ĐẶT VẤN ĐỀ Ngày nay cùng với sự phát triển của xã hội, đời sống con người ngày càng được nâng cao thì nhu cầu dinh dưỡng trong bữa ăn hàng ngày được cải thiện và vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm cũng được quan tâm nhiều hơn. Trên thị trường, thực phẩm có mặt ngày càng đa dạng để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của xã hội. Tuy nhiên, không phải loại thực phẩm nào cũng đảm bảo chất lượng và hợp vệ sinh, sử dụng những loại thực phẩm này là một trong những nguyên nhân dẫn đến các vụ ngộ độc thực phẩm. Thịt là một trong những thực phẩm đem lại giá trị dinh dưỡng cao không thể thiếu trong những bữa ăn hàng ngày của người dân Việt Nam.
Theo số liệu tính toán của Sở Công thương ước tính sản phẩm Theo số liệu tính toán của Sở Công thương ước tính sản phẩm thịt gia súc gia cầm đã sử dụng của Hà Nội năm 2013 là 272.000 tấn (745,2 tấn/ ngày), trong đó thịt lợn là 179.652 tấn (492,2 tấn/ ngày), dự tính năm 2015 là 314.000 tấn (tăng 13% so với năm 2013) (872,2 tấn/ ngày), trong đó thịt lợn là 205.970 tấn (572,1 tấn/ ngày), thịt trâu bò là 36.011 tấn (100 tấn/ ngày), thịt gia cầm là 72. Để đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ lớn trên thị trường, các cơ sở sản xuất, chế biến tự phát, nhỏ lẻ bày bán tràn lan ra đời mỗi ngày mà không có giấy phép sản xuất, điều này dẫn đến tình trạng mất kiểm soát an toàn, thịt đến tay người tiêu dùng không đạt chất lượng [28]. Hơn nữa, thịt chứa nhiều chất dinh dưỡng là môi trường thuận lợi cho vi sinh vật có hại sinh sống và phát triển, nếu sử dụng phải những loại thịt này sẽ dẫn đến tình trạng ngộ độc thực phẩm làm ảnh hưởng tới sức khỏe và tính mạng người tiêu dùng. Theo Bộ Y tế, trong 10 tháng đầu năm 2015 cả nước ghi nhận 150 vụ ngộ độc thực phẩm, làm 4.077 người mắc và 21 người tử vong.
Nguyên nhân ban đầu của các vụ ngộ độc thực phẩm là do vi sinh vật, độc tố tự nhiên và hóa chất, còn lại là chưa xác định được nguyên nhân gây ngộ độc [23]. Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), năm 2015, số ca tử vong do vi khuẩn Salmonella gây nên là 52.000, số ca tử vong do vi khuẩn E. Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, nhằm đánh giá mức độ đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm trong sản phẩm và bản thân tôi có một sự quan tâm đặc biệt đến SVTH: TRƯƠNG THỊ HỒNG DUYÊN Trang 9 BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP tình trạng vệ sinh trong thực phẩm hiện nay, với niềm đam mê, mong muốn được học hỏi, thực hiện và trải nghiệm các phương pháp, kỹ năng trong thực tế. Đồng thời, được sự đồng ý của khoa Công nghệ sinh học trường Đại học Mở thành phố Hồ Chí Minh và sự cho phép của Ban lãnh đạo Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3, tôi đã tiến hành thực hiện đề tài “Kiểm tra mức độ nhiễm tổng số vi sinh vật hiếu khí, Escherichia coli và Salmonella spp.
trên các mẫu thịt tươi” dựa trên QCVN 8-3:2012/BYT. - Mục tiêu tổng quát Kiểm tra mức độ nhiễm tổng số vi sinh vật hiếu khí, Escherichia coli và Salmonella spp. trên các mẫu thịt tươi được thu tại các chợ tỉnh Đồng Nai từ 22/02/2016 đến 29/04/2016. - Nội dung thực hiện Tìm hiểu về tổng số vi sinh vật hiếu khí, Escherichia coli và phương pháp định lượng, Salmonella spp.
và phương pháp định tính. Khảo sát tỉ lệ nhiễm tổng số vi sinh vật hiếu khí, Escherichia coli và Salmonella spp. trên các mẫu thịt tươi được thu tại các chợ tỉnh Đồng Nai từ 22/02/2016 đến 29/04/2016. SVTH: TRƯƠNG THỊ HỒNG DUYÊN Trang 10 BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PHẦN 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU SVTH: TRƯƠNG THỊ HỒNG DUYÊN Trang 11 BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 1.
TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM KỸ THUẬT TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG 3 (QUATEST 3) 1.1 Giới thiệu chung QUATEST 3 là tổ chức khoa học công nghệ thuộc Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng – Bộ Khoa học và Công nghệ, được thành lập từ tháng 5 năm 1975 trên cơ sở Viện Định chuẩn Quốc gia trước đây. QUATEST 3 có đội ngũ chuyên viên, kỹ thuật viên được đào tạo chuyên sâu và có nhiều kinh nghiệm, hệ thống phòng thí nghiệm với trang thiết bị hiện đại theo chuẩn mực quốc tế. QUATEST 3 áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 cho hoạt động điều hành, hoạt động tư vấn đào tạo và Trang thiết bị thí nghiêm, lĩnh vực thí nghiệm được công nhận phù hợp với tiêu chuẩn ISO/IEC 17025, lĩnh vực giám định hàng hóa được công nhận phù hợp với ISO/IEC 17020, lĩnh vực chứng nhận sản phẩm được công nhận phù hợp với ISO/IEC Guide 65 và lĩnh vực cung cấp dịch vụ thử nghiệm thành thạo theo ISO/IEC 17043. Qua hơn 35 năm hoạt động, QUATEST 3 đã được biết đến như một đơn vị hàng đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ kỹ thuật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và đánh giá sự phù hợp.
Với nỗ lực nâng cao năng lực kỹ thuật của các phòng thử nghiệm để được thừa nhận quốc tế và khu vực. Phòng thử nghiệm Vi sinh – GMO của QUATEST 3 được các nước ASEAN chọn là phòng thử nghiệm đối chứng ( ASEAN Reference Laboratory – ARL) theo chương trình EC – ASEAN và Phòng thử nghiệm Điện được các nước ASEAN thừa nhận kết quả thử nghiệm đối với các sản phẩm điện gia dụng theo thoả thuận thừa nhận lẫn nhau trong lĩnh vực thử nghiệm điện và điện tử (ASEAN EE MRA). QUATEST 3 đang triển khai chương trình mở rộng sự thừa nhận của khu vực và quốc tế cho các lĩnh vực thử nghiệm khác [22].2 Địa chỉ liên lạc SVTH: TRƯƠNG THỊ HỒNG DUYÊN Trang 12 BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP - Trụ sở chính • Địa chỉ : 49 Pasteur, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh • Tel: (84-8) 38 294 274, • Fax: (84-8) 38 293 012 • E-mail: info@quatest3.vn - Khu Thí nghiệm • Địa chỉ: 7 Đường số 1, Khu Công nghiệp Biên Hòa 1, tỉnh Đồng Nai • Tel: (84-61) 3 836 212 • Fax: (84-61) 3 836 298 • E-mail: qt-dichvutn@quatest3.vn • Website: www.3 Nhiệm vụ QUATEST 3 cung cấp các dịch vụ kỹ thuật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và đánh giá sự phù hợp phục vụ quản lý nhà nước và yêu cầu của các tổ chức, doanh nghiệp.
Các nhiệm vụ chính bao gồm: ‐ Kiểm tra, giám định và thẩm định kỹ thuật về chất lượng, vệ sinh, an toàn của sản phẩm, hàng hóa, vật liệu, cấu kiện công trình. ‐ Thử nghiệm vật liệu, sản phẩm, hàng hóa. ‐ Kiểm định, hiệu chuẩn và đánh giá phương tiện đo. ‐ Chứng nhận sự phù hợp của sản phẩm với tiêu chuẩn và qui chuẩn kỹ thuật, chứng nhận rau, quả và chè an toàn phù hợp với VietGAP.
‐ Kiểm định và đánh giá an toàn công nghiệp. ‐ Khảo sát, quan trắc, phân tích, đánh giá thực trạng và tác động môi trường. ‐ Khảo sát, đánh giá các điều kiện kỹ thuật, thực trạng công nghệ, chuyển giao công nghệ. ‐ Đào tạo và tư vấn năng suất chất lượng, ứng dụng kỹ thuật mã số - mã vạch.
‐ Đào tạo nghiệp vụ, chuyên môn và kỹ thuật về tiêu chuẩn đo lường chất lượng. SVTH: TRƯƠNG THỊ HỒNG DUYÊN Trang 13 BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ‐ Nghiên cứu, chế tạo và cung cấp các chuẩn đo lường, mẫu chuẩn và các phương tiện đo. Trang bị và cung cấp dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng và sửa chữa các phương tiện đo lường, thử nghiệm, thiết bị kỹ thuật. ‐ Tiếp nhận đăng ký và tư vấn ứng dụng mã số, mã vạch.
‐ Cung cấp thông tin, tiêu chuẩn và các tài liệu liên quan đến tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng [22].4 Các lĩnh vực hoạt động của Trung Tâm ‐ Dịch vụ thử nghiệm. ‐ Dịch vụ đo lường. ‐ Dịch vụ giám định. ‐ Dịch vụ tư vấn.
‐ Dịch vụ và trang bị [22].5 Phòng Vi Sinh – GMO 1.1 Năng lực kỹ thuật chính Phân tích vi sinh trong thực phẩm, nông sản, mỹ phẩm, nước, thức ăn chăn nuôi, đồ uống, phân vi sinh, chế phẩm sinh học và các sản phẩm tiêu dùng khác. Phân tích định tính và định lượng sinh vật biến đổi gen (GMO) có trong các loại sản phẩm có nguồn gốc từ thực vật, các loại hạt giống, các loại thức ăn dành cho gia súc… [22].2 Phương pháp thử nghiệm TCVN, USFDA, BS, ISO, GS, AOAC… [22].3 Thiết bị chính Các thiết bị vi sinh như tủ cấy vô trùng, nồi hấp, tủ ấm, kính hiển vi, tủ đông sâu… SVTH: TRƯƠNG THỊ HỒNG DUYÊN Trang 14 BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Các thiết bị để thử nghiệp thực phẩm biến đổi gen như PCR Real Time, máy ly tâm lạnh, máy điện di ngang, thiết bị nhân gen, tủ lắc ổn nhiệt, hệ thống giải trình tự gen, hệ thống ELISA… [22].6 Chính sách chất lượng QUATEST 3 cam kết luôn làm hài lòng khách hàng khi cung cấp các dịch vụ kỹ thuật tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng theo nguyên tắc: [22] ‐ Chính xác ‐ Khách quan ‐ Kịp thời ‐ Hiệu quả 2. TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 2.1 Một số khái niệm về ngộ độc thực phẩm 2.1 Thực phẩm Thực phẩm là tất cả các chất đã chế biến, sơ chế hoặc chưa chế biến nhằm sử dụng cho con người, bao gồm đồ ăn, uống, nhai, ngậm và tất cả các chất được sử dụng để xử lý, chế biến hoặc xử lý thực phẩm, không bao gồm mỹ phẩm hoặc thuốc lá hoặc các chất chỉ được dùng làm dược phẩm [14].2 Ngộ độc thực phẩm Ngộ độc thực phẩm là thuật ngữ chỉ những triệu chứng bệnh lý ở người gây ra do thực phẩm. Ngộ độc thực phẩm thường được biểu hiện ở 2 trạng thái: Ngộ độc cấp tính: là trạng thái sau khi nhiễm chất độc một thời gian ngắn, xuất hiện những triệu chứng khác thường rất nghiêm trọng hoặc gây ra tử vong cho người và động vật.
Ngộ độc tích luỹ: là trạng thái mà cơ thể nhiễm độc với liều lượng thấp, chưa gây ra triệu chứng liền mà phải trải qua một thời gian dài chất độc tích luỹ trong cơ thể làm biến đổi các quá trình sinh lý, sinh hoá lâu dài rồi mới gây ra triệu chứng [19]. SVTH: TRƯƠNG THỊ HỒNG DUYÊN Trang 15 BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 2.3 Tình hình ngộ độc thực phẩm Theo báo cáo hằng năm của Bộ Y tế Cục An toàn vệ sinh thực phẩm, tình hình ngộ độc thực phẩm ở nước ta từ năm 2011 đến 2015 diễn biến phức tạp, trung bình mỗi năm có 167 vụ ngộ độc xảy ra, số người mắc là 5.