Phần mở đầu Chƣơng 1. Cơ sở lí luận 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chƣơng 2. Cơ sở thực tiễn Chƣơng 3. Xây dựng một số nội dung KT – ĐG chủ đề “Phân số” theo tiếp cận năng lực Chƣơng 4.
Thực nghiệm sƣ phạm Kết luận và khuyến nghị sƣ phạm Tài liệu tham khảo. 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1. Đổi mới giáo dục Theo Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ƣơng khóa XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW) với nội dung Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa – hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Đảng và Nhà nƣớc xác định mục tiêu của đổi mới lần này là: Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lƣợng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân.
Giáo dục con ngƣời Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc hiệu quả. Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý tốt; có cơ cấu và phƣơng thức giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập; bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lƣợng; chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào tạo; giữ vững định hƣớng xã hội chủ nghĩa và bản sắc dân tộc. Phấn đấu đến năm 2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực. Mục tiêu cụ thể đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dƣỡng năng khiếu, định hƣớng nghề nghiệp cho HS.
Nâng cao chất lƣợng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lí tƣởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kĩ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thự tiễn. Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời. Đảng và Nhà nƣớc đƣa ra chín nhiệm vụ và giải pháp thực hiện, dƣới đây là hai nhiệm vụ và giải pháp thực hiện để đổi mới phƣơng pháp dạy học và KT – ĐG theo hƣớng tiếp cận năng lực. Thứ nhất, tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hƣớng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của ngƣời học 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Trên cơ sở mục tiêu đổi mới giáo dục và đào tạo, cần xác định rõ và công khai mục tiêu, chuẩn đầu ra của từng bậc học, môn học, chƣơng trình, ngành và chuyên ngành đào tạo.
Coi đó là cam kết bảo đảm chất lƣợng của cả hệ thống và từng cơ sở giáo dục và đào tạo; là căn cứ giám sát, ĐG chất lƣợng giáo dục, đào tạo. Đa dạng hóa nội dung, tài liệu học tập, đáp ứng yêu cầu của các bậc học, các chƣơng trình giáo dục, đào tạo và nhu cầu học tập suốt đời của mọi ngƣời. Xây dựng và chuẩn hóa nội dung giáo dục phổ thông theo hƣớng hiện đại, tinh gọn, bảo đảