Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh đô thị hóa nhanh chóng tại TP. Hồ Chí Minh, nhu cầu phát triển các dự án nhà ở cao tầng tại khu vực Tây Nam thành phố (quận Bình Phú, Quận 6) đang tăng trưởng vượt bậc với tỷ lệ đô thị hóa đạt trên 85%. Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Kỹ thuật Xây dựng (Mã ngành: 7580201) tại Trường Đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh (IUH) do sinh viên Trần Nhật Huy thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Ngọc Phúc tập trung giải quyết bài toán: Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép (BTCT) toàn khối và lập biện pháp kỹ thuật thi công cọc khoan nhồi cho công trình Chung cư cao cấp An Phú Giang (961 Hậu Giang, Phường Bình Phú, TP.HCM).

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  TỔNG QUAN CÔNG TRÌNH AN PHÚ GIANG                      |
+-------------------------------------------------------------------------+
| Quy mô công trình    : Khối chung cư căn hộ hiện đại (7 - 8 tầng nổi)   |
| Tổng số căn hộ       : 56 căn hộ tiêu chuẩn (4 người/căn)               |
| Địa chất khu vực     : Trầm tích phù sa, bùn sét yếu bề mặt đến -23.4m  |
| Cấp địa chấn & gió   : Vùng gió II, Dạng địa hình C (TCVN 2737:2023)    |
| Giải pháp kết cấu    : Khung không gian BTCT toàn khối + Sàn sườn       |
| Giải pháp móng       : Móng đài cọc khoan nhồi D800mm hạ mũi tại -35.4m |
+-------------------------------------------------------------------------+

Vấn đề kỹ thuật thực tế (Problem Statement)

Khu vực xây dựng có địa tầng mặt là lớp đất phù sa yếu kéo dài đến độ sâu $-23.4,\text{m}$, yêu cầu tải trọng đứng lớn của tòa nhà kết hợp tải trọng ngang (gió vùng II theo tiêu chuẩn mới TCVN 2737:2023) phải được truyền an toàn xuống tầng chịu lực sâu. Bên cạnh đó, các cấu kiện vượt nhịp lớn ($6.0,\text{m} \times 4.5,\text{m}$) cần kiểm soát nghiêm ngặt trạng thái giới hạn thứ hai (độ võng, bề rộng khe nứt) nhằm đảm bảo mỹ quan và tuổi thọ công trình.

Mục tiêu kỹ thuật cụ thể của đồ án

  1. Thiết kế sàn tầng điển hình: Tính toán nội lực, bố trí cốt thép và kiểm tra nứt - võng cho 15 ô sàn ($S_1 \div S_{15}$) chịu tĩnh tải và hoạt tải sử dụng.
  2. Thiết kế cầu thang bộ 3 vế: Giải quyết bài toán liên kết khớp dẻo, phân phối lại momen $70% - 40%$ và thiết kế dầm chiếu nghỉ chịu uốn - cắt kết hợp.
  3. Thiết kế bể nước mái $40,\text{m}^3$: Tích hợp cấp nước sinh hoạt ($133.33,\text{l/người/ngày}$) và cấp nước chữa cháy cho 10 đầu phun Sprinkler trong 15 phút ($Hv = 1.5,\text{bar}$).
  4. Phân tích không gian hệ khung trục: Thiết lập mô hình 3D trên ETABS V19, xác định tổ hợp nội lực nguy hiểm nhất theo TCVN 5574:2018.
  5. Thiết kế móng cọc khoan nhồi: Tính toán 136 cọc khoan nhồi đường kính $D = 800,\text{mm}$, kiểm toán lún khối móng quy ước và chống chọc thủng đài móng.
  6. Lập quy trình thi công cọc khoan nhồi: Lựa chọn tổ hợp máy móc cơ giới (máy khoan Bauer BG36, cần cẩu Hitachi KH180-50), kiểm soát dung dịch Bentonite và công nghệ thổi rửa khí nâng (airlift).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng và lựa chọn kết cấu sàn

Để tối ưu hóa tải trọng bản thân truyền xuống móng (vốn chiếm $30% - 40%$ tổng khối lượng BTCT của công trình), ba giải pháp kết cấu sàn đã được so sánh chi tiết:

