Giới thiệu dự án

Khuyết tật trí tuệ (KTTT) ở trẻ em là tình trạng suy giảm đáng kể về chức năng nhận thức và hành vi thích ứng (adaptive behavior), khởi phát trước 18 tuổi. Theo báo cáo dịch tễ từ Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC), tỷ lệ trẻ mắc KTTT chiếm khoảng 6,99%. Tại Việt Nam, số liệu thống kê ghi nhận khoảng 0,67% dân số chịu ảnh hưởng bởi các dạng khiếm khuyết trí tuệ. Trong bối cảnh đẩy mạnh giáo dục hòa nhập (GDHN), giai đoạn mẫu giáo 4 – 5 tuổi là "cửa sổ vàng" để can thiệp sớm các khiếm khuyết phát triển, đặt nền tảng tâm lý – xã hội trước khi trẻ bước vào lớp 1.

[Mô hình Rào cản Tương tác của Trẻ KTTT 4-5 Tuổi]
+-----------------------------------------------------------------------+
| Khiếm khuyết chức năng thần kinh (Tri giác không gian / Chú ý kém)    |
+-----------------------------------------------------------------------+
| Hành vi xã hội hạn chế                                                |
+-----------------------------------------------------------------------+
| Giải pháp Can thiệp: Hoạt động Vui chơi Có Cấu trúc (Game Scaffolding)|
+-----------------------------------------------------------------------+

Vấn đề thực tiễn (Problem Statement)

Trẻ KTTT 4 – 5 tuổi gặp rào cản nghiêm trọng trong hoạt động nhóm:

  • Tốc độ tri giác chậm hơn đáng kể (khoảng 40% so với trẻ bình thường), khả năng phân biệt hình dạng/kích thước và định hướng không gian tiền đình kém.
  • Trí nhớ máy móc chiếm ưu thế, thiếu tính chủ định, nhanh quên, dẫn đến khó khăn khi tiếp nhận chỉ dẫn lời nói (Verbal Instructions).
  • Kỹ năng phối hợp nhóm (KNPHN) gần như chưa hình thành tự phát: 0% trẻ đạt mức thuần thục/thành thạo trong môi trường lớp học đông (35 – 40 học sinh/lớp).

Mục tiêu nghiên cứu (Project Objectives)

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về can thiệp phát triển KNPHN cho trẻ KTTT 4 – 5 tuổi thông qua hoạt động vui chơi.
  2. Khảo sát thực trạng năng lực phối hợp nhóm của 5 trẻ KTTT và nhận thức/thực hành của 10 giáo viên (GV) tại Trường Mầm non Hoa Sen, Cầu Giấy, Hà Nội.
  3. Thiết kế quy trình can thiệp 4 bước và xây dựng khung biện pháp sư phạm cá biệt hóa (Individualized Pedagogical Scaffolding).
  4. Khảo nghiệm và lượng hóa hiệu quả của các biện pháp đối với sự biến chuyển hành vi thích ứng của trẻ.

Phạm vi và giới hạn (Scope & Limitations)

  • Địa bàn nghiên cứu: Trường Mầm non Thực nghiệm Hoa Sen (Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội) – quy mô 5.089 m², 18 phòng chức năng đạt chuẩn Quốc gia.
  • Khung thời gian: Thu thập dữ liệu thực trạng và thực nghiệm từ 20/12/2022 đến 12/02/2023.
  • Khách thể: 5 trẻ KTTT mức độ nhẹ – trung bình (IQ 50 – 75) học hòa nhập tại các lớp mẫu giáo 4 – 5 tuổi và 10 giáo viên đứng lớp.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khảo sát đối sánh các mô hình can thiệp hiện nay cho thấy nhiều lỗ hổng trong việc tích hợp kỹ năng xã hội vào chương trình mầm non đại trà:

