Chương 1: Kiến Thức Cơ Bản Về Hóa Dược

Bài viết khám phá quy định về việc bầu cử trong ban quản trị hội đồng chung cư, giúp cư dân hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình.

Trường đại học

Đại học Y Dược

Chuyên ngành

Hóa Dược

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

bài giảng
161
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ KIẾN THỨC CHUNG VỀ HÓA DƯỢC

1.1. Hóa dược – quá khứ, hiện tại và tương lai

1.1.1. Mở đầu

1.2. Đôi nét về lịch sử phát triển của hóa dược

1.3. Các vấn đề và tình hình nghiên cứu hóa dược trên thế giới hiện nay

1.4. Điều chế thuốc: Hướng sản xuất thuốc

1.5. Những thách thức trong điều trị bệnh, chí phí ngày một tăng

1.6. Các yếu tố hóa lý và cấu trúc hóa học ảnh hưởng đến tác dụng sinh học

1.6.1. Liên quan cấu trúc hóa học và tác dụng sinh học

1.6.2. Liên quan tính chất vật lý và hoạt tính sinh học

1.6.3. Vai trò của đẳng cấu điện tử và đẳng cấu điện tử sinh học trong nghiên cứu thuốc

1.7. Khái niệm về dược lý học

1.7.1. Đôi nét về dược lý học

1.8. Số phận của thuốc trong cơ thể

1.8.1. Hấp thu của thuốc

1.8.1.1. Màng sinh học
1.8.1.2. Tính chất hoá lý của phân tử thuốc và tác dụng pH tới sự hấp thu
1.8.1.3. Cơ chế vận chuyển của thuốc qua màng sinh học
1.8.1.3.1. Khuyếch tán thụ động
1.8.1.3.2. Lọc
1.8.1.3.3. Vận chuyển tích cực
1.8.1.3.4. Khuyếch tán thuận lợi
1.8.1.3.5. Vận chuyển cặp ion
1.8.1.4. Các vị trí hấp thu của thuốc
1.8.1.4.1. Hấp thu qua khoang miệng
1.8.1.4.2. Hấp thu thuốc từ dạ dày
1.8.1.4.3. Hấp thu thuốc qua ruột
1.8.1.4.4. Hấp thu thuốc qua phổi
1.8.1.4.5. Hấp thu thuốc qua da
1.8.1.4.6. Hấp thu thuốc ngoài đường tiêu hóa
1.8.1.5. Các hình thức đưa thuốc vào cơ thể

1.8.2. Các quy luật phân phối thuốc

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Hóa Dược Lịch Sử và Định Nghĩa

Hóa dược là một ngành khoa học quan trọng, chuyên nghiên cứu về các hợp chất có hoạt tính sinh học. Theo định nghĩa của IUPAC vào năm 1970, hóa dược tập trung vào việc phát hiện, phát triển và làm sáng tỏ cơ chế tác dụng của các hợp chất này trong phòng ngừa và điều trị bệnh. Ngành này bao gồm nhiều lĩnh vực như hóa học, sinh học, dược học và y học, tạo nên một mạng lưới kiến thức phong phú và đa dạng.

1.1. Hóa Dược Là Gì Định Nghĩa và Vai Trò

Hóa dược là ngành khoa học nghiên cứu về các hợp chất hóa học có tác dụng sinh học. Ngành này đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển thuốc và điều trị bệnh, từ việc điều chế đến nghiên cứu tác dụng của thuốc.

1.2. Lịch Sử Phát Triển Hóa Dược Qua Các Thời Kỳ

Lịch sử hóa dược kéo dài hàng ngàn năm, từ việc sử dụng thực vật để trị bệnh đến những phát hiện quan trọng như morphin và quinin. Những bước tiến này đã mở ra nhiều cơ hội trong việc phát triển thuốc hiện đại.

II. Những Thách Thức Trong Nghiên Cứu Hóa Dược Hiện Nay

Ngành hóa dược hiện đang đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm việc phát triển thuốc mới để điều trị các bệnh khó chữa. Mặc dù đã có nhiều tiến bộ, nhưng vẫn còn khoảng 30.000 loại bệnh chưa có thuốc điều trị hiệu quả. Điều này đặt ra áp lực lớn cho các nhà nghiên cứu và sản xuất.