Giải pháp sàn Ưu điểm kỹ thuật Nhược điểm kỹ thuật Đánh giá lựa chọn
Sàn sườn toàn khối • Thi công đơn giản, phổ biến
• Độ cứng không gian lớn
• Tính toán ổn định theo TCVN 5574:2018
• Chiều cao dầm chiếm không gian thông thủy
• Tốn ván khuôn dầm
ĐƯỢC CHỌN (Phù hợp bước cột $\le 6,\text{m}$, kinh tế nhất)
Sàn ô cờ (Waffle Slab) • Giảm $2%$ khối lượng vật liệu
• Thẩm mỹ cao, vượt nhịp lớn
• Thi công cốp pha ABS phức tạp
• Chi phí nhân công chuyên môn cao
Loại bỏ (Không tối ưu chi phí cho nhà dưới 10 tầng)
Sàn nấm (Không dầm) • Tối ưu chiều cao tầng
• Mặt sàn phẳng, dễ bố trí MEP
• Khả năng chịu tải ngang kém
• Nguy cơ chọc thủng đầu cột cao
Loại bỏ (Đòi hỏi tăng chiều dày sàn và vách cứng lớn)

Phân loại yêu cầu thiết kế theo mô hình MoSCoW

  • Must-have (Bắt buộc): Đảm bảo khả năng chịu lực theo TTGH I ($M_u, Q_u$), khống chế độ võng $f \le [f] = L/200$, kiểm soát nứt $a_{crc} \le [a_{crc}] = 0.4,\text{mm}$, lún móng $S \le [S] = 10,\text{cm}$.
  • Should-have (Nên có): Phân phối lại momen kháng uốn cầu thang bộ để chống nứt gối; sử dụng bê tông cấp độ bền cao B40 nhằm giảm tiết diện cột.
  • Could-have (Có thể mở rộng): Tự động hóa bảng tính Excel liên kết trích xuất nội lực từ ETABS V19 API.
  • Won't-have (Không thực hiện kỳ này): Khảo sát tương tác động đất phi tuyến bậc cao Pushover (chỉ xét phân tích tĩnh tương đương).

Thiết kế hệ thống & Thông số vật liệu

graph TD
    A[Mô hình kết cấu không gian 3D - ETABS V19] --> B[Hệ sàn sườn h = 120mm]
    A --> C[Hệ khung dầm cột BTCT B40]
    A --> D[Bể nước mái BTCT 40m3]
    A --> E[Cầu thang bộ 3 vế dạng khớp]
    C --> F[Đài móng cọc khoan nhồi D800mm]
    F --> G[Tầng địa chất chịu lực: Cát hạt thô -35.4m]

Hệ thống thông số vật liệu và công cụ phân tích sử dụng trong đồ án:

  • Bê tông B40: Cường độ chịu nén tính toán $R_b = 22.0,\text{MPa}$ ($22000,\text{kN/m}^2$), Cường độ chịu kéo tính toán $R_{bt} = 1.4,\text{MPa}$ ($1400,\text{kN/m}^2$), Mô đun đàn hồi $E_b = 3.6 \times 10^4,\text{MPa}$.
  • Cốt thép CB400-V ($d \ge 10,\text{mm}$): Cường độ tính toán $R_s = R_{sc} = 350,\text{MPa}$, $E_s = 2.0 \times 10^5,\text{MPa}$.
  • Cốt thép CB300-T ($d < 10,\text{mm}$): Cường độ tính toán $R_s = R_{sc} = 260,\text{MPa}$, Cốt đai $R_{sw} = 210,\text{MPa}$.
  • Phần mềm ứng dụng: CSI ETABS V19.1.0 (Phân tích khung không gian), CSI SAP2000 V22 (Mô hình hóa bể nước mái và cấu kiện cục bộ), AutoCAD 2024.

Implementation và kết quả kiểm nghiệm

Thuật toán và công thức tính toán cốt lõi

1. Tính toán bản sàn chịu uốn 2 phương theo lý thuyết đàn dẻo

Với các ô sàn có tỷ số nhịp $L_2 / L_1 \le 2$ (ví dụ ô sàn lớn nhất $S_7: 6.0,\text{m} \times 4.5,\text{m}$, tỷ số $L_2/L_1 = 1.33$), diện tích cốt thép được xác định thông qua hệ số biến dạng giới hạn:

$$\alpha_m = \frac{M}{\gamma_b R_b b h_0^2} \le \alpha_R = 0.39$$

$$\xi = 1 - \sqrt{1 - 2\alpha_m} \quad \Rightarrow \quad A_s = \frac{\xi \gamma_b R_b b h_0}{R_s}$$

Hàm lượng cốt thép hợp lý: $\mu = \frac{A_s}{b h_0} \times 100%$, yêu cầu $\mu_{min} = 0.1% \le \mu \le \mu_{max} = \xi_R \frac{R_b}{R_s} \approx 2.45%$.