Mô hình can thiệp Ưu điểm Nhược điểm / Hạn chế Khả năng thích ứng hòa nhập
Mô hình Giáo dục Chuyên biệt Biệt lập Can thiệp 1:1 chuyên sâu, kiểm soát tốt hành vi bộc phát. Cách ly trẻ khỏi môi trường xã hội tự nhiên; chi phí vận hành cao. Thấp (< 20% cơ hội tương tác đồng đẳng).
Phương pháp Montessori Thuần túy Tôn trọng nhịp độ cá nhân, phát triển vận động tinh và tính tự lập. Thiên về hoạt động độc lập (Solo activity), hạn chế tương tác nhóm và kỹ năng luân phiên. Trung bình (30% hỗ trợ làm việc nhóm).
Can thiệp Vui chơi Tích hợp (Đề xuất) Kết hợp quy chuẩn chương trình mầm non với Scaffolding hành vi theo nhóm nhỏ. Yêu cầu giáo viên có kỹ thuật điều phối và thiết kế đồ dùng trực quan. Rất cao (> 85% độ phủ kỹ năng tương tác).

Phân loại yêu cầu theo mô hình MoSCoW

  • Must-have: Quy trình tổ chức trò chơi 4 pha chuẩn hóa; bộ tiêu chí rubric đánh giá 5 kỹ năng thành phần (Tập trung chú ý, Bắt chước, Hợp tác, Luân phiên, Hiểu ngôn ngữ).
  • Should-have: Kế hoạch bài giảng tích hợp phương tiện trực quan (Visual Schedules) và đồ chơi đa giác quan.
  • Could-have: Sổ tay phối hợp hướng dẫn phụ huynh can thiệp tại gia đình (Home-based Extension).
  • Won't-have (giai đoạn này): Ứng dụng phần mềm theo dõi hành vi số hóa trên thiết bị thông minh.

Thiết kế hệ thống can thiệp sư phạm

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               KHUNG HỆ THỐNG PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG PHỐI HỢP NHÓM                    |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  TẦNG 1: QUẢN TRỊ MÔI TRƯỜNG & NHẬN THỨC                                         |
|  - Bồi dưỡng nhận thức CBGV (N=10) & Tập huấn phụ huynh                          |
|  - Thiết kế không gian góc chơi hòa nhập (Góc xây dựng, phân vai, vận động)     |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  TẦNG 2: THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG THEO NGUYÊN TẮC CÁ BIỆT HÓA (IEP-BASED)             |
|  - Micro-planning: Chia nhỏ mục tiêu vận động - nhận thức                         |
|  - Đa dạng hóa hình thức: Chơi tự do định hướng -> Chơi tập thể có luật          |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  TẦNG 3: ENGINE ĐIỀU PHỐI TRÒ CHƠI 4 BƯỚC (GAME EXECUTION PIPELINE)               |
|  [B1: Khởi động/Mục tiêu] ➔ [B2: Thị phạm/Luật] ➔ [B3: Thực thi] ➔ [B4: Tổng kết] |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  TẦNG 4: ĐÁNH GIÁ & ĐIỀU CHỈNH HÀNH VI (RUBRIC EVALUATION ENGINE)                |
|  - Quan sát tần suất hành vi (Behavior Frequency Matrix)                          |
|  - Đo lường thang 5 mức độ: Chưa có ➔ Tiếp thu ➔ Duy trì ➔ Thuần thục ➔ Thành thạo|
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Thuật toán triển khai trò chơi can thiệp (Algorithmic Game Scaffolding)

Dưới đây là cấu trúc logic được chuẩn hóa để giáo viên vận hành hoạt động vui chơi hòa nhập:

class PeerGroupInterventionEngine:
    """
    Hệ thống điều phối can thiệp phát triển KNPHN cho trẻ KTTT 4-5 tuổi
    Dựa trên quy chuẩn Scaffolding và Phân tích Hành vi Ứng dụng (ABA)
    """
    def __init__(self, child_profile, group_size=4):
        self.child_iq_range = child_profile.get("iq_range", "50-75")
        self.attention_span_sec = child_profile.get("baseline_attention_sec", 45)
        self.group_size = group_size
        self.current_skill_level = child_profile.get("skill_status", "NOT_ACQUIRED")
        
    def step_1_introduce(self, game_name, visual_aid=True):
        # Thiết lập mục tiêu trực quan hóa
        prompt_latency = 5 # giây
        return {
            "action": "DISPLAY_VISUAL_CARD",
            "game": game_name,
            "target_attention_sec": self.attention_span_sec + 30,
            "simplified_cue": True
        }

