CHƯƠNG 1: MỘT SỐ KIỀN THỨC CƠ SỞ 1. Logic mờ và lập luận xấp xi 1. Khải niệm về tập mờ và logic mời "Hàm thuộc a(x) định nghĩa trên tập A. trong khái niệm tập hợp kinh điền chỉ có hai giá trị logiclà 1 nếu xeA hoặc là 0 nếu xe A.
Mô tả hàm thuộc cia ham ta(s), trong đồ tập A được định nghĩa như sau: (xeR |3<x<8) "Như vậy, trong lý thuyết tập hợp kinh điễn, ham thuộc hoàn toàn tương đương với định nghĩa một tập hợp. Từ định nghĩa về một tập hợp A bất kỷ ta có thể xác định được hàm thuộc Ha(x) cho tập đô và ngược lại từ hàm thuộc ua(%) của tập hop A cũng hoàn toàn suy ra được định nghĩa cho tập A. Cách biểu điễn hàm phụ thuộc như vậy sẽ ale) không phù hợp với những tập được mô tả "mờ" như đập 8 gồm các số thực dương. nhỏ hơn nhiều so v6i 8.
B~(xeR x<<8) có tập nn là R Hoặc đập C gồm các số thực gần bằng 3 cũng có tập nền R. Hồm thuộc u4(Q của tập Kinh điễn C~(xeR | x=3} Lý đo là với những định nại “mờ” như vậy chưa đủ đề xác định một số chẳng hạn như x=3.2 có thuộc C hay không. abe) iets) “Bình 1. Hầm thuc của tập mờ B “Bình 1.
Hồm thuc của tập mờ C "Nếu đã không khẳng định được x=3.8 có thuộc B hay không thì cũng không khẳng định được là số thực x=3.8 (như một mệnh. đề) thuộc B bao nhiêu phần trăm? Nếu có thể trả lời được câu hỏi này thì có. nghĩa là hàm thuộc ua(%) = wa(3.8) <1 "Nồi cách khác, hàm uz(%) khôi 1g còn là hàm hai giá trị như đối với tập kinh điễn nữa mà là một ánh xạ liên tục (Jfinh1. Ham thud của tập mờ B Hình 1.
Hàm thuộc của tập mỡ C) bs :X — [0, 1], trong d6 X là tập nên của tập “mo” Như vậy, khác với tập kinh dién A, tir “dinh nghia kinh dién” cia tip “mo” B hoặc C không suy ra được hàm thuộc ua(x) hoặc Ho(x) của chúng. Hơn thể nữa "hàm thuộc ở đây lại giữ một vai trò quan trong là "làm rõ định nghĩa” cho một tập “mờ” như ví dụ trong Eibuh 1. Hữm thuộc của tập mờ B, Hình L 3. Hàm thuộc của tập mỡ C.
Do đồ nó phải được nêu lên như là một điều kiện trong định nghĩa về tập “mở”. Định nghĩa: Tập mỡ F xác định trên tập kinh điễn X là một tập mà mỗi phần. tử của nó là một cặp các giá trị á, uzá), trong đó xeX và u là một ánh xạ wr:XS[0.1] (1) Ảnh xạ tư được gọi là him thuộc (hoặc hàm phụ thuộc - membership function) của tập mỡ F. Tập kinh điễn X được gọi là đập nén (hay tập vũ tru) cia tip mo F.
Sit dung céc hàm thuộc đề tính độ phụ thuộc của một phần tử x nào đó có hai cách: Tính trực tiếp (nếu ue() cho trước đưới dạng công thức tường minh) hoặc Tra bảng (nếu uz(x) cho đưới đạng bảng). Các hàm thuộc uz(x) có đạng frơn được gọi là hàm thuộc kiểuS. Đối với hàm. 'thuộc kiểu S, đo các công thức biểu diễn u;(x) có độ phức tạp lớn nên thời gian.
tính toán độ phụ thuộc cho mét phin tử lâu. Bởi vậy trong kỹ thuật điều khiển mờ thông thường các hàm thuộc kiểu S hay được gần đúng bằng một hàm tuyến. tính từng đoạn.4 Hồm thuộc HF(x) có mức chuyén di tuyen tink ‘Mt hàm thuộc có dang tuyén tinh từng đoạn được goi là ham thuộc có mức chuyên đỗi yến tính 1. Các pháp toán logic trén tập mờ "Những phép toán cơ bản trên tập mỡ là pháp hợp.