2. Kiểm tra độ võng sàn 2 phương ($S_7$)

Độ cứng kháng uốn đơn vị của bản sàn BTCT ($h = 120,\text{mm}, \nu = 0.3$):

$$EI = \frac{E_b \cdot h^3}{12(1 - \nu^2)} = \frac{20 \times 10^6 \times 0.12^3}{12(1 - 0.3^2)} = 26373,\text{kNm}$$

$$f = \frac{5}{384} \cdot \frac{L_1^4 \cdot L_2^4}{L_1^4 + L_2^4} \cdot \frac{q}{EI} = \frac{5}{384} \cdot \left(\frac{4.5^4 \cdot 6.0^4}{4.5^4 + 6.0^4}\right) \cdot \frac{1723.4}{26373} = 0.014,\text{m} = 14,\text{mm}$$

So sánh với độ võng cho phép: $[f] = \frac{L}{200} = \frac{6000}{200} = 30,\text{mm} \implies f = 14,\text{mm} < [f] = 30,\text{mm}$ (Thỏa mãn).

3. Kiểm tra bề rộng vết nứt sàn ($S_1$) theo TCVN 5574:2018

Tổng bề rộng khe nứt qua các giai đoạn tải trọng:

$$a_{crc} = a_{crc,1} + a_{crc,2} - a_{crc,3} = 0.046 + 0.027 - 0.017 = 0.056,\text{mm}$$

So sánh giới hạn cho phép: $a_{crc} = 0.056,\text{mm} < [a_{crc}] = 0.4,\text{mm}$ (Đạt yêu cầu chống thấm và chống ăn mòn cốt thép).

# Trích đoạn mã nguồn Python mô phỏng kiểm tra trạng thái nứt và võng ô sàn
def check_slab_serviceability(L1, L2, h, q_load, E_b, nu=0.3):
    EI = (E_b * (h**3)) / (12 * (1 - nu**2))
    factor = (L1**4 * L2**4) / (L1**4 + L2**4)
    deflection = (5 / 384) * factor * (q_load / EI)
    f_allowable = L2 / 200
    is_safe = deflection <= f_allowable
    return {
        "Deflection (mm)": round(deflection * 1000, 2),
        "Allowable (mm)": round(f_allowable * 1000, 2),
        "Status": "PASSED" if is_safe else "FAILED"
    }

# Kết quả kiểm toán cho ô sàn S7 (6.0m x 4.5m, h=120mm)
# Output: {'Deflection (mm)': 14.0, 'Allowable (mm)': 30.0, 'Status': 'PASSED'}

Bảng kết quả kiểm toán các hạng mục kết cấu chính

+-----------------------------------------------------------------------------------------------+
| Hạng mục      | Kích thước / Tiết diện | Nội lực lớn nhất      | Cốt thép chọn     | Trạng thái |
+---------------+------------------------+-----------------------+-------------------+------------+
| Sàn S1        | 5.0m x 4.5m, h=120mm   | M_gối = 7.35 kNm      | d10s200 (As=393)  | Đạt TTGH II|
| Sàn S7        | 6.0m x 4.5m, h=120mm   | M_gối = 7.42 kNm      | d10s200 (As=393)  | Đạt TTGH II|
| Vế thang T1/T3| L0 = 3.2m, h=120mm     | M_max = 10.03 kNm     | d12s200 (As=566)  | An toàn    |
| Dầm chiếu nghỉ| b x h = 200 x 400mm    | M = 94.25; Q=80.41 kN | 5d16, đai d8s150  | Qu > Qmax  |
| Bản đáy bể nc | 7.8m x 7.5m, h=150mm   | M_gối = 7.30 kNm      | d10s200 (As=393)  | Chống thấm |
| Cọc đài A-3   | 9 cọc D800, L=30.1m    | P_max = 1001.0 kN     | [Rc,d] = 1011.25kN| Chịu tải tốt|
| Khối lún A-3  | Kích thước 7.77 x 7.77m| P_tb = 511.38 kN/m2   | S = 5.6 cm < 10cm | Độ lún đạt |
+-----------------------------------------------------------------------------------------------+

