện trở pullup bên trong. Các bộ đệm ngõ ra của port 2 có thể kéo hoặc cung cấp 4 ngõ vào TTL. Khi các mức “1” được viết vào các chân của port 2 thì chúng được kéo lên cao bởi các điện trở pullup nội và có thể được dùng như các ngõ vào. Khi được dùng như các ngõ vào, các chân của port 2 (được kéo xuống “0” qua các điện trở bên ngoài) sẽ cấp dòng IIL do có các điện trở pullup bên trong.

- Port 3: Port 3 là một port xuất - nhập song hướng 8 bit có điện trở pullup nội bên trong. Các bộ đệm ngõ ra của port 3 có thể kéo hoặc cung cấp 4 ngõ vào TTL. Khi các mức “1” được viết vào các chân của port 3 thì chúng được kéo lên cao bởi các điện trở pullup nội và có thể được dùng như các ngõ vào. Khi được dùng như các ngõ vào, các chân của port 3 (được kéo xuống qua các điện trở bên ngoài) sẽ cấp dòng IIL do có các điện trở pullup bên trong.

Port 3 cũng cung cấp các chức năng của các đặc trưng đặc biệt như được liệt kê dưới đây: Bảng 2.2: Các chức năng chuyển đổi trên Port 3 Chân Tên Các chức năng chuyển đổi P3.0 RXD Port nhập nối tiếp P3.1 TXD Port xuất nối tiếp 16 P3.2 INT0 Ngắt 0 bên ngoài P3.3 Ngắt 1 bên ngoài INT1 P3.4 Ngõ vào Timer/Counter 0 T0 P3.5 Ngõ vào Timer/Counter 1 T1 P3.6 Xung ghi bộ nhớ dữ liệu ngoài WR P3.7 Xung đọc bộ nhớ dữ liệu ngoài RD - RST (chân 9): Ngõ vào reset. Một mức cao trên chân này khoảng hai chu kỳ máy trong khi bộ dao động đang chạy sẽ reset toàn bộ hệ thống. - ALE/PROG: ALE là một xung ngõ ra để chốt byte thấp của địa chỉ trong khi truy cập bộ nhớ ngoài. Chân này cũng là ngõ nhập xung lập trình (PROG) khi lập trình Flash.

Khi hoạt động bình thường, ALE được phát với một tỷ lệ không đổi là 1/6 tần số bộ dao động và có thể được dùng cho các mục đích timing và clocking bên ngoài. Tuy nhiên, lưu ý rằng một xung ALE sẽ bị bỏ qua mỗi khi truy cập bộ nhớ dữ liệu ngoài. Nếu muốn hoạt động ALE có thể cấm được bằng cách set bit 0 của SFR tại địa chỉ 8Eh. Nếu bit này được set, ALE chỉ hoạt động được khi có một lệnh MOVX hoặc MOVC.

Ngược lại, chân này được kéo lên cao bởi các điện trở pullup "nhẹ". Việc set bit cấm-ALE không có tác dụng khi bộ vi điều khiển đang ở chế độ thực thi bộ nhớ ngoài. - PSEN: PSEN (Program Store Enable) là xung đọc bộ nhớ chương trình ngoài. Khi AT89C52 đang thi hành mã (code) từ bộ nhớ chương trình ngoài, PSEN được kích hoạt hai lần mỗi chu kỳ máy, nhưng hai hoạt động PSEN sẽ bị bỏ qua mỗi khi truy cập bộ nhớ dữ liệu ngoài.

- EA/Vpp: EA (External Access Enable) phải được nối với GND để cho phép thiết bị đọc code từ bộ nhớ chương trình ngoài có địa chỉ từ 0000H đến FFFFH. Tuy nhiên, lưu ý rằng nếu bit khoá “1” (lock-bit 1) được lập trình, EA sẽ được chốt bên trong khi reset. EA phải được nối với Vcc khi thi hành chương trình bên trong. Chân này cũng nhận điện áp cho phép lập trình Vpp = 12V khi lập trình Flash (khi đó áp lập trình 12V được chọn).

17 - XTAL1 và XTAL2: XTAL1 và XTAL2 là hai ngõ vào và ra của một bộ khuếch đại dao động nghịch được cấu hình để dùng như một bộ dao động trên chip. Không có yêu cầu nào về dao động của tín hiệu xung ngoài, vì ngõ nhập nối với mạch tạo xung nội là một flip-flop chia đôi, nhưng các chỉ định về thời gian high và low, các mức áp tối đa và tối thiểu phải được tuân theo. Tổ chức bộ nhớ họ 8051 Họ 8051 có bộ nhớ theo cấu trúc Harvard: có những vùng nhớ riêng biệt cho chương trình và dữ liệu. Như đã nói ở trên, cả chương trình và dữ liệu có thể ở bên trong dù vậy chúng có thể được mở rộng bằng các thành phần bên ngoài lên đến tối đa 64 Kbytes bộ nhớ chương trình (ROM) và 64 Kbytes bộ nhớ dữ liệu (RAM).

Bộ nhớ bên trong bao gồm ROM và RAM trên chip, RAM trên chip bao gồm nhiều phần: phần lưu trữ đa dụng, phần lưu trữ địa chỉ hóa từng bit, các bank thanh ghi và các thanh ghi chức năng đặc biệt. Hai đặc tính cần lưu ý là: - Các thanh ghi và các port xuất nhập đã được xếp trong bộ nhớ và có thể được truy xuất trực tiếp giống như các địa chỉ bộ nhớ khác. - Ngăn xếp bên trong RAM nội nhỏ hơn so với RAM ngoài như trong các bộ vi xử lý khác. Tổ chức bộ nhớ ROM Nếu có nhiều EPROM hoặc nhiều RAM hoặc cả 2 giao tiếp với 8051 ta cần phải giải mã địa chỉ.

Việc giải mã này cũng cần cho hầu hết các bộ vi xử xý khác. Thí dụ nếu các RAM và ROM 8Kb được sử dụng, địa chỉ phải được giải mã để chọn các IC nhớ này trên các giới hạn 8K: 0000H – 1FFFH, 2000H – 3FFFH… Một IC giải mã điển hình là 74HC138 được dùng với các ngõ ra được nối với các ngõ vào chọn chip /CS của các IC nhớ. Chúng được mô tả ở Hình 2.7, một bộ nhớ có EPROM 2764 (8K) và RAM 6264 (RAM). 8051 có thể quản lý không gian nhớ đến 64K bộ nhớ EPROM và 64K bộ nhớ RAM.

Tổ chức bộ nhớ RAM Như ta thấy trên Hình 2.3, RAM bên trong 8051/8031 được phân chia giữa các bank thanh ghi (00H–1FH), RAM địa chỉ hóa từng bit (20H–2FH), RAM đa dụng (30H–7FH) và các thanh ghi chức năng đặc biệt (80H–FFH). Vùng RAM đa dụng Mặc dù trên hình 2.3 cho thấy 80 byte RAM đa dụng chiếm các địa chỉ từ 30H– 7FH, 32 byte dưới cùng từ 00H đến 1FH cũng có thể được dùng với mục đích tương tự (mặc dù các địa chỉ này đã có mục đích khác). Mọi địa chỉ trong vùng RAM đa dụng đều có thể được truy xuất tự do dùng cách đánh địa chỉ trực tiếp hoặc gián tiếp.3: Tóm tắt bộ nhớ dữ liệu trên chip Ví dụ 2.1: Để đọc nội dung ở địa chỉ 5FH của RAM nội vào thanh ghi tích lũy, lệnh sau sẽ được dùng. 19 MOV A, 5FH Lệnh này di chuyển một byte dữ liệu dùng cách đánh địa chỉ trực tiếp để xác định “địa chỉ nguồn” (5FH).

Đích nhận dữ liệu được ngầm xác định trong mã lệnh là thanh ghi tích lũy A. RAM bên trong cũng có thể được truy xuất dùng cách đánh địa chỉ gián tiếp qua R0 hay R1. So sánh hai lệnh sau thi hành cùng nhiệm vụ như lệnh đơn ở trên: MOV R0, 5FH MOV A, @R0 Lệnh đầu dùng địa chỉ tức thời để di chuyển giá trị 5FH vào thanh ghi R0, và lệnh thứ hai dùng địa chỉ trực tiếp để di chuyển dữ liệu “được trỏ bởi R0” vào thanh ghi tích lũy.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Giáo Trình Kỹ Thuật Vi Điều Khiển của Trường Đại Học Quy Nhơn là một tài liệu quý giá cho những ai muốn tìm hiểu sâu về lĩnh vực vi điều khiển. Tài liệu này không chỉ cung cấp kiến thức cơ bản về cấu trúc và hoạt động của các hệ thống vi điều khiển, mà còn hướng dẫn người đọc cách áp dụng các nguyên lý này vào thực tiễn. Những điểm nổi bật của giáo trình bao gồm các phương pháp lập trình, thiết kế mạch điện, và ứng dụng trong các lĩnh vực như tự động hóa và robot.

Để mở rộng thêm kiến thức của bạn, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thiết kế bộ điều khiển mờ theo đại số gia tử cho robot 2 bậc tự do, nơi bạn sẽ tìm thấy những ứng dụng cụ thể của vi điều khiển trong robot. Ngoài ra, tài liệu Điều khiển con lắc ngược sử dụng lý thuyết mờ và đại số gia tử sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp điều khiển phức tạp. Cuối cùng, bạn cũng có thể khám phá Nghiên cứu thiết kế ứng dụng các hệ thống điều khiển tự động trong công nghiệp để thấy được sự ứng dụng của vi điều khiển trong ngành công nghiệp hiện đại. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu biết về các ứng dụng thực tiễn của kỹ thuật vi điều khiển.