2.1. Vấn Đề Thiếu Thuốc Điều Trị Cho Nhiều Bệnh

Hiện nay, chỉ khoảng 1/3 trong số 30.000 loại bệnh có thuốc điều trị hiệu quả. Điều này cho thấy sự cần thiết phải nghiên cứu và phát triển thêm nhiều loại thuốc mới.

2.2. Chi Phí Nghiên Cứu và Phát Triển Thuốc Tăng Cao

Chi phí cho nghiên cứu và phát triển thuốc mới hiện nay dao động từ 150-200 triệu USD, với thời gian nghiên cứu kéo dài từ 4-11 năm. Điều này tạo ra áp lực lớn cho các công ty dược phẩm.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Hóa Dược Từ Cổ Điển Đến Hiện Đại

Phương pháp nghiên cứu hóa dược đã trải qua nhiều thay đổi từ những ngày đầu. Hiện nay, các nhà khoa học đang áp dụng cả phương pháp hóa học cổ điển và công nghệ sinh học để phát triển thuốc mới. Sự kết hợp này giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất và nâng cao hiệu quả điều trị.

3.1. Quy Trình Sản Xuất Hóa Dược Hiện Đại

Quy trình sản xuất hóa dược hiện đại bao gồm nhiều bước từ điều chế nguyên liệu đến kiểm tra chất lượng sản phẩm. Các công nghệ mới giúp tăng hiệu suất và giảm chi phí sản xuất.

3.2. Công Nghệ Sinh Học Trong Nghiên Cứu Hóa Dược

Công nghệ sinh học đang trở thành xu hướng trong nghiên cứu hóa dược, giúp phát triển các loại thuốc sinh học có hiệu quả cao và ít tác dụng phụ.

IV. Ứng Dụng Của Hóa Dược Trong Y Học Hiện Đại

Hóa dược có nhiều ứng dụng quan trọng trong y học, từ việc phát triển thuốc điều trị bệnh đến nghiên cứu cơ chế tác dụng của thuốc. Các loại thuốc hóa dược hiện nay đã giúp cải thiện chất lượng cuộc sống cho hàng triệu người.

4.1. Các Loại Thuốc Hóa Dược Thông Dụng

Các loại thuốc hóa dược như kháng sinh, thuốc giảm đau và thuốc điều trị ung thư đã trở thành những công cụ không thể thiếu trong y học hiện đại.

4.2. Hóa Dược Trong Điều Trị Bệnh Kết Quả Nghiên Cứu

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng hóa dược đóng vai trò quan trọng trong việc điều trị các bệnh mãn tính và cấp tính, giúp nâng cao hiệu quả điều trị và giảm tỷ lệ tử vong.

V. Tương Lai Của Hóa Dược Xu Hướng và Dự Đoán

Tương lai của hóa dược hứa hẹn sẽ có nhiều tiến bộ với sự phát triển của công nghệ mới. Các nhà khoa học đang nghiên cứu để phát triển các loại thuốc thông minh, có khả năng điều trị chính xác hơn và ít tác dụng phụ hơn.

5.1. Xu Hướng Phát Triển Thuốc Thông Minh

Thuốc thông minh đang trở thành xu hướng mới trong hóa dược, với khả năng điều chỉnh liều lượng và thời gian tác dụng dựa trên tình trạng sức khỏe của bệnh nhân.

5.2. Tương Lai Của Nghiên Cứu Hóa Dược Những Cơ Hội Mới

Nghiên cứu hóa dược sẽ tiếp tục mở ra nhiều cơ hội mới trong việc phát triển thuốc, đặc biệt là trong lĩnh vực điều trị các bệnh khó chữa như ung thư và bệnh tự miễn.

17/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu tổng hợp hữu cơ. - Một loạt các thuốc ra đời: 1. Tóm tắt về tình hình phát triển và hiện trạng của ngành dược và hóa dược Việt Nam 1. Từ thời hượng cổ đến thế kỷ thứ XVIII (kinh nghiệm, truyền miệng) - Từ ngàn xưa - Đời Hùng Vương (200 năm trước công nguyên) - Hơn 1000 năm phong kiến Trung Quốc 2.

