Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thịt là nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng và đóng vai trò thiết yếu trong cơ cấu bữa ăn hàng ngày của người tiêu dùng. Cùng với sự gia tăng dân số và nhu cầu tiêu thụ thực phẩm, lượng thịt gia súc, gia cầm được tiêu thụ tăng trưởng mạnh qua các năm (chẳng hạn tại Hà Nội, nhu cầu thịt ước tính năm 2013 là 272.000 tấn và dự tính năm 2015 đạt 314.000 tấn). Để đáp ứng nguồn cung lớn, nhiều cơ sở giết mổ và điểm kinh doanh nhỏ lẻ, tự phát xuất hiện nhưng còn thiếu sự kiểm soát nghiêm ngặt về điều kiện vệ sinh thú y và an toàn thực phẩm. Bản chất giàu protein, độ ẩm cao của thịt tươi tạo môi trường thuận lợi cho vi sinh vật xâm nhập, tồn tại và phát triển nhanh chóng trong các khâu giết mổ, vận chuyển, bảo quản và bày bán.

Tình trạng ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến các ca ngộ độc thực phẩm cấp tính và tích lũy. Theo thống kê của Bộ Y tế, trong 10 tháng đầu năm 2015, Việt Nam đã ghi nhận 150 vụ ngộ độc thực phẩm khiến 4.077 người mắc và 21 người tử vong; giai đoạn 2011–2015 ghi nhận trung bình mỗi năm 167 vụ với 5.109 ca mắc và 31 trường hợp tử vong. Trên phạm vi toàn cầu, thống kê từ Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 2015 cho thấy số ca tử vong do Salmonella gây ra là khoảng 52.000 ca và do Escherichia coli là khoảng 59.000 ca.

Trước thực trạng đó, đề tài khóa luận tốt nghiệp "Kiểm tra mức độ nhiễm tổng số vi sinh vật hiếu khí, Escherichia coli và Salmonella spp. trên các mẫu thịt tươi" được thực hiện nhằm đánh giá chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm trên các nguồn thịt thương phẩm tại thị trường bán lẻ.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Kiểm tra mức độ nhiễm tổng số vi sinh vật hiếu khí (TSVSVHK), Escherichia coli và Salmonella spp. trên các mẫu thịt tươi thu thập tại các chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai trong thời gian từ ngày 22/02/2016 đến ngày 29/04/2016, căn cứ theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 8-3:2012/BYT.
  2. Nội dung thực hiện:
    • Tìm hiểu đặc điểm sinh học và phương pháp kiểm nghiệm định lượng TSVSVHK, định lượng E. coli và định tính Salmonella spp.
    • Khảo sát, đánh giá tỷ lệ và mức độ nhiễm các chỉ tiêu TSVSVHK, E. coli và Salmonella spp. trên các mẫu thịt tươi (thịt heo, thịt bò, thịt gà).
    • Đánh giá, đối chiếu kết quả phát hiện Salmonella spp. giữa phương pháp vi sinh truyền thống và kỹ thuật sinh học phân tử (PCR).

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: 60 mẫu thịt tươi gồm 20 mẫu thịt heo tươi (ký hiệu H1 đến H20), 20 mẫu thịt bò tươi (ký hiệu B1 đến B20) và 20 mẫu thịt gà tươi (ký hiệu G1 đến G20).
  • Phạm vi không gian: Mẫu được thu thập tại chợ Long Bình Tân, tỉnh Đồng Nai; quá trình phân tích thực nghiệm được triển khai tại Phòng Thí nghiệm Vi sinh – GMO, Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3 (QUATEST 3), Khu Công nghiệp Biên Hòa 1, Đồng Nai.
  • Phạm vi thời gian: Từ ngày 22/02/2016 đến ngày 29/04/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia và quốc tế về vi sinh vật thực phẩm, kết hợp các phương pháp nuôi cấy vi sinh truyền thống với phương pháp sinh học phân tử hiện đại.

Khung pháp lý và tiêu chuẩn áp dụng

Đánh giá chất lượng vệ sinh vi sinh vật của thịt tươi được căn cứ theo QCVN 8-3:2012/BYT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm) do Bộ Y tế ban hành ngày 01/03/2012. Tiêu chuẩn quy định giới hạn vi sinh vật cho thịt tươi như sau:

Tên chỉ tiêu vi sinh vật Kế hoạch lấy mẫu (n, c) Giới hạn cho phép m (CFU/g) Giới hạn tối đa M (CFU/g) Phân loại chỉ tiêu Phương pháp kiểm nghiệm
Tổng số vi sinh vật hiếu khí (TSVSVHK) n=5, c=2 $5 \times 10^5$ $5 \times 10^6$ Loại B ISO 4833-1:2013
Escherichia coli n=5, c=2 $5 \times 10^2$ $5 \times 10^3$ Loại B TCVN 7924-2:2008 (ISO 16649-2:2001)
Salmonella spp. n=5, c=0 KPH/25g KPH/25g Loại A TCVN 4829:2005 / ISO 6579:2002 AMD 1:2007; QTTN/KT3 069:2013

Ghi chú: $n$ là số đơn vị mẫu cần kiểm tra; $c$ là số đơn vị mẫu tối đa có kết quả nằm giữa $m$ và $M$; $m$ là mức giới hạn đạt chuẩn; $M$ là mức giới hạn tối đa tuyệt đối; KPH là không phát hiện trong 25 g mẫu; Chỉ tiêu loại A là chỉ tiêu bắt buộc thử nghiệm để đánh giá hợp quy.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

  1. Xử lý và chuẩn bị mẫu:

    • Mẫu thịt tươi được thu nhận, đựng trong bao nilon vô trùng, chuyển về phòng thí nghiệm và bảo quản ở 0°C đến 20°C (thời gian lưu mẫu trước phân tích không quá 24 giờ).
    • Mẫu được đồng nhất cùng dung dịch đệm pha loãng (đệm phosphate hoặc nước đệm peptone - BPW) bằng thiết bị trộn chuyên dụng trong thời gian không quá 3 phút.
  2. Định lượng tổng số vi sinh vật hiếu khí (ISO 4833-1:2013):

    • Sử dụng phương pháp đổ đĩa với môi trường Plate Count Agar (PCA).
    • Cấy 1 mL dịch mẫu ở các độ pha loãng thập phân liên tiếp vào đĩa petri, đổ 12–15 mL thạch PCA (44–47°C), để đông tự nhiên và phủ thêm một lớp thạch đệm 4 mL PCA nhằm hạn chế khuẩn lạc mọc lan.
    • Ủ đĩa lật úp ở $30 \pm 1^\circ\text{C}$ trong thời gian $72 \pm 3$ giờ. Đếm các đĩa có từ 15 đến 300 khuẩn lạc và tính kết quả theo công thức chuẩn: $$\sum C / [V \times (n_1 + 0{,}1 n_2) \times d]$$
  3. Định lượng Escherichia coli dương tính $\beta$-glucuronidase (TCVN 7924-2:2008):

    • Sử dụng phương pháp đổ đĩa với môi trường chọn lọc Tryptone Bile X-Glucuronide (TBX).
    • Hút 1 mL dịch pha loãng vào đĩa petri, đổ 12–15 mL môi trường TBX đã làm nguội đến 44–47°C.
    • Ủ đĩa ở $44^\circ\text{C}$ trong $18 - 24$ giờ.
    • Đọc và đếm các khuẩn lạc đặc trưng có màu xanh lơ (do hoạt tính enzyme $\beta$-glucuronidase phân giải cơ chất X-glucuronide) trong khoảng đếm 15–150 khuẩn lạc/đĩa.
  4. Định tính Salmonella spp. theo phương pháp vi sinh truyền thống (ISO 6579:2002 AMD 1:2007):

