TSKH TRẦN THỂ T ự c - TS. NGÔ HỒNG BÌNH GS.TSKH TRẦN THÊ TỤC - TS. NGÔ HổNG BÌNH X ứ ài & Kữ THUậĩ ĩữồlic (Tái bản lẩn thứ nhất có sửa chữa & bổ sung) NHÀ XUẤT BẢN LAO ĐỘNG - Xà HỘI LỜI NHÀ XUÀT BẢN Đất nước la, iì'Oìì<<ị ỊỊÌai đoạn phái triển kiiilì t ế hiện iia\, văn d ề xoá dói giàm iìí;Iico là một chủ ỉniìĩrỉíỊ Ịớn của ĐảiìíỊ và Cỉiiìỉh phủ. Nóìỉíị dân lừ các tấn 's' lớp nhớn ílủiì à mọi mìén đất nước đ ã vù dang thực hiện chít trương này rất cỏ hiệu qitủ (phát triển ìĩĩịhề ỉàm vườn mà tiomỉ dó chủ yếu lù trồnẹ các loạt cây ăn quá, làm VAC.) ìỉânụ cao dời sôiĩi; rất rõ rệỉ, thậm chi có lỉlìữììÍỊ nôiiiỊ hộ cíi lên làm ỳ à II từ nẹlìẻo khó lỉlìờ biết vận (Ịụ11%kiến thức klỉoa học, biết ĩlìủm canh kv ihuật vù biết chọn ụ ổ lì í/ tốt, r.
Trên các dịư bùn đống bằ!!í>. íntìiíị du vừ miên núi ììíỊày CCUÌÍỊ có nhiều diểỉì hình làm vưởìỉ íỊĨni, d ã cỏ nhiều hội (háo Ví3bàn cách làm ă n , rể dúc rút kinh iỉ<Ạiệm vù về các %ư(fiĩi> sáìiíỊ làm i>iàa từ nghề vườn. Nqhơ lủm rười ì (ĩaniỊ phái triển mạnh nhằm thoả mãn !Ììị ỉncởuìị íiêu thự n ô m ’ sản phàm íronq và lìiỊoài nước với yên cẩu lìíịùy càiìiị Cito cả vể chất lượiìiỊ và sàn lượiiiỊ. NiỊười làm YƯỜII dêa tnoitíỊ có nlìữiiíi íỊÌấniỊ cây (ỊIIÝ, ẹiổìii’ ỉổí d ể dem lụì lìăiìíỊ sitât thu hoạch cao, vị th(fm iiíịon, mã qua đẹp rà cho thu hoạch cả bôn mùa.
Đ ể giúp cho người Ỉàỉìĩ vtíờn có ilìêm Ui' liệu, kiến í hức cơ bảìì của kỹ tlìiiậl lùm vườn, Nhà Xitấí bàn Lao động x ã hội cho XHỔÍ bán m ột bộ sách vê kv thuật trổng cây ăn quả: 3 1. Cây xoài & kỹ thuậĩ trổng 2. Cãy đu đủ & kỹ thuật n ồng 3. Cứv hồng xiêm ổi kỹ thuật trồng 4.
Cùx táo & kỹ ỉhitật trổng 5. Cây nhăn & kỹ i/ìiiậl irổ/ỉg 6. Cáy khể& kỹ lỉỉuậl li ổng 7. Cây bưởi & kỹ thuật trổnq Từng cuốn sách chỉ đề cập đến mội cây ăn quả hoặc mộỉ nhóm cây đ ể đônẹ đảo bạn đọc thuận tiện trong áp dụng vào sán xưáì.
Sách trình bày ngắn gọn, phi) hợp nội ditt/t? vứ kiến thức cơ bản cũng ỉìỉuf kinh nghiệm dân gian và kinh nghiệm của các nhà nghiên cihi thực nghiệm trong nhiều nám quu, 'Ạúp các bạn thành công trong việc lạo cho mình mộĩ lỉiáhig đi đúìỉg đắn nhằm thực hiện tốt hơn nữa clỉiì trương "Xoú đói giam nghèo", phủ xanh đất trống, đồi trọc và làm ẹiùu lừ mành vườn của mình. Chắc clưhi ìânq ìừng cuốỉì sách không tránh klìtìi thiếu SÓI, chủỉìí’ ĩôi moiìí> nhận dỉỉợc nỉuéu ý kiến đóng góp cãa bạn đọc đ ể lần tái bàn san dược tò! hơn. Nhừ xuất bản xin trủn trọng giới thiệu bộ sách củng bạn đọc. NHÀ XUẤT BẢN LAO ĐỘNG - XẢ HỘI GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG, Ý NGHĨ0 KINH TÊ, Xfi MỘI VÀ MÔI TRƯỜNG 1.
