Chương 1 chủ yếu sử dụng phương pháp phân tích và tổng hợp; Chương 2 và Chương 3 chủ yếu sử dụng phương pháp kết hợp giữa lý luận và thực tiễn, lịch sử cụ thể. + Các phương pháp của bộ môn xã hội học, luật học so sánh, thống kê được sử dụng chủ yếu ở Chương 2, trực tiếp là sử dụng để đánh giá thực trạng công tác TIEU LUAN MOI download :15skknchat@gmail.com kiểm tra và xử lý văn bản QPPL trên địa bàn thành phố Hà Nội để bảo đảm tính toàn diện, khách quan trong các đánh giá. + Phương pháp của lý thuyết hệ thống được sử dụng trong luận văn để bảo đảm việc nghiên cứu các vấn đề được toàn diện, bảo đảm tính nhất quán, liên thông giữa các nội dung, các chương và các tiết của luận văn. Bên cạnh đó, nội dung của Luận văn được trình bày trên cơ sở tự nghiên cứu, kinh nghiệm thực tiễn của giáo viên hướng dẫn, các đồng nghiệp và của bản thân trong quá trình làm việc ở lĩnh vực quản lý nhà nước về công tác kiểm tra và xử lý văn bản QPPL tại địa phương, với sự tham khảo các văn bản pháp luật, tài liệu của một số tác giả.
Tính mới và những đóng góp của đề tài Là công trình nghiên cứu độc lập dưới góc độ lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật, luận văn phân tích một cách tương đối toàn diện các vấn đề lý luận và thực tiễn của công tác kiểm tra, xử lý văn bản QPPL trong bối cảnh Việt Nam đang từng bước nỗ lực xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, thực hiện quản lý xã hội bằng pháp luật, không ngừng tăng cường pháp chế và thực tiễn công tác kiểm tra và xử lý văn bản QPPL trên địa bàn thành phố Hà Nội hiện nay. Những điểm sau đây là đóng góp mới về luận cứ khoa học và thực tiễn của Luận văn: - Luận văn nghiên cứu và phân tích làm sáng tỏ thêm khái niệm văn bản QPPL, kiểm tra và xử lý văn bản QPPL, phân biệt kiểm tra và một số hoạt động tương tự, chủ thể và đối tượng của hoạt động kiểm tra, nội dung kiểm tra văn bản để tùy từng trường hợp sẽ đưa ra hướng xử lý văn bản cho phù hợp; - Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kiểm tra và xử lý văn bản QPPL do HĐND và UBND ban hành trên địa bàn thành phố Hà Nội; đồng thời xem xét về tổ chức bộ máy, nhân sự hoạt động trong lĩnh vực kiểm tra văn bản. Từ đó, đề ra một số giải pháp nhằm xây dựng bộ máy, củng cố đội ngũ làm công tác kiểm tra văn bản; - Phân tích, đánh giá các quy định của pháp luật hiện hành về kiểm tra và xử lý văn bản để đề xuất hướng hoàn thiện các văn bản nhằm nâng cao hiệu quả của công tác này trong thực tiễn; TIEU LUAN MOI download :16skknchat@gmail.com Với những kết quả mà luận văn đạt được, hy vọng sẽ góp một phần nhỏ vào việc nâng cao chất lượng, hiệu quả của hoạt động kiểm tra, xử lý văn bản QPPL do chính quyền địa phương ban hành ở nước ta nói chung, cũng như công tác kiểm tra và xử lý văn bản QPPL do HĐND và UBND các cấp trên địa bàn thành phố Hà Nội nói riêng và làm phong phú thêm lý luận về kiểm tra, xử lý văn bản QPPL do HĐND và UBND các cấp ban hành. Ngoài ra, Luận văn có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho việc nghiên cứu, xây dựng và hoàn thiện pháp luật về hoạt động kiểm tra và xử lý văn bản QPPL.
Luận văn có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các cán bộ, công chức tham gia công tác kiểm tra, tự kiểm tra văn bản QPPL ở địa phương như Sở Tư pháp, Văn phòng HĐND và Văn phòng UBND cấp tỉnh, cán bộ pháp chế các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh, cán bộ phòng tư pháp và các phòng ban thuộc HĐND và UBND cấp huyện…Luận văn có thể dùng làm tài liệu tham khảo trong nghiên cứu, giảng dạy và học tập trong hệ thống các trường chính trị, các trường đại học chuyên luật hoặc không chuyên. TIEU LUAN MOI download :17skknchat@gmail.com Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO HĐND, UBND CÁC CẤP BAN HÀNH 1. Khái niệm văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND các cấp ban hành Thực tiễn của hơn hai mươi năm đổi mới vừa qua cho thấy, chủ trương xây dựng Nhà nước pháp quyền dưới sự lãnh đạo của Đảng là xu thế tất yếu, mang tính quy luật khách quan của quá trình đi lên chủ nghĩa xã hội. Với mục đích nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và xã hội, một trong những tiêu chí quan trọng mà Nhà nước pháp quyền đòi hỏi là phải có hệ thống pháp luật hoàn thiện.