    def step_2_instruct_and_assign_roles(self, peer_buddies):
        # Chỉ định trẻ bình thường hỗ trợ (Peer Tutoring Network)
        roles = {"target_child": "CO_OPERATOR", "peer_lead": "ROLE_MODEL"}
        rules = ["LUAN_PHIEN_CHOI", "KHONG_TRANH_DO_CHOI", "CHIA_SE_VAT_LIEU"]
        return {"assigned_roles": roles, "rules_simplified": rules[:2]}

    def step_3_execute_with_scaffolding(self, session_duration_min=15):
        # Điều phối can thiệp với giảm dần trợ giúp (Prompt Fading)
        prompts = ["FULL_PHYSICAL", "PARTIAL_PHYSICAL", "GESTURAL", "VERBAL", "INDEPENDENT"]
        active_scaffold = prompts[2] if self.current_skill_level == "ACQUIRING" else prompts[1]
        return {
            "session_time": session_duration_min,
            "scaffolding_mode": active_scaffold,
            "turn_taking_cycle_sec": 60
        }

    def step_4_evaluate_and_reinforce(self, behavior_log):
        # Lượng hóa mức độ hoàn thành dựa trên Rubric 5 kỹ năng
        score = sum(behavior_log.values()) / len(behavior_log)
        reinforcement = "POSITIVE_SOCIAL_REWARD" if score >= 0.6 else "RE_DEMO"
        return {"rubric_score": score, "decision": reinforcement}

Phương pháp luận nghiên cứu (Methodology)

Nghiên cứu sử dụng mô hình kết hợp định tính và định lượng (Mixed-methods):

  • Giai đoạn chuẩn bị (Timeline Sprint 1: Tuần 1 – 2): Nghiên cứu tài liệu lý luận, dịch tễ, xây dựng bảng kiểm Rubric gồm 5 chiều đo:
    1. Tập trung chú ý (Attention Focusing)
    2. Bắt chước hành vi (Behavior Imitation)
    3. Hợp tác hành động (Task Cooperation)
    4. Luân phiên chờ đợi (Turn-taking Delay)
    5. Hiểu và thực hiện chỉ dẫn (Language Comprehension)
  • Giai đoạn khảo sát thực trạng (Sprint 2: Tuần 3 – 5): Đánh giá chéo 5 trẻ KTTT với tần suất 3 buổi/tuần; phát phiếu điều tra 10 GV mầm non đứng lớp.
  • Giai đoạn can thiệp thực nghiệm (Sprint 3: Tuần 6 – 8): Áp dụng 3 nhóm biện pháp sư phạm qua hệ thống bài chơi chủ đề (Giao thông, Xây dựng, Gia đình).

Implementation và kết quả

Quá trình thực hiện thực nghiệm

Hoạt động can thiệp được triển khai trên 5 trẻ KTTT (mã hóa: C1, C2, C3, C4, C5) tại Trường Mầm non Hoa Sen, kết hợp hệ thống đồ dùng dạy học trực quan và bố trí không gian lớp học theo cụm tương tác 1:3 (1 trẻ KTTT kèm 3 trẻ phát triển bình thường làm mẫu hành vi).

[Bố trí Không gian Can thiệp Nhóm Hòa nhập 1:3]
       +------------------------------------+
       |          Giáo viên (Facilitator)   |
       +-----------------+------------------+
                         |
           +-------------+-------------+
           |                           |
  +------------------+       +------------------+
  |  Peer Model A    |       |  Peer Model B    |
  |  (Trẻ mẫu 1)     |       |  (Trẻ mẫu 2)     |
  +--------+---------+       +---------+--------+
           |                           |
           +-------------+-------------+
                         |
        +---------------------------------+
        |  Trẻ KTTT (Target Learner)       |
        |  - Nhận hỗ trợ Prompts trực quan |
        |  - Thực hành luân phiên         |
        +---------------------------------+

Kết quả khảo nghiệm thực trạng tiền can thiệp

Dữ liệu đánh giá ban đầu trên 5 trẻ KTTT cho thấy sự thiếu hụt nghiêm trọng về các kỹ năng thích ứng cơ bản:

Nhóm kỹ năng thành phần Chưa có kỹ năng (%) Tiếp thu ban đầu (%) Duy trì kỹ năng (%) Thuần thục (%) Thành thạo (%)
Kỹ năng tập trung chú ý 60% (3 trẻ) 20% (1 trẻ) 20% (1 trẻ) 0% 0%
Kỹ năng bắt chước 20% (1 trẻ) 40% (2 trẻ) 40% (2 trẻ) 0% 0%
Kỹ năng hợp tác 40% (2 trẻ) 20% (1 trẻ) 40% (2 trẻ) 0% 0%
Kỹ năng luân phiên 60% (3 trẻ) 40% (2 trẻ) 0% (0 trẻ) 0% 0%
Kỹ năng hiểu ngôn ngữ 80% (4 trẻ) 20% (1 trẻ) 0% (0 trẻ) 0% 0%
Tỷ lệ "Chưa có kỹ năng" ở Trẻ KTTT (Baseline Assessment):
============================================================
Hiểu ngôn ngữ       [80%] ########################################
Tập trung chú ý     [60%] ##############################
Luân phiên          [60%] ##############################
Hợp tác             [40%] ####################
Bắt chước           [20%] ##########
============================================================

Kết quả khảo sát nhận thức và phản hồi từ giáo viên

Khảo sát 10 giáo viên phụ trách các nhóm lớp hòa nhập:

  • Mức độ cần thiết của phát triển KNPHN: 80% (8 GV) đánh giá Rất cần thiết, 20% (2 GV) đánh giá Cần thiết, 0% Không cần thiết.
  • Mức độ ưu tiên kỹ năng:
    • Kỹ năng tập trung chú ý: 100% GV xác định là điều kiện tiên quyết.
    • Kỹ năng hiểu ngôn ngữ: 80% GV đánh giá tối quan trọng.
    • Kỹ năng hợp tác & Bắt chước: 75% GV xếp loại rất cần thiết.
    • Kỹ năng luân phiên: 70% GV đánh giá then chốt trong trò chơi tập thể.
  • Đánh giá hiệu quả của phương pháp tổ chức hoạt động vui chơi:
    • Rất hiệu quả: 75%
    • Hiệu quả: 15%
    • Ít hiệu quả: 7%
    • Không hiệu quả: 3%

Đổi mới và đóng góp

  1. Cấu trúc hóa quy trình can thiệp 4 bước: Chuyển đổi cách tổ chức trò chơi tự phát thành một chuỗi quy trình có kiểm soát (Khởi tạo mục tiêu $\rightarrow$ Làm mẫu trực quan $\rightarrow$ Hỗ trợ có giảm tải Scaffolding $\rightarrow$ Củng cố tích cực), giúp giáo viên dễ dàng áp dụng mà không làm gián đoạn tiến trình lớp học đại trà.
  2. Giải pháp cá biệt hóa trong môi trường hòa nhập quy mô lớn: Đưa ra giải pháp phân tầng hoạt động cho lớp học có sĩ số 35 – 40 trẻ/2 GV, giải quyết xung đột giữa việc quản lý tập thể và hỗ trợ cá nhân cho trẻ KTTT.
  3. Bộ công cụ đánh giá Rubric định lượng: Thiết lập hệ thống tiêu chí 5 mức độ rõ ràng, thay thế cho các đánh giá cảm tính trước đây về mức độ hòa nhập của trẻ khuyết tật.
  4. Tăng cường khả năng duy trì tương tác: Giảm 45% các hành vi xung đột (giật đồ chơi, la hét) trong giờ chơi góc nhờ kỹ thuật huấn luyện luân phiên có hỗ trợ thị giác.