Về mặl dinh dưỡng Xoài là một trong những cây ăn quả nhiệt đới quan trọng ở nước ta, được trồng phổ biến ở nhiều vùng trong nước để lấy quả, lấy gỗ, làm cây bóng mát, cây cảnh và cây che phủ đất chống xói mòn. Quả xoài chín có màu sắc hấp dẫn, ãn ngọt, mùi thơm ngon được nhiều người ưa thích và được xem là một loại quả quý. Phân tích ihằnh phần dinh dưỡng trong quả xoài chín R. Singh (1979) cho thấy: nước 86,1%, protein 0,6%, lipil 0,1%, chất khoáng 0,3%, xơ 1,1%, hydrat cacbon 11,8%, Ca 0,01%, lân 0,02%, Cu 0,03%, năng lượng 50Calo/100g.
caroten (vitamin A) 4800 đơn vị quốc tc (I.U), vitamin B, 40mg/100g, vitaminPP 0.3mg/100g, vitamin B^Omg/lOOg, vitamin c 13mg/100g. Theo Jain (1961) trong quả xoài có các loại đường như saccaroza, glucoza, frui.ioza và maltoza. Các tác giả An Độ như Palanisvvamy và cộng sự (1974) nghiên cứu 29 giống xoài trồng ở bang Tamil Nadu cho thấv: Trọng lượng bình quân của quả đạt từ 10 lg - 670g, ty lệ phần ãn được 53 - 83%, độ khô (đo bằng 5 reữacto melre) 11,8 - 26,8%, đường tổng số 7.09 17,20%, hàm lượng axit 0,14 - 0. hàm lượng vitamiii c 3,2 - 62,9me/]00g.
Ở Ân Độ có những giống xoài có hàm lượn 2 vitamin c rất cao. Theo Siddappa và Bhatui (1954) thấy ạiốim xoài Rajapuri quả nhỏ hàm lưưtm vitamin c đạl 329,0 - 348,5mg/100si. Sinsh và công sự (1985) cho biết giống xoài Lans- ra trổng nhiéu ớ miển Bắc Ân Độ có hàm lượng vitamin c cao 131,75mg/100g so với giống Dashehari chỉ 42,5mg/I00g. v ể mặ[ dinh dưỡne mà nói có thể cho ràns xoài là loài quá có nhiều chất dinh dưỡne cần cho người nhất là ntỊuổn vitamin A và vitamin c.
Ý nghía kinh tê Quả xoài néoài ãn tươi còn dùnt’ để chê biên đồ hộp, làm mứt, pure xoài, nước giải khát, cho lẻn men íàm rượu, làm giấm. Nhân hạt xoài có thể dùníi làm thuốc sát trùng, hoa dùng làm thuốc và là nguồn mật rất tốt. Lá non có thế cho tràu bù ăn và chiết xuất làm thuốc nhuộm màu vàng. Tán cây xoài xoè rộng, cao lớn, bộ rê phát triển khá mạnh và ãn sâu nên được xem là cây trổng đổ tảng dộ che phủ đất và chống xói mòn rất hữu hiệu.
Troníi chương trình trổng 5 triệu ha rừng, xoài là câv ãr) quả được chọn Iham gia vào chương trình trống rừng và là cây da tác dụng vừa là cây ãn quả vừa là cây che phủ bảo vệ môi trường và môi sình. 6 Trong việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng nông nghiệp ở nhiều địa phương đã chú ý phát triển cây xoài vì có khả năng chịu hạn, có khả năng thích nghi vói nhiều loại đất ở vùng gò đồi, đất cál, đất xám bạc màu. nghèo dinh dưỡng, thiếu nước tưới trong mùa khô trổng cây lương thực cho nãng suất thấp và bấp bênh, thay vào đó cây xoài vẫn phái triển tốt, cho năng suất cao và thu nhập khá. Về hiệu quả kinh tế: Ớ vùng đồng bằng sông Cửu Long trồng 1 ha xoài Irừ chi phí sản xuất có thể lãi 30 - 40 triệu đồng (Tân Thuận.
1979) đến 110 triệu đồng (Nguyền Ngọc Sang, 1978). Ở xã Tân Thành vùng đổng bào dân tộc Vân Kiều, Pacỏ huyện Hướng Hoá. tỉnh Quảng Trị vụ xoài năm 1999, 1 ha lãi được 1 0 -1 1 triệu đồng (Hà Văn Thân, 1999). Hiệu quả về mật xã hội và mỏi trường Có thể nói phát triển trồng xoài ở những vùng có điểu kiện khí hậu đất đai phù hợp trên cả 3 miền Nam - Trung - Bắc nước ta sẽ tạo thêm nhiều công ăn việc làm cho đồng bào các dân tộc, thu hút thêm nhiều lao động ờ nông thôn nước ta, góp phần xoá đói giảm nghèo, cải thiện được điéu kiện sinh hoạt vật chất và tinh thần cho nhân dân, hạn chế được nạn phá rừng ổn định được cuộc sống đồng bào dân tộc phục hồi lại dộ che phủ rừng do nhiều íìãm bị chiến tranh tàn phá.