    • Tiền tăng sinh: Cân 25 g mẫu thịt đồng nhất trong 225 mL môi trường Buffered Peptone Water (BPW), ủ ở $37 \pm 1^\circ\text{C}$ trong $18 \pm 2$ giờ.
    • Tăng sinh chọn lọc: Chuyển 0,1 mL dịch tiền tăng sinh vào 10 mL môi trường Rappaport-Vassilliadis with soya (RVS broth), ủ ở $41{,}5 \pm 1^\circ\text{C}$ trong $24 \pm 3$ giờ; đồng thời chuyển 1,0 mL dịch vào 10 mL môi trường Muller-Kauffmann tetrathionate-novobiocin (MKTTn broth), ủ ở $37 \pm 1^\circ\text{C}$ trong $24 \pm 3$ giờ.
    • Phân lập: Cấy ria canh khuẩn từ môi trường tăng sinh chọn lọc lên 2 môi trường thạch phân lập: Xylose Lysine Deoxycholate (XLD) agar và Hektoen Enteric (HE) agar; ủ ở $37 \pm 1^\circ\text{C}$ trong $24 \pm 3$ giờ. Khuẩn lạc nghi ngờ trên XLD có màu hồng trong suốt có/không có tâm đen; trên HE có màu xanh dương đến xanh lục có/không có tâm đen.
    • Khẳng định sinh hóa và huyết thanh: Chọn khuẩn lạc đặc trưng cấy thuần trên thạch dinh dưỡng (NA), sau đó thử nghiệm sinh hóa: Triple Sugar Iron (TSI) agar (phần nghiêng đỏ, đáy vàng, sinh hơi, có/không có $H_2S$), Urea broth (-), L-Lysine Decarboxylase (LDC) (+), $\beta$-galactosidase (ONPG) (-), Voges-Proskauer (VP) (-), Indole (-); kết hợp phản ứng ngưng kết với kháng huyết thanh đa giá (anti-O, anti-Vi, anti-H).
  5. Định tính Salmonella spp. bằng kỹ thuật PCR (QTTN/KT3 069:2013):

    • Tách chiết DNA khuôn: Thu nhận sinh khối từ 1 mL dịch tăng sinh, ly tâm 11.000 vòng/phút trong 10 phút, rửa tủa bằng PBS/nước vô trùng, hòa tủa trong 200 $\mu\text{L}$ đệm TE; phá màng tế bào bằng nhiệt ở $100^\circ\text{C}$ trong 15 phút, sốc lạnh 15 phút và ly tâm lạnh ở $4^\circ\text{C}$ thu dịch nổi chứa DNA (50–100 ng).
    • Cặp mồi đặc hiệu:
      • Mồi xuôi St11: 5’-GCCAACCATTGCTAAATTGGCGCA-3’
      • Mồi ngược ST15: 5’-GGTAGAAATTCCCAGCGGGTACTGG-3’
    • Thành phần phản ứng PCR (thể tích 25 $\mu\text{L}$): PCR Buffer (không chứa $MgCl_2$) 1X; $MgCl_2$ 2,0 mM; dNTP 0,4 mM; Mồi xuôi 0,6 $\mu\text{M}$; Mồi ngược 0,6 $\mu\text{M}$; Taq DNA Polymerase 1 IU; DNA khuôn 50–100 ng.
    • Chương trình nhiệt máy PCR: Biến tính ban đầu ở $95^\circ\text{C}$ trong 5 phút; chu trình khuếch đại gồm: biến tính $94^\circ\text{C}$ (20 giây), bắt cặp $55^\circ\text{C}$ (30 giây), kéo dài $72^\circ\text{C}$ (30–35 giây) lặp lại 30–35 chu kỳ; kéo dài kết thúc ở $72^\circ\text{C}$ trong 7 phút.
    • Điện di sản phẩm: Điện di trên gel agarose 2,0% trong đệm TAE/TBE 0,5X có bổ sung Ethidium Bromide ($10\text{ mg/mL}$), hiệu điện thế 100 V trong 50 phút; đọc kết quả vạch DNA dưới đèn soi UV bước sóng ngắn.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Tổng quan tài liệu

Phần này cung cấp bối cảnh về cơ sở thực tập và hệ thống hóa các kiến thức lý thuyết nền tảng phục vụ đề tài:

  • Tổng quan về Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3 (QUATEST 3): Giới thiệu cơ cấu tổ chức, các lĩnh vực hoạt động kỹ thuật và chính sách chất lượng. Phòng Thí nghiệm Vi sinh – GMO của QUATEST 3 đạt tiêu chuẩn ISO/IEC 17025, giữ vai trò là Phòng thử nghiệm đối chứng ASEAN (ARL) theo chương trình hợp tác EC–ASEAN.
  • Khái niệm và tình hình ngộ độc thực phẩm: Phân loại ngộ độc cấp tính và ngộ độc tích lũy; cập nhật số liệu các vụ ngộ độc thực phẩm giai đoạn 2011–2015 tại Việt Nam.
  • Tổng quan về các nhóm vi sinh vật chỉ thị và gây bệnh:
    • Tổng số vi sinh vật hiếu khí: Ý nghĩa chỉ thị vệ sinh chung, nguy cơ gây thối hỏng và giảm giá trị cảm quan thực phẩm.
    • Escherichia coli: Đặc tính hình thái (trực khuẩn Gram âm, không sinh bào tử), điều kiện nuôi cấy, phản ứng sinh hóa đặc trưng (IMViC: ++--), tính chất lên men sinh hơi đường lactose; phân loại các nhóm gây bệnh đường ruột chính (ETEC, EAEC, EHEC, EIEC, EPEC).
    • Salmonella spp.: Đặc điểm trực khuẩn Gram âm, yếm khí tùy tiện, khả năng di động; đặc điểm tạo màu khuẩn lạc trên các môi trường chọn lọc (XLD, HE, TSI, MKTTn, BS); độc tố và khả năng gây bệnh thương hàn, viêm ruột nhiễm khuẩn huyết.
  • Nguyên lý kỹ thuật PCR: Cơ chế biến tính tách mạch, bắt cặp mồi và kéo dài chuỗi bằng Taq polymerase; công thức nhân bản DNA ($m \times 2^n$) và ứng dụng trong chẩn đoán tác nhân vi sinh gây bệnh.

Phần 2: Vật liệu và phương pháp

Chương này mô tả chi tiết toàn bộ điều kiện và quy trình thực nghiệm:

  • Liệt kê thông số kỹ thuật của 60 mẫu thịt tươi lấy tại chợ Long Bình Tân, tỉnh Đồng Nai từ 22/02/2016 đến 29/04/2016.
  • Liệt kê chi tiết danh mục hóa chất, thuốc thử (thuốc thử Kovacs, ONPG, đệm TE, cồn, bộ kháng huyết thanh O/H/Vi...), các môi trường nuôi cấy và thiết bị phân tích vi sinh, sinh học phân tử tại phòng thí nghiệm QUATEST 3.
  • Xây dựng sơ đồ quy trình chuẩn cho từng chỉ tiêu: quy trình đổ đĩa xác định TSVSVHK (ISO 4833-1), quy trình định lượng E. coli trên thạch TBX (TCVN 7924-2), quy trình định tính Salmonella spp. qua 4 bước truyền thống (ISO 6579) và quy trình định tính Salmonella spp. bằng kỹ thuật PCR (chuẩn bị dịch chiết DNA khuôn, thành phần phản ứng 25 $\mu\text{L}$, chu trình nhiệt và điện di gel agarose 2%).

Phần 3: Kết quả và thảo luận

Trình bày các số liệu định lượng, định tính và biểu đồ đánh giá tỷ lệ đạt/không đạt của từng loại mẫu thịt theo QCVN 8-3:2012/BYT:

  • Đánh giá mức độ nhiễm vi sinh vật trên 20 mẫu thịt heo tươi (H1–H20): tỷ lệ không đạt của chỉ tiêu TSVSVHK là 30% (6/20 mẫu, nhiễm cao nhất ở mẫu H3 đạt $2{,}1 \times 10^9\text{ CFU/g}$); chỉ tiêu E. coli không đạt là 15% (3/20 mẫu, nhiễm cao nhất ở mẫu H14 đạt $6{,}6 \times 10^3\text{ CFU/g}$); chỉ tiêu Salmonella spp. dương tính là 10% (2/20 mẫu, gồm H3 và H12).
  • Thể hiện kết quả khảo sát trên các nhóm mẫu thịt bò tươi (B1–B20) và thịt gà tươi (G1–G20) theo từng chỉ tiêu.
  • So sánh hiệu quả phát hiện Salmonella spp. giữa phương pháp thử nghiệm sinh hóa truyền thống và kỹ thuật PCR: kết quả phát hiện trên các mẫu thịt cho thấy tính tương đồng và độ chính xác nhất quán giữa hai phương pháp.
  • Thảo luận các yếu tố nguy cơ dẫn đến ô nhiễm vi sinh vật trên thịt tươi tại các chợ truyền thống: điều kiện bày bán hở ở nhiệt độ thường, dụng cụ dao thớt và bàn mổ không đảm bảo vệ sinh vô trùng, nguồn nước rửa và thao tác sơ chế chưa kiểm soát.

Phần 4: Kết luận và đề nghị

  • Tóm tắt tổng kết mức độ ô nhiễm vi sinh vật trên các mẫu thịt khảo sát tại chợ Đồng Nai theo quy chuẩn QCVN 8-3:2012/BYT.
  • Đề xuất các giải pháp tăng cường kiểm tra định kỳ, cải thiện điều kiện bảo quản lạnh tại các quầy sạp kinh doanh thịt tươi sống và áp dụng phương pháp PCR để rút ngắn thời gian sàng lọc tác nhân gây bệnh trong kiểm nghiệm thực phẩm.

Kết quả và đóng góp

Số liệu thực nghiệm trên nhóm mẫu thịt heo tươi

Dữ liệu thực nghiệm phân tích trên 20 mẫu thịt heo tươi (ký hiệu H1 đến H20) được tổng hợp chi tiết theo bảng dưới đây:

Mã mẫu TSVSVHK (CFU/g) Đánh giá TSVSVHK E. coli (CFU/g) Đánh giá E. coli Salmonella spp. (PCR & Sinh hóa) Đánh giá Salmonella
H1 $2{,}7 \times 10^5$ Đạt $< 10$ Đạt (-) Đạt
H2 $4{,}4 \times 10^7$ Không đạt $2{,}1 \times 10^2$ Đạt (-) Đạt
H3 $2{,}1 \times 10^9$ Không đạt $4{,}2 \times 10^3$ Không đạt (+) Không đạt
H4 $2{,}7 \times 10^7$ Không đạt $1{,}3 \times 10^2$ Đạt (-) Đạt
H5 $2{,}6 \times 10^2$ Đạt $< 10$ Đạt (-) Đạt
H6 $1{,}4 \times 10^5$ Đạt $< 10$ Đạt (-) Đạt
H7 $7{,}4 \times 10^3$ Đạt $< 10$ Đạt (-) Đạt
H8 $2{,}1 \times 10^4$ Đạt $< 10$ Đạt (-) Đạt
H9 $2{,}1 \times 10^4$ Đạt $< 10$ Đạt (-) Đạt
H10 $2{,}4 \times 10^2$ Đạt $< 10$ Đạt (-) Đạt
H11 $1{,}4 \times 10^8$ Không đạt $3{,}3 \times 10^2$ Đạt (-) Đạt
H12 $8{,}2 \times 10^7$ Không đạt $4{,}1 \times 10^3$ Không đạt (+) Không đạt
H13 $1{,}5 \times 10^5$ Đạt $< 10$ Đạt (-) Đạt
H14 $3{,}9 \times 10^6$ Không đạt $6{,}6 \times 10^3$ Không đạt (-) Đạt
H15 $1{,}0 \times 10^4$ Đạt $< 10$ Đạt (-) Đạt
H16 $1{,}9 \times 10^3$ Đạt $< 10$ Đạt (-) Đạt
H17 $1{,}1 \times 10^3$ Đạt $< 10$ Đạt (-) Đạt
H18 $4{,}3 \times 10^3$ Đạt $< 10$ Đạt (-) Đạt
H19 $1{,}4 \times 10^5$ Đạt $3{,}5 \times 10^1$ Đạt (-) Đạt
H20 $7{,}1 \times 10^4$ Đạt $< 10$ Đạt (-) Đạt

Tổng hợp tỷ lệ trên mẫu thịt heo tươi:

  • Chỉ tiêu TSVSVHK: 14/20 mẫu đạt (70%), 6/20 mẫu không đạt (30%). Mức độ nhiễm cao nhất ghi nhận ở mẫu H3 ($2{,}1 \times 10^9\text{ CFU/g}$).
  • Chỉ tiêu E. coli: 17/20 mẫu đạt (85%), 3/20 mẫu không đạt (15%). Mẫu H14 nhiễm cao nhất ($6{,}6 \times 10^3\text{ CFU/g}$).
  • Chỉ tiêu Salmonella spp.: 18/20 mẫu đạt (90%), 2/20 mẫu phát hiện dương tính (10%) là mẫu H3 và H12.

Đóng góp của đề tài

  1. Cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm khách quan về thực trạng ô nhiễm vi sinh vật (TSVSVHK, E. coli, Salmonella spp.) trên nguồn thịt tươi bán lẻ tại khu vực Đồng Nai năm 2016, hỗ trợ cơ quan quản lý an toàn thực phẩm có cơ sở đánh giá nguy cơ.
  2. Kiểm chứng và chuẩn hóa quy trình phân tích kết hợp giữa phương pháp nuôi cấy vi sinh truyền thống (TCVN, ISO) và kỹ thuật sinh học phân tử (PCR sàng lọc với cặp mồi St11/ST15) trong môi trường phòng thử nghiệm đạt chuẩn ISO/IEC 17025 tại QUATEST 3.
  3. Chứng minh tính tương quan chính xác giữa kỹ thuật PCR và phương pháp khẳng định sinh hóa truyền thống đối với Salmonella spp., khẳng định khả năng ứng dụng PCR nhằm rút ngắn thời gian thử nghiệm kiểm tra chất lượng thực phẩm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Số lượng mẫu nghiên cứu tập trung ở quy mô 60 mẫu tại khu vực chợ Long Bình Tân (Đồng Nai) trong một giai đoạn thời gian (tháng 02/2016 đến tháng 04/2016), chưa khảo sát biến động theo các mùa trong năm hoặc mở rộng đa dạng các loại hình phân phối (siêu thị, cửa hàng tiện lợi, lò giết mổ tập trung).
    • Nghiên cứu tập trung vào 3 chỉ tiêu vi sinh vật chính theo QCVN 8-3:2012/BYT, chưa mở rộng phân tích các vi sinh vật gây ngộ độc khác như Staphylococcus aureus, Clostridium perfringens hoặc Listeria monocytogenes.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng quy mô lấy mẫu trên toàn bộ chuỗi cung ứng thịt (từ trang trại, lò mổ, phương tiện vận chuyển đến các chợ đầu mối và siêu thị) nhằm xác định điểm kiểm soát tới hạn (CCP).
    • Phân lập sâu và xác định kiểu huyết thanh (serotyping) chi tiết của các chủng Salmonella phân lập được.
    • Nghiên cứu phổ kháng kháng sinh (antibiogram) và các gen kháng thuốc của các chủng E. coli và Salmonella spp. phân lập từ thịt tươi.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và học viên chuyên ngành: Là tài liệu tham khảo thực nghiệm dành cho sinh viên ngành Công nghệ Sinh học, Vi sinh – Sinh học phân tử, Công nghệ Thực phẩm, Thú y và Quản lý Đảm bảo Chất lượng Thực phẩm khi thực hiện các đề tài nghiên cứu vi sinh chỉ thị và vi sinh gây bệnh.
  • Đối với kỹ thuật viên phòng kiểm nghiệm: Cung cấp hướng dẫn chi tiết quy trình thao tác chuẩn (SOP) theo các tiêu chuẩn ISO 4833-1:2013, TCVN 7924-2:2008, ISO 6579:2002 AMD 1:2007 và phương pháp PCR phát hiện Salmonella (pha chế môi trường, điều kiện ủ, nồng độ thành phần phản ứng PCR và chu trình nhiệt máy luân nhiệt).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận căn cứ vào văn bản pháp lý nào để đánh giá chỉ tiêu vi sinh vật đạt hay không đạt?

Khóa luận căn cứ vào Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm (QCVN 8-3:2012/BYT) do Bộ Y tế ban hành ngày 01/03/2012. Quy chuẩn này quy định cụ thể mức giới hạn cho phép ($m, M$) và phân loại chỉ tiêu loại A (bắt buộc như Salmonella) hoặc loại B (chỉ tiêu vệ sinh như TSVSVHK và E. coli) đối với sản phẩm thịt tươi.