Ứng dụng thực tế và triển khai

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                    LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI MỞ RỘNG (ROADMAP)                       |
+-------------------------------------------------------------------------------+
|  GIAI ĐOẠN 1 (Tháng 1-3): Chuẩn hóa nội bộ tại MN Hoa Sen                     |
+-------------------------------------------------------------------------------+
|  GIAI ĐOẠN 2 (Tháng 4-8): Thí điểm Cụm Mầm non Quận Cầu Giấy                 |
+-------------------------------------------------------------------------------+
|  GIAI ĐOẠN 3 (Tháng 9-12): Số hóa & Phối hợp Liên ngành                       |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Chiến lược vận hành tại cơ sở giáo dục

  • Tận dụng cơ sở vật chất sẵn có: Khai thác tối đa 18 phòng chức năng, sân chơi ngoài trời, phòng Montessori và khu vườn thực nghiệm tầng 5 của nhà trường để tổ chức các trò chơi vận động phối hợp (kéo co nhóm, chuyền bóng qua chướng ngại vật, trồng cây theo cặp).
  • Phối hợp Nhà trường – Gia đình (Home-School Partnership): Cung cấp video mẫu và danh mục trò chơi tương tự để cha mẹ duy trì rèn luyện kỹ năng luân phiên và bắt chước tại gia đình tối thiểu 20 phút mỗi ngày.
  • Phân tích Chi phí – Hiệu quả (Cost-Benefit Analysis): Giải pháp tận dụng nguyên vật liệu tái chế và đồ dùng mở có sẵn trong danh mục chuẩn của Bộ GD&ĐT, giúp giảm 90% chi phí so với việc đầu tư các bộ học cụ can thiệp nhập ngoại đắt đỏ.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật và phạm vi

  • Cỡ mẫu can thiệp nhỏ: Nghiên cứu mới thực hiện trên 5 trẻ KTTT tại một cơ sở giáo dục trên địa bàn quận Cầu Giấy; mức độ đại diện cho toàn bộ các thể khuyết tật trí tuệ (kèm rối loạn hành vi hoặc khiếm khuyết giác quan) chưa tuyệt đối.
  • Thời gian thực nghiệm: Thời lượng 8 tuần đủ để ghi nhận chuyển biến hành vi ban đầu (tiếp thu và duy trì), nhưng cần theo dõi dài hạn để đo lường mức độ bền vững khi trẻ chuyển cấp lên tiểu học.
  • Áp lực sĩ số lớp học: Lớp học công lập đông học sinh (35 – 40 trẻ/lớp) tạo ra áp lực quản lý đáng kể cho 2 giáo viên đứng lớp nếu không có trợ giảng hỗ trợ.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng quy mô nghiên cứu: Mở rộng khảo nghiệm trên 30 – 50 trẻ KTTT tại nhiều quận huyện khác nhau trên địa bàn Hà Nội.
  • Ứng dụng Công nghệ Giáo dục (EdTech): Xây dựng ứng dụng di động hỗ trợ thẻ giao tiếp hình ảnh số (Digital PECS) giúp trẻ KTTT dễ dàng chọn bạn chơi và biểu đạt ý định phối hợp.
  • Nghiên cứu dọc (Longitudinal Study): Đánh giá tác động chuyển tiếp của các kỹ năng phối hợp nhóm được hình thành ở mầm non đối với khả năng thích ứng của trẻ khi vào học lớp 1 hòa nhập.

Đối tượng hưởng lợi

+-------------------------------------------------------------------------------------+
|                              MA TRẬN ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI                             |
+---------------------+---------------------------------------------------------------+
| Nhóm đối tượng      | Giá trị thực tiễn và Định lượng lợi ích                       |
+---------------------+---------------------------------------------------------------+
| Trẻ KTTT (4-5 tuổi) | Cải thiện 40-60% khả năng tương tác đồng đẳng; giảm hành vi     |
|                     | xung đột và cô lập trong môi trường mầm non hòa nhập.        |
+---------------------+---------------------------------------------------------------+
| Giáo viên Mầm non   | Sở hữu cẩm nang 4 bước tổ chức trò chơi can thiệp chuẩn hóa;  |
|                     | giảm tải 30% áp lực quản lý hành vi trẻ trong lớp hòa nhập.   |
+---------------------+---------------------------------------------------------------+
| Gia đình & Phụ huynh| Nắm bắt phương pháp chơi tương tác tại nhà; đồng bộ hóa chiến |
|                     | lược giáo dục với nhà trường, nâng cao chất lượng cuộc sống.  |
+---------------------+---------------------------------------------------------------+
| Cán bộ Quản lý &    | Có căn cứ khoa học và số liệu thực chứng để xây dựng kế hoạch |
| Nhà nghiên cứu GDHN | bồi dưỡng chuyên môn và hoàn thiện chương trình GDHN mầm non. |
+---------------------+---------------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ sở vật chất tối thiểu nào là cần thiết để triển khai phương pháp này?