Thế kỷ thứ XIII và XIX (có sách vở ghi lại) - Chu Văn An (1292-1370): viết nhiều thuốc từ cây cỏ - Tuệ Tĩnh (Nguyễn Bá Tĩnh): Nam Dược thần diệu: 580 vị thuốc - Lê Hữu Trác (Hải Thượng Lãn Ông): 1720-1791: phát hiện thêm 300 vị thuốc nam, tổng hợp thêm 2854 phương thuốc dân tộc. Thời Pháp thuộc - Thuốc Tây xâm nhập - Đào tạo dược sĩ Đại học ở Việt Nam có từ năm 1930. Sau cách mạng tháng tám - Tự lực cánh sinh là chính, không có thuốc ngoại - Tìm kiếm được nhiều bài thuốc, nhiều xưởng sản xuất thô sơ ra đời, các xưởng quân dược: CaCl2, cafein, morphine, dầu long não, NaCl tiêm, bột bó,… 5. Hoà bình lập lại - Hà Nội, Hải Phòng có 40 hiệu thuốc tư, toàn miền Bắc có khoảng 1000 đại lý thuốc Tây.

- 1958: hình thành nền công nghiệp sản xuất dược phẩm. - 1961: thành lập 1 số nhà máy, xí nghiệp: XN Hoá dược-Thuỷ tinh, các XN dược TW-1,2,3. - 1964: Đại học Dược tách khỏi Đại học Y-Dược Hà Nội, Viện kiếm nghiệm, Viện Dược liệu được thành lập 6. Thời kỳ chiến tranh phá hoại miền Bắc - Các XN dược phẩm phân tán, hình thành các XN địa phương, mỗi tỉnh có 1 XN - Nhiệm vụ ngành dược lúc đó: phục vụ chiến tranh - Đặc thù của ngành: phân phối thuốc viện trợ.

Thời kỳ sau chiến tranh chống Mỹ đến năm 1990 (1975-1990) - Khôi phục các XN TW và phát triển các XN địa phương: XN-1, XN-2, XN-3,XN-5, XN-21, XN-22, XN-23,… - 61 tỉnh thành đều có XN. Bào chế các loại thuốc đơn giản từ nguyên liệu nhập ngoại. - Các nguyên liệu có thể sản xuất: + Các thuốc vô cơ: Al(OH)3, BaSO4, MgSO4, NaCl,… + Các tinh dầu (chàm, khuynh diệp, dầu bạc hà, quế, dầu sả,…) + Chiết xuất một số hoạt chất từ dược liệu (morphine, tetrahidropalmatine, palmatine, berberine, phytine, rutine, Camphor,…) + Một số thuốc hữu cơ đơn giản: etanol, ete mê, cloroform, paracetamol,…) 8. Trong thời kì mở cửa 1990 đến năm 2003 - Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa - Đến năm 2002 toàn quốc đã có hơn 35.000 quầy bán lẻ trong đó có khoảng 4.400 quầy thuốc doanh nghiệp nhà nước, 120 doanh nghiệp nhà nước, 400 công ty tư nhân, 28 cơ sở đầu tư nước ngoài.

- Số đơn vị tham gia SX nguyên liệu: XN Hoá dược, viện dược liệu, công ty dược liệu TWI,… - Số hoạt chất nhập khẩu 384, SX nguyên liệu trong nước chưa chiếm đến 5% trong đó có berberin, tetrahidropalmatine, một số đông dược,… - Năm 2002 SX 6184 biệt dược (từ 384 hoạt chất), nhập thành phẩm 4743 mặt hàng (từ 864 hoạt chất). Thời kỳ 2004 đến 2010, dự định - Cơ quan quản lý ngành CN Hoá dược thay đổi Bộ Y tế  Bộ Công Nghiệp. - 2004 đến nay: SX hoá dược chuyển cho Bộ Công thương. - 2005: thành lập chương trình trọng điểm quốc gia về phát triển Hoá dược.