2. Môi trường và điều kiện nuôi cấy nào được sử dụng để định lượng Escherichia coli?

Nghiên cứu áp dụng phương pháp đổ đĩa theo tiêu chuẩn TCVN 7924-2:2008 (ISO 16649-2:2001), sử dụng môi trường thạch chọn lọc Tryptone Bile X-Glucuronide (TBX), ủ ở nhiệt độ $44^\circ\text{C}$ trong thời gian 18–24 giờ. Khuẩn lạc E. coli điển hình có màu xanh lơ đặc trưng nhờ phản ứng enzyme $\beta$-glucuronidase.

3. Quy trình định tính Salmonella spp. bằng phương pháp truyền thống gồm những bước nào?

Quy trình thực hiện qua 4 bước:

  1. Tiền tăng sinh: Trong môi trường đệm BPW ở $37 \pm 1^\circ\text{C}$ trong $18 \pm 2$ giờ.
  2. Tăng sinh chọn lọc: Đồng thời trên môi trường RVS broth ($41{,}5 \pm 1^\circ\text{C}$ trong $24 \pm 3$ giờ) và MKTTn broth ($37 \pm 1^\circ\text{C}$ trong $24 \pm 3$ giờ).
  3. Phân lập: Cấy ria trên đĩa thạch XLD và HE ở $37 \pm 1^\circ\text{C}$ trong $24 \pm 3$ giờ.
  4. Khẳng định: Cấy thuần trên thạch NA, kiểm tra sinh hóa (TSI, Urea, LDC, ONPG, VP, Indole) và ngưng kết với kháng huyết thanh (anti-O, anti-Vi, anti-H).

4. Cặp mồi và thông số phản ứng PCR phát hiện Salmonella spp. trong đề tài được thiết lập ra sao?

Phản ứng PCR sử dụng cặp mồi:

  • Mồi xuôi St11: 5’-GCCAACCATTGCTAAATTGGCGCA-3’
  • Mồi ngược ST15: 5’-GGTAGAAATTCCCAGCGGGTACTGG-3’ Hỗn hợp phản ứng thể tích 25 $\mu\text{L}$ gồm: PCR buffer 1X, $MgCl_2$ 2,0 mM, dNTP 0,4 mM, mỗi mồi 0,6 $\mu\text{M}$, Taq polymerase 1 IU và 50–100 ng DNA khuôn. Chu trình nhiệt gồm biến tính ban đầu $95^\circ\text{C}$ (5 phút); 30–35 chu kỳ ($94^\circ\text{C}$/20s, $55^\circ\text{C}$/30s, $72^\circ\text{C}$/30–35s); kéo dài kết thúc $72^\circ\text{C}$ (7 phút); điện di trên gel agarose 2,0% ở hiệu điện thế 100 V trong 50 phút.

5. Tỷ lệ nhiễm các chỉ tiêu vi sinh vật trên 20 mẫu thịt heo tươi (H1–H20) có kết quả cụ thể như thế nào?

Trong 20 mẫu thịt heo tươi khảo sát:

  • TSVSVHK: 6 mẫu không đạt chuẩn (30%), mẫu H3 nhiễm cao nhất đạt $2{,}1 \times 10^9\text{ CFU/g}$.
  • E. coli: 3 mẫu không đạt chuẩn (15%), mẫu H14 nhiễm cao nhất đạt $6{,}6 \times 10^3\text{ CFU/g}$.
  • Salmonella spp.: 2 mẫu dương tính (10%) gồm mẫu H3 và H12.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Thị Hồng Duyên đã khảo sát và đánh giá thực trạng nhiễm vi sinh vật trên các mẫu thịt tươi tại thị trường tỉnh Đồng Nai dựa trên Quy chuẩn QCVN 8-3:2012/BYT. Kết quả thực nghiệm phản ánh mức độ ô nhiễm đáng kể của vi sinh vật chỉ thị vệ sinh (TSVSVHK, E. coli) và vi khuẩn gây bệnh đường ruột (Salmonella spp.) trên các mẫu thịt tươi thương phẩm. Đồng thời, đề tài đã đối chứng thành công quy trình vi sinh truyền thống với kỹ thuật PCR, khẳng định tính khả thi của phương pháp sinh học phân tử trong kiểm nghiệm nhanh an toàn vệ sinh thực phẩm.