7 NGUỒN GỐC VÀ PHÂN B ố CÂY x o à i TRÊN THẾ GIỚI VỜ TRONG Nước 1. Nguồn gốc Chi Mangjfera thuộc họ Anacardiaceae (đào lộn hột) có nguồn gốc ờ vùníỊ Đóng Nam Á rất lớn. Theo Mukherjee (1958) vùng phân bố tự nhiên của chi nàv là từ Ân Độ - Malaìxia kéo dài cho đến Phiỉippin và phía dông Tân Ghi nê. Cản cứ vào kết quả nghiên cứu vể smh thái, dịa ]ý thực vật, tế bào học, giải phẩu học và hạt phấn cùa chi Mangiíera cho thấy trung tâm nguồn gốc của xoài là ớ Mìanma.
Thái Lan, Đông dương; bán dáo Malaixia cũng là trun!* tám chu chốt của các giông xoài, còn các đào của ỉnđônêxia (Java, Sumatra, Boócnco), Philippin các dáo Xélcb, Tiino Ihuộc trung tàm nguồn gốc thứ 2 của quá (rình phát triển. Trong chi Magiíera có 41 loài trons đó có I loài có quả ăn được đó là Mangifera India có nguồn gổc từ láu ớ Ân Độ. Điều đó đã dược các nhà sính vật học biết đến (ừ năm 1605 đời vua Clusins thứ nhất, viết trong tác phắm của họ (Mukherjee, 1949 b). Từ trung tâm nguồn gốc Ân Độ từ thế kỷ 15 - 18 xoài được đem trồng ở một số nước thuộc vùng nhiệt đới và á nhiệt đới trẽn thế giới do các nhà truyền giáo đạo Hồi các nhà hàng hải, các nhà buôn Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha.
8 Xoài đươc nhập vào Philippin, nãm 1600. ở đảo Môluyx nám 1665, vào Yémen Ihế kỷ 18, (rồng ở Anh tiong nhà kính năm 1Ố90. Xoài đưa vào Mchicò trước 1778 do các nhà hàng hài Táy.Ban Nha đưa từ Philìppin đến. Xoài nhâp vào Nam Phi do nẹười Bồ Đào Nha ờ thế kv 16 từ Goa và vào Braxin Iiảm 1700 (Pơpenoe, 1920) trồng ở Barbados năm 1742 và Jamaica năm 1782.
Theo pope (1929) xoài được trổng ở Hawai trong giữa năm 1800 - 1820. Ở bang Floriđa thì muộn hơn: 1860 trồng bằng hạt ớ phía đông đảo, và ỉ 870 ở phía tây đảo (Haye, 1957). Năm 1889 cây xoài ghép đưa từ An Độ sang và trồng thành công ở Mỹ. Xoài trổng ở Ôxtrãylía vào khoảng thế ký 19.
Trổng ở Quynxlen vào năm 1870. Ngày nay, ngoài Ân Độ ra xoài đuợc trồng ở nhiều nước như Pakistan, Bangladesh, Mianma. Srilanca, Thái lan, Viêt Nam, miền Nam Trung quốc, Malaixia, Philippin, Inđônêxia, đảo Fiji, vùns nhiệt đới của Ôxtrrâylia, Ai cập, Ixraen. Tanzania, Nam phi.
Nigeria, Zaia, Mađagatca. Mỹ (bang Florida và bang Ha\vai), Puerto Ricồ. Vênêxưyêla, Mêhicô. Braxin và các nước vùng Đ ôní Âii.
Ngoài vùng nhiệt đói việc phát triển xoài sẽ rất hạn chê và các giống xoài không chỉ nhạy cảm với rét mà cần nhiệt độ trung bình trong nám tương đối cao, mùa lạnh nếu kéo dài sẽ làm giảm khả năng sinh trưởng của cây dẫn tới giảm nàng suất và phẩm chất quả. Tình hình sản xuất, tiêu thụ xoài trẽn thê giới và trong nước a. Tình hình sản xuất và tiéu thụ xoài trên th ế giới Xoài là loại Irái cây có sản lượng lớn nhất trong các loại Ìrái câv nhiệt đới, sản lượng xoài hàng năm dạt trên dưới 23 triệu tấn, chiếm khoảng 37% tổng sản lượng trái cây nhiệt đới. Trên thế giới có 3 khu vực sản xuất tạp trung: châu Á, chãu Mỹ và châu Phi.
Vùng sản xuấl xoài lớn nhất là châu Á - Thái Bình Dưcmg. Theo thống kê của FAO trong năm 1998 (bảngl) sản lượng xoài của khu vực này là 18,5 triệu tấn chiếm 79% sản lượng xoài thế giới, các nước còn lai ngoài khu vưc chỉ có 4,9 triệu lân chiếm 21 %. An Độ là nước sản xuất xoài lớn nhái thế giới, sản iượng xoài bình CỊUân trone 3 nãm 1996 - 1998 đạt 10,316 triệu tán chiếm 42% tổng sản lượng xoài thế giói trong năm 2001, với diện lích 1 triệu ha, phân bố chủ yếu ớ các vùng: Uttar Pradcsh, Andhra Pradcsh, Bihar, Kamataka.