- Mục tiêu đầu tư của Bộ Công Nghiệp: + Xây dựng nhà máy SX kháng sinh -lactam (phía Bắc, 80 triệu USD). + Xây dựng nhà máy hoá dược vô cơ và tá dược thông thường tại Việt Trì (5 triệu USD). + Xây dựng nhà máy liên doanh SX hoá dược tại Hà Nội (20 triệu USD). + Xây dựng nhà máy liên doanh SX tá dược (miền Trung, 10 triệu USD).

+ Xây dựng nhà máy chiết xuất dược liệu ở miền Bắc (10 triệu USD). Các vấn đề và tình hình nghiên cứu hóa dược trên thế giới hiện nay: - Cách đây khoảng 60-70 năm, bệnh viêm não, bệnh tim, bệnh phổi, các bệnh nhiễm khuẩn vô phương cứu chữa nhưng sau khi tìm ra các sunfamit, sau đó là các kháng sinh nấm thì tỷ lệ người chết được khống chế. - Hiện có khoảng 3000 hoạt chất  10.000 biệt dược nhưng thực tế vẫn chưa đáp ứng được cho chữa bệnh. Vì hiện tồn tại 30.000 loại bệnh nhưng thuốc chỉ trị được khoảng 1/3 trong các loại bệnh đó.

- Các thuốc kháng virus, thuốc trị AIDS, thuốc ung thư, thuốc thần kinh TW, huyết áp (đặc biệt là huyết áp thấp), các thuốc về miễn dịch, về da là một áp lực cho việc điều trị bệnh, gần đây là bệnh SARS. Điều chế thuốc: Hướng sản xuất thuốc: - Hiện tại 75-80% thuốc chữa bệnh sản xuất theo phương pháp hoá học cổ điển. - Câu hỏi đặt ra là trong tương lai sẽ điều chế ra thuốc chữa bệnh bằng phương pháp nào? Công nghệ sinh học hay vẫn dùng phương pháp hoá học?  Đại đa số các nhà khoa học lẫn nhà sản xuất vẫn cho rằng trong tương lai, phương pháp hoá học chiếm ưu thế. Những thách thức trong điều trị bệnh , chí phí ngày một tăng: - Những thành tựu trong sản xuất thuốc chữa bệnh là điều không thể chối cãi.

- Các tranh cãi chủ yếu về tác dụng phụ của thuốc đặc biệt là sau sự kiện xảy ra cách đây hơn 40 năm về biệt dược Contergan: thuốc an thần gây ngủ (gây khuyết tật uống khi có thai)  trước lúc đưa thuốc vào sử dụng cần phải kiểm tra, thử nghiệm chặt chẽ, nghiêm ngặt  kinh phí cho nghiên cứu và phát triển tăng dù rằng tỷ lệ chết do thuốc thấp so với các tai nạn khác. - Chi phí NC và PT thuốc mới 150-200 triệu USD. Thời gian 4-11 năm  chi phí NC và PT tăng. - Mâu thuẫn thời gian kéo dài, chi phí tăng nhưng thời gian lưu hành thuốc thì ngắn lại so với nhu cầu thuốc mới, tốt hơn ngày càng tăng.

- Mỗi thời kỳ khác nhau, nhu cầu tiêu thụ loại thuốc một khác nhau. Các yếu tố hóa lý và cấu trúc hóa học ảnh hưởng đến tác dụng sinh học 1. Liên quan cấu trúc hóa học và tác dụng sinh học: Trước hết từ cây cỏ làm thuốc phân lập ra các hợp chất có hoạt tính tác dụng  tìm mối liên hệ giữa cấu trúc hoá học và tác dụng sinh học  bộ khung có tác dụng hoặc nhóm chức có tác dụng  tìm kiếm thuốc mới có tác dụng hoàn thiện hơn dựa trên việc thay đổi bộ khung hoặc thay đổi nhóm chức (thay đổi độ hoà tan, mùi vị, giảm độc tính). Mối quan hệ cấu trúc – tác dụng chỉ mang tính tương đối nên cho đến nay vẫn chưa thể áp dụng được một cách chắc chắn.