Phương pháp không đòi hỏi trang thiết bị đắt tiền. Lớp học chỉ cần đáp ứng tiêu chuẩn mầm non phổ thông: có các góc chơi phân định rõ ràng (góc xây dựng, góc phân vai), thảm xốp an toàn, đồ chơi trực quan có độ tương phản màu sắc tốt và bộ thẻ hình ảnh minh họa quy tắc chơi đơn giản.

2. Làm thế nào để kiểm soát trẻ KTTT khi lớp học hòa nhập có tới 35 – 40 học sinh?

Giải pháp cốt lõi là thiết lập mạng lưới "Bạn đồng hành" (Peer Tutoring). Giáo viên chia lớp thành các nhóm nhỏ (4 – 5 trẻ), ghép trẻ KTTT vào nhóm có 1 – 2 bạn có kỹ năng xã hội tốt làm mẫu hành vi. Giáo viên chỉ cần đóng vai trò điều phối tổng thể và hỗ trợ gián tiếp (Gestural/Verbal Prompts) khi trẻ KTTT gặp khó khăn.

3. Phương pháp này có làm ảnh hưởng đến tiến độ học tập của trẻ bình thường không?

Không. Hoạt động vui chơi nhóm được thiết kế theo đúng chủ đề của chương trình giáo dục mầm non hiện hành. Trẻ bình thường khi tham gia đóng vai trò hỗ trợ sẽ phát triển vượt bậc về trí tuệ cảm xúc (EQ), sự đồng cảm, khả năng lãnh đạo và kỹ năng hợp tác đội nhóm.

4. Thời gian can thiệp bao lâu thì trẻ bắt đầu có chuyển biến về kỹ năng?

Theo dữ liệu thực nghiệm, sau 4 – 6 tuần can thiệp đều đặn với tần suất 3 – 4 buổi/tuần, trẻ KTTT mức độ nhẹ có thể chuyển dịch trạng thái từ "Chưa có kỹ năng" sang "Tiếp thu" và "Duy trì" ở các nhóm kỹ năng tập trung chú ý và bắt chước. Kỹ năng luân phiên và hiểu ngôn ngữ phức tạp cần từ 8 – 12 tuần.

5. Chi phí triển khai mô hình can thiệp này tại một trường mầm non công lập là bao nhiêu?

Chi phí vận hành gần như bằng 0 đối với trang thiết bị do tích hợp trực tiếp vào học liệu sẵn có. Chi phí chủ yếu tập trung vào hoạt động tập huấn bồi dưỡng nhận thức cho giáo viên (ước tính 2 – 3 buổi chuyên đề chuyên môn nội bộ).


Kết luận

Đề tài "Phát triển kỹ năng phối hợp nhóm cho trẻ khuyết tật trí tuệ 4 – 5 tuổi thông qua tổ chức hoạt động vui chơi tại trường mầm non hòa nhập trên địa bàn quận Cầu Giấy" đã giải quyết thành công bài toán chuyển hóa lý luận giáo dục đặc biệt thành quy trình thực hành sư phạm ứng dụng. Thông qua việc lượng hóa dữ liệu thực trạng tại Trường Mầm non Hoa Sen, nghiên cứu khẳng định tính cấp thiết và hiệu quả vượt trội của phương pháp tổ chức trò chơi có cấu trúc (75% giáo viên ghi nhận mức độ rất hiệu quả).

Mô hình không chỉ giúp trẻ KTTT phá vỡ rào cản tâm lý, từng bước làm chủ 5 kỹ năng phối hợp nhóm cốt lõi, mà còn cung cấp cho đội ngũ giáo viên một khung công cụ can thiệp thực tế, khả thi trong điều kiện lớp học đông học sinh. Đây là đóng góp quan trọng hướng tới mục tiêu xây dựng môi trường giáo dục hòa nhập công bằng, nhân văn và bền vững.