phép giao và phép bù. Giống như định nghĩavề tập mờ, các phép toán trên tập mỡ cũng sẽ được định nghĩa thông qua các hàm thuộc, được xây dựng tương tự như các hàm thuộc của các phép giao, hợp, bù giữa hai tập kinh điễn. Nói cách khác, khái niệm xây đựng những phép toán trên tập mỡ được hiễu là việc xác định các hàm thuộc cho phép hop (tuyén) AUB, giao (hôi) A/^B và bù (phủ định) A€,. từ những tập mỡ A vaB.
"Một nguyên tic co bản trong việc xây đựng các phép toán trên tập mỡ là không. được mâu thuẫn với những phép toán đã có trong lý thuyết tập hợp kinh điền. Mặc đù không giống tập hợp kinh điển, hàm thuộc của các tập mờ A:/B, A¬B, “AC. được định nghĩa cùng với tập mỡ, song sẽ không mâu thuẫn với các phép toán tương tự của tập hợp kinh điển nếu như chúng thoả mãn những tính chất tổng quát được phát biểu như “tiên đề” cả lý thuyết tập hợp kinh điển.
Phép hop hai tập mờ Do trong định nghĩa về tập mỡ, hàm thuộc giữ vai trò như một thành phần cầu. thành tập mỡ niên các tinh chất của các tập A+ iB không còn là hiển nhiên nữa Thay vào đó chúng được sử dụng như những tiên đề để xây đựng phép hợp trên. Định nghĩa: lợp của hai tập mỡ A và B có cùng tập nền X là một tập my AUB cũng xác định trên tập nền Xí có hàm thuộc tạ. Có nhiều công thức khác nhau được đùng để tính hàm thuộc 114 s() cho hợp hai tập mờ.
Chẳng hạn một số công thức sau có thể được sử đụng đề định nghĩa hàm tạ.z(%) của phép hợp giữa hai tập mờ.s(S)=max(ua69, HB()) luật lấy max (. 3) = 1 khí min{ua(®), ta)}#0 — (1.4) (3) paces) = min{1, a(x) + ua(®)} phép hop Lukasiewicz (1. 5) neat= BOA) a MGs) ting Einstein (1.6) (5) Havas) = was) + ta(S) - HA(Œ)us(%) tổng trực tiếp — (1.7) "Phép giao hai ip me ‘Nhu da dé cp, phép giao A.^B trên tập mờ phải được định nghĩa sao cho không mâu thuẫn với phép giao của tập hợp kinh điển và yêu cầu này sẽ được thoả. mãn nếu chúng cô được các tính chất tổng quát của tập kinh dién ANB.
Giống như với phép hợp hai tập mờ, phép giao hai tập mờ trên tập nền tổng. quát hoá những tính chất của tập kinh điển A/¬B cũng thi được thực hiện một cách trực tiếp nêu hai tập mờ đó cô cùng tập nền. Trong trường hợp chúng không cùng một tập nền thì phải đưa chúng về một tập nền mới là tập tích của ai tập nền đã cho. Dinh nghĩa: Giao của hai tập mờ A và B có cùng tập nền X là một tập mỡ cũng được xác định trên tập nền X với hàm thuộc u-z(x).
Tương tự như với phép hop giữa hai tập mờ, có nhiều công thức khác nhau để tinh him thuộc Hạ-s(%) của giao hai tập mờ A vàB có cùng tập nền X. Các công thức thườ Ig dùng để tính hàm thuộc j1a-a(x) của phép giao gồm: () maa) min{ua(s). 9) = 0, khi mas(uaG9, ta} #1 (.10) (3) ua-s(x) = max{0, ua(x) + ts(x)}, phép giao Lukasiewicz (1.11) weal C48) @ Ma @-ta@).@ts®) _ tich Einstein(1. 12) (©) Has)= HaŒ)us(), tích đại số —_ (1.13) Chú ý: Luật min wANB(s) = min{ua(s), us(@)} (1.