Pháp luật do Nhà nước ban hành được tồn tại dưới hình thức nhất định, trong đó, văn bản QPPL được coi là hình thức pháp luật cơ bản và tiến bộ nhất. Tuy nhiên, hiện nay, khái niệm văn bản QPPL vẫn chưa được xác định rõ ràng và không được hiểu một cách thống nhất. Vì vậy, việc nghiên cứu để hiểu rõ khái niệm, vai trò, ý nghĩa của văn bản QPPL có ý nghĩa quan trọng trong quá trình xây dựng, ban hành, đặc biệt là trong quá trình kiểm tra, xử lý nhằm hoàn thiện chúng. Theo Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2008, văn bản QPPL được hiểu như sau: Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước ban hành hoặc phối hợp ban hành theo thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục được quy định trong Luật này hoặc trong Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được Nhà nước bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội [73].
Từ khái niệm trên, căn cứ vào tính chất pháp lý, văn bản quản lý nhà nước có thể chia thành ba loại: Văn bản QPPL, văn bản cá biệt (hay còn gọi là văn bản áp dụng pháp luật) và văn bản hành chính thông thường. Tiêu chí phân loại các văn bản này dựa trên tính chất, đặc điểm của từng loại văn bản, mục đích ban hành văn bản cũng như khái niệm văn bản. TIEU LUAN MOI download :18skknchat@gmail.com + Đối với văn bản QPPL, đặc tính cơ bản cần chú ý đó là có chứa đựng các quy tắc xử sự chung, có tính bắt buộc chung, đối tượng áp dụng không phải là một đối tượng hay nhóm đối tượng cụ thể, được ban hành bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền; việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ văn bản được thực hiện bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo trình tự, thủ tục pháp luật quy định; + Văn bản cá biệt (đôi khi được gọi là văn bản áp dụng pháp luật) được ban hành dựa trên cơ sở văn bản QPPL, áp dụng văn bản QPPL để giải quyết những việc cụ thể, đối với đối tượng cụ thể, trong lĩnh vực cụ thể, như: Quyết định xử phạt vi phạm hành chính, Quyết định khen thưởng, kỷ luật,… + Văn bản hành chính thông thường là những văn bản mang tính thông tin điều hành nhằm triển khai thực hiện các văn bản QPPL hoặc dùng để giải quyết các tác nghiệp cụ thể, phản ánh tình hình, giao dịch, trao đổi, ghi chép công việc… của các cơ quan hành chính nhà nước. Văn bản hành chính thông thường có các hình thức cũng như nội dung phong phú, đa dạng, có thể liệt kê ra một số loại chủ yếu như: công văn hành chính (là công cụ giao dịch chính thức giữa các cơ quan như mời họp, đề xuất hoặc trả lời các yêu cầu, câu hỏi, chất vấn hoặc kiến nghị… hoặc dùng để đôn đốc, nhắc nhở cấp dưới triển khai thi hành công việc theo kế hoạch hay theo thẩm quyền quy định của pháp luật); thông cáo, thông báo, điện báo, biên bản, giấy đi đường, giấy giới thiệu… Việc phân biệt ba loại văn bản trên có ý nghĩa trong công tác ban hành cũng như kiểm tra, xử lý văn bản.
Vì hiện nay, có một số cơ quan, đơn vị còn có sự nhận thức chưa đúng và đầy đủ về văn bản QPPL, không phân biệt được văn bản QPPL với các loại văn bản khác, dẫn đến ban hành và quản lý văn bản sai. Ở địa phương, do tính đặc thù, việc soạn thảo và ban hành văn bản QPPL của HĐND và UBND lại theo cơ sở pháp lý riêng, đó là Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND. Luật được Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 03/12/2004, có hiệu lực từ ngày 01/4/2005. Theo đó, văn bản QPPL của HĐND, UBND (văn bản QPPL của chính quyền địa phương), được hiểu như sau: TIEU LUAN MOI download :19skknchat@gmail.com Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân là văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ban hành theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục do Luật này quy định, trong đó có quy tắc xử sự chung, có hiệu lực trong phạm vi địa phương, được Nhà nước bảo đảm thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội ở địa phương theo định hướng xã hội chủ nghĩa [20, Điều 1].
Văn bản QPPL của chính quyền địa phương phải là văn bản do HĐND ban hành theo hình thức Nghị quyết và UBND ban hành theo hình thức Quyết định, Chỉ thị. Định nghĩa của Luật đã nêu được những đặc trưng của văn bản QPPL như: do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc phối hợp ban hành; hình thức, trình tự, thủ tục được quy định trong Luật; có nội dung là quy tắc xử sự chung; có hiệu lực bắt buộc chung và được Nhà nước bảo đảm thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội. Từ những đặc trưng của văn bản QPPL nêu trên, cần đưa ra tiêu chí đánh giá chất lượng văn bản QPPL do chính quyền địa phương ban hành: 1. Các tiêu chí đánh giá chất lƣợng nội dung văn bản QPPL Một là, văn bản QPPL phải bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất trong hệ thống pháp luật.
Tính hợp hiến là tiêu chí hàng đầu bảo đảm cho sự thống nhất của toàn bộ hệ thống văn bản QPPL và bảo đảm cho chất lượng của từng văn bản QPPL cụ thể do chính quyền địa phương ban hành. Tính hợp hiến đòi hỏi các văn bản QPPL khi được ban hành không được trái hoặc mâu thuẫn với Hiến pháp, bảo đảm tính thống nhất, thứ bậc hiệu lực pháp lý của văn bản.