Hiện nay có đưa máy tính vào việc tính toán, thiết kế thuốc mới nhưng vẫn đang trong thời kỳ mò mẫm, thử nghiệm. Liên quan tính chất vật lý và hoạt tính sinh học: - Đầu thế kỷ XX người ta nhận thấy được liên quan giữa tính chất vật lý của các hợp chất với tác dụng sinh học của chúng. - Tính chất vật lý đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc hấp thu, gắn kết, phân bố, thải trừ thuốc. - Theo Ehrlich: thuốc tác dụng tới các tế bào bằng các phản ứng hoá học, bằng các liên kết hoá học (VanderWalls, liên kết lưỡng cực - lưỡng cực, lưỡng cực – ion, liên kết hidro, liên kết ion, liên kết đồng hoá trị).

Liên kết có thể thuận nghịch, cân bằng. Các thuốc khác nhau gắn kết vào 1 loại thụ thể cũng khác nhau. Ví dụ: nalorphine gắn kết vào thụ thể giảm đau mạnh hơn morphine rất nhiều nên để cho nồng độ hấp thu được giống nhau trên thụ thể giảm đau thì cần một lượng morphine gấp 40 lần so với nalorphine. Vai trò của đẳng cấu điện tử và đẳng cấu điện tử sinh học trong nghiên cứu thuốc: - Lợi ích: Đẳng cấu điện tử (isosteric), đẳng cấu điện tử sinh học (bio-isosteric) giúp ích cho việc nghiên cứu tìm ra những thuốc mới có tác dụng như chất chủ vận (chất có tác dụng chính) hoặc tác dụng đối kháng.

- Đẳng cấu điện tử, đẳng cấu điện tử sinh học là gì? Là việc thay thế một nguyên tử hoặc một nhóm nguyên tử của một chất ban đầu nào đó bằng một nguyên tử hoặc một nhóm nguyên tử có cấu hình không gian và cấu trúc điện tử tương tự nhờ thế tạo ra hợp chất có tác dụng vật lý, hoá học, sinh học tương tự hoặc có tác dụng đối kháng với chất đầu. - Khái niệm đẳng cấu điện tử được Lang muir đưa ra năm 1919. Thuyết cấu tạo phân tử là hình thức mới tiếp cận với đẳng cấu điện tử. Với các nhà Hoá dược, đẳng cấu điện tử là phương tiện quan trọng để nghiên cứu tìm các thuốc mới.

- Phương pháp mới để điều chế một chất có đẳng cấu điện tử sinh học sinh học là tạo ra các hợp chất có các nhóm thế tương đương nhau, có cấu trúc giống nhau, có tính chất vật lý, hoá học giống như nhau  tác dụng sinh học tương đương. Khái niệm về dược lý học: 1. Đôi nét về dược lý học - Dược lý học: là môn khoa học nghiên cứu về thuốc và tác dụng đến các hệ sinh học. -5- - Thuốc: là chất có tác dụng điều trị, dự phòng, chẩn đoán bệnh dùng cho người hoặc động vật - Dược lý học thực nghiệm: trên động vật - Dược lý học lâm sàng: trên người * Dược lý học: - Dược lực học: nghiên cứu tác động của thuốc trên cơ thể sống.

Tác dụng chính, tác dụng phụ. - Dược động học: nghiên cứu tác động của cơ thể đến thuốc. Số phận của thuốc trong cơ thể. - Dược lý thời khác: ảnh hưởng của nhịp sinh học trong ngày, trong năm.

- Dược lý di truyền: tính cảm thụ của từng cá thể, gia đình chủng tộc do tính di truyền. - Dược lý cảnh giác: nghiên cứu, đánh giá 1 cách có hệ thống các độc hại liên quan đến việc dùng thuốc của cộng đồng. Trong phạm vi chương trình chúng ta chỉ nghiên cứu về Dược lực học và Dược động học để có khái niệm cơ bản về số phận của thuốc trong cơ thể. - Vận chuyển thuốc vào cơ thể - Hấp thu - Phân bố - Chuyển hoá, tác dụng - Thải trừ Nhằm định hướng kết hợp công tác nghiên cứu tìm kiếm thuốc mới cũng như điều chế các hợp chất làm thuốc, những hợp chất có hoạt tính sinh học.

Số phận của thuốc trong cơ thể 1. Hấp thu của thuốc Màng sinh học Thuốc Máu Tế bào Nơi tác dụng Hấp thu Phân phối 3 yếu tố ảnh hưởng đến hấp thu 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