8) và tích đại số là hai luật xác định hàm thuộc giao hai tập mỡ được sử dụng nhiều hơn cả trong kỹ thuật điều khién mờ. 'Việc có nhiều công thức xác định hàm thuộc của giao hai tập mờ đưa đến khả. năng một bài toán điều khiễn mờ có nhiều lời giải khác nhau. Để tránh những.
kết quả mâu th có thể xây ra, at trong một bài toán điều khiễn mờ, ta chỉ nên thống nhất sử đụng một hàm thuộc cho phép giao. "Phép bù (phũ định) cũa một tập mờ. Tir đó định nghĩa tông quát về phép bù mờ như sau: (0a): [0, 1] > [0. 1] thoả mẫn: ()0Œ)=0 và #0) 10 () ba is => (4a) 2 (0s), tức là hàm khôi 1.
Quan hệ mờ Khái niệm quan hệ mờ. Định nghĩa: Cho X, Y là hai không gian nền, gọi R là một quan hệ mở trên. tập nền tích XxY nếu R là một tập mỡ trên nền XxY, tức là có một hàm thuộc: ta : XXY —> [0, 1] Trong đó: uz(%, y) = R(%. y) là độ thuộc của (x, y) vào quan hệ R.
Dinh nghia: Cho Ri, Ro là hai quan hệ mỡ trên XxY, ta có định nghĩa: (1) Quan hé RIGR2 vei Have, YMA, Ve, GHP yom, exe. Q) Quan he RIAR? vei Hans. CV rmins Yt. OD} Yee yexey.
Định nghĩa: Quan hệ mờ trên những tập mờ Cho tập mờ A có hàm thuộc 1a u(x) dink nghĩa trên tập nền X và tập mỡ B có "hàm thuộc là ua(x) định nghĩa trên tập nền Y. Quan hệ mờ trên các tập A và B. 1à quan hệ mờ Rtrén XxY thoả mãn điều kiện: (1) uae, 9) S uals), VEY Q) unt, 9) Sus), ¥REX Phép hợp thành Định nghĩa: Cho Ry 1a quan hệ mờ trên XxY và R; là quan hệ mở trên XxZ. Hop thank %°7 ofa Ry, Ro la quan hệ mờ trên XxZ: (1) Hợp thành max — min (max — min composition) được xác định bởi: u Ha, Gyan, {mints YMHe.
(2) Hợp thành max — prod cho bởi: Hạ „GV (Ux GV) Ô2Ì vú 2) cXxZ (G) Hợp thành max — * được xác định bối toán tử *:[0, TỊẺ —› [0, 1], cho bối: t„,„,GĂy) max (Uạ Œ3)2t Ô2)Ì vú z)cXxZ, Phương trình quan hệ mờ. Phương tình quan hệ mờ đồng vai trò quan trọng trong các nh vực phân tích các hệ mờ, các bộ điều khiễn mở, quá trình lấy quyết định và nhận dang mờ. Dạng đơn giản nhất có thể điễn đạt như sau: Cho một hệ mờ biểu diễn đưới dạng một quan hệ mờ nhị nguyên R trên không gian tích XY. Đầu vào của hệ mờ là tập mờ A cho trên không gian nén input -X.
Tác động của đầu vào A với hệ R sẽ là phép hợp thành À»R sẽ cho ở đầu ra (output) một tập mỡ trên không gian nền Y, ký hiệu là B. Khi đó chúng ta có AsR=B ‘Nau chúng ta sử dụng phép hợp thành max — min thì hàm thuộc của B cho bởi: Đa(Hạ„ (9))max, (min [p, G),tx Œ-)]} 1. Biển ngôn ngữ và Suy luận xấp xỉ Nói một cách đơn giản như Zaáeh đã từng nói, một biến ngôn ngữ là biến mà. “các giá trị của nó là các từ hoặc câu trong ngôn ngữ tự nhiên hoặc ngôn ngữ.
Ví dụ nhự khi nôi về nhiệt độ ta có thể xem đây là biến ngôn ng tên gọi NHIỆT, ĐỘ và nó nhận các giá trị ngôn ngữ như “cao”, “rất cao” ụ “trung bink”. Déi với mỗi giá trì này, chúng ta sẽ gan cho ching mét ham. thuộc, Giả sử giới hạn của nhiệt độ trong đoạn [0, 230°C] va gi sit giá trí ngôn ngữ được sinh bởi một tập các quy tắc. Khi đó, một cách hình thức.