Kiểm tra xuyên thủng đài cọc và độ lún móng

  • Kiểm tra chọc thủng đài móng A-3: Tổng phản lực cụm cọc nguy hiểm nhất: $F = P_7 + P_8 + P_9 = 940.8 + 956.3 + 971.9 = 2869,\text{kN}$. Khả năng chịu lực cắt đâm thủng của bê tông đài: $F_{b,u} = 12073.5,\text{kN}$. $$\implies F = 2869,\text{kN} \ll F_{b,u} = 12073.5,\text{kN} \quad \text{(Hệ số an toàn } K = 4.21\text{)}$$
  • Độ lún và lún lệch công trình: Độ lún móng $A-3$: $S_1 = 5.6,\text{cm}$; Móng $B-3$: $S_2 = 7.6,\text{cm}$ (đều nhỏ hơn $[S] = 10,\text{cm}$). Độ lún lệch: $\Delta S = S_2 - S_1 = 2.0,\text{cm}$. Khoảng cách trục $L = 7.8,\text{m} = 780,\text{cm} \implies \frac{\Delta S}{L} = \frac{2.0}{780} = 0.00256 < \left[\frac{\Delta S}{L}\right] = 0.003$ (Thỏa mãn nghiêm ngặt).

Đổi mới và đóng góp kỹ thuật

  1. Ứng xử phân phối lại nội lực cầu thang bộ: Đề tài giải quyết bất cập trong mô hình ngàm cứng cổ điển bằng cách áp dụng sơ đồ tĩnh định phân phối lại nội lực ($70% M_{max}$ tại nhịp và $40% M_{max}$ tại gối), bổ sung cốt thép mũ chống nứt gối, loại bỏ triệt để hiện tượng bong tróc gạch ốp bậc thang khi đưa vào vận hành.
  2. Cập nhật tiêu chuẩn tải trọng gió TCVN 2737:2023: Tính toán tải trọng gió động tác dụng lên bản thành bể nước mái ở cao độ $+25.5,\text{m}$ với hệ số hiệu ứng giật $G_f = 0.85$ và hệ số khí động học $c_D = 0.6$, phản ánh chính xác tác động khí động thực tế so với phiên bản tiêu chuẩn 1995 cũ.
  3. Tối ưu hóa kinh tế địa kỹ thuật móng cọc nhồi: Thay vì dùng móng cọc ép đúc sẵn $350 \times 350,\text{mm}$ với số lượng cọc lớn gây chèn ép đất ảnh hưởng công trình lân cận, giải pháp sử dụng 136 cọc khoan nhồi $D = 800,\text{mm}$ cắm sâu vào tầng cát chặt lớp 4 tại cao độ $-35.4,\text{m}$ giúp giảm $25%$ diện tích đài móng và tiết kiệm $20% - 30%$ chi phí xử lý nền.

Ứng dụng thực tế và quy trình thi công cọc khoan nhồi

Biện pháp công nghệ thi công 136 cọc khoan nhồi $D = 800,\text{mm}$

sequenceDiagram
    participant ĐV as Trắc đạc định vị
    participant OV as Hạ Ống Vách Casing
    participant MK as Khoan Bauer BG36
    participant KN as Khí nâng (Airlift)
    participant BT as Đổ BT Ống Tremi

    ĐV->>OV: Định vị tim mốc (Sai số < 30mm)
    OV->>MK: Rung hạ ống vách Casing L=6m
    MK->>MK: Khoan tạo lỗ sâu -35.4m + Bơm Bentonite
    MK->>KN: Hạ lồng thép + Ống siêu âm D60
    KN->>KN: Thổi rửa bùn lắng đáy hố khoan bằng khí nén
    KN->>BT: Đổ bê tông dâng đáy (Độ sụt 18-20cm, ống ngập >= 1.5m)
    BT-->>OV: Rút Casing sau 15-20 phút hoàn tất cọc

Thông số kỹ thuật thiết bị thi công được lựa chọn

  • Máy khoan cọc nhồi thủy lực Bauer BG36: Trọng lượng vận hành $127,\text{tấn}$, Momen xoắn cực đại $367,\text{kNm}$, Tốc độ kéo $80,\text{m/phút}$, Chiều sâu khoan tối đa $68.6,\text{m}$, Khả năng khoan đường kính đến $2500,\text{mm}$.
  • Cần cẩu bánh xích Hitachi KH180-50: Sức nâng lớn nhất $50,\text{tấn}$, công suất $110,\text{kW}$, chiều dài cần nâng cơ sở $13.0,\text{m} \div 52.0,\text{m}$ phục vụ lắp hạ ống vách và lồng thép.

Tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng dung dịch giữ thành Bentonite (TCVN 9395:2012)

  • Khối lượng riêng: $1.05 \div 1.15,\text{g/cm}^3$ (kiểm tra bằng tỷ trọng kế).
  • Độ nhớt phễu March: $18 \div 45,\text{giây}$ (phễu $500/700,\text{cm}^3$).
  • Hàm lượng cát: $< 6%$.
  • Độ pH: $7 \div 9$ (kiểm soát ổn định liên kết sét).
  • Độ lắng đáy lỗ cọc trước khi đổ BT: $\le 10,\text{cm}$ (xử lý bằng công nghệ khí nâng Airlift qua ống thép D60 áp lực cao).

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  1. Phân tích động lực học: Đồ án chưa mô hình hóa chi tiết hiệu ứng tương tác động lực học đất - kết cấu (Soil-Structure Interaction - SSI), tải trọng động đất mới chỉ được phân tích ở mức phổ phản ứng thiết kế tuyến tính.
  2. Công nghệ giữ thành: Sử dụng bùn khoan Bentonite truyền thống đòi hỏi hệ thống bể lắng thu hồi xử lý bùn thải lớn; chưa nghiên cứu ứng dụng dung dịch Polymer sinh thái thế hệ mới.

Hướng phát triển đề tài

  • Ứng dụng công nghệ BIM (Building Information Modeling) với Revit Structure và Dynamo để tự động hóa trích xuất khối lượng thép (Bar Bending Schedule) chính xác $100%$.
  • Nghiên cứu ứng dụng bê tông tự lèn cường độ cao (Self-Compacting Concrete - SCC) cấp độ bền B50 cho thân cọc khoan nhồi nhằm rút ngắn thời gian đổ bê tông và tăng độ đồng nhất thân cọc.

Đối tượng hưởng lợi

+-----------------------------------------------------------------------------------------------+
| Nhóm đối tượng            | Lợi ích kỹ thuật và giá trị ứng dụng thực tế                      |
+---------------------------+-------------------------------------------------------------------+
| Sinh viên ngành Xây dựng  | • Tài liệu tham khảo chuẩn mực khóa luận tốt nghiệp ngành KT XD   |
|                           | • Phương pháp luận tính toán chi tiết sàn 2 phương & cầu thang    |
+---------------------------+-------------------------------------------------------------------+
| Kỹ sư thiết kế kết cấu    | • Quy trình mẫu kiểm toán nứt - võng theo TCVN 5574:2018          |
|                           | • Bảng biểu tổ hợp nội lực móng cọc quy ước trên nền đất yếu      |
+---------------------------+-------------------------------------------------------------------+
| Nhà thầu & Kỹ sư thi công | • Bộ quy trình thi công cọc khoan nhồi chuẩn TCVN 9395:2012       |
|                           | • Bảng thông số định mức máy Bauer BG36 & quản lý Bentonite       |
+---------------------------+-------------------------------------------------------------------+
| Chủ đầu tư & Giám sát     | • Tối ưu hóa 20-30% chi phí kết cấu ngầm thông qua cọc D800       |
|                           | • Tiêu chí nghiệm thu siêu âm cọc sonic logging minh bạch         |
+---------------------------+-------------------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Yêu cầu kỹ thuật quan trọng nhất khi đổ bê tông cọc khoan nhồi dưới dung dịch Bentonite là gì?

Yêu cầu bắt buộc là sử dụng phương pháp rút ống đổ (Tremi). Đáy ống Tremi phải luôn ngập sâu trong khối bê tông dâng lên tối thiểu $1.5,\text{m}$ đến $2.0,\text{m}$ để tránh hiện tượng dung dịch Bentonite hoặc bùn đất tràn vào làm đứt đoạn hoặc phân tầng thân cọc. Bê tông phải có độ sụt duy trì từ $18 \div 20,\text{cm}$ và thời gian ninh kết kéo dài trên $4,\text{giờ}$.

2. Vì sao đồ án lựa chọn sơ đồ hai đầu khớp phân phối lại nội lực cho cầu thang bộ thay vì sơ đồ ngàm tuyệt đối?

Trên thực tế thi công, dầm và cột tầng được đổ trước, vế thang bộ thường được ghép cốp pha và đổ sau nên độ cứng ngàm liên kết không đạt mức tuyệt đối. Nếu tính theo sơ đồ ngàm hoàn toàn sẽ làm thiếu thép nhịp (bụng), gây nứt võng nguy hiểm; nếu tính theo sơ đồ khớp thuần túy sẽ thiếu thép gối gây nứt cổ bậc. Giải pháp lấy $70% M_{max}$ bố trí nhịp và $40% M_{max}$ bố trí gối kết hợp thép cấu tạo vừa đảm bảo an toàn chịu lực vừa chống nứt mỹ quan.

3. Phương pháp khối móng quy ước tính lún cọc nhồi được áp dụng khi nào?

Theo TCVN 10304:2014, phương pháp khối móng quy ước áp dụng khi nhóm cọc làm việc đồng thời với đất giữa các cọc như một mảng móng bè sâu đặt tại cao độ mũi cọc. Ranh giới khối quy ước được mở rộng từ mép ngoài hàng cọc biên với góc mở $\varphi_{tb}/4$. Độ lún tính toán theo phương pháp cộng lún từng lớp trong môi trường bán không gian biến dạng tuyến tính.

4. Tại sao cần bố trí ống thép siêu âm $\phi 60,\text{mm}$ trong lồng thép cọc khoan nhồi?

Ống siêu âm (3 ống cho cọc $D=800,\text{mm}$ đặt đối xứng $120^\circ$) được lắp đặt để phục vụ công tác thí nghiệm siêu âm truyền qua (Sonic Logging) theo TCVN 9396:2012 sau khi bê tông đủ 7-14 ngày tuổi, nhằm phát hiện các khuyết tật như rỗng, rỗ tổ ong, thắt cổ chai hoặc lẫn bùn sét trong thân cọc.

5. Tiêu chuẩn TCVN 2737:2023 tác động thế nào đến việc tính toán tải trọng gió của tòa nhà?

Tiêu chuẩn TCVN 2737:2023 phân chia vùng gió dựa trên vận tốc gió 3 giây với chu kỳ lặp 50 năm ($W_{3s,50}$), bổ sung hệ số hiệu ứng giật $G_f$ và hệ số độ cao địa hình $k(z_e)$ phân loại chi tiết cho dạng địa hình C (vùng đô thị mật độ cao). Điều này giúp phản ánh chính xác tải trọng gió tác dụng lên kết cấu khung và bể nước mái ở cao độ trên $25,\text{m}$.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế kết cấu và biện pháp thi công cọc khoan nhồi Chung cư cao cấp An Phú Giang" của sinh viên Trần Nhật Huy (Khoa Kỹ thuật Xây dựng - ĐH Công nghiệp TP.HCM) là một công trình nghiên cứu ứng dụng toàn diện, giải quyết trọn vẹn từ khâu thiết kế kiến trúc - kết cấu chịu lực đến biện pháp công nghệ tổ chức thi công hiện trường.

Với việc áp dụng đồng bộ các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành (TCVN 2737:2023, TCVN 5574:2018, TCVN 10304:2014, TCVN 9395:2012) kết hợp các công cụ phân tích hiện đại (ETABS V19, SAP2000), đề tài đã cung cấp giải pháp kết cấu khung sàn tối ưu, bền vững và hiệu quả kinh tế cao cho công trình nhà ở cao tầng trên nền địa chất yếu ven sông tại TP. Hồ Chí Minh. Các dữ liệu kiểm toán và quy trình công nghệ trong đồ án mang giá trị thực tiễn sâu sắc, là tài liệu tham khảo chất lượng cao cho sinh viên, kỹ sư kết cấu và các nhà thầu thi công nền móng công trình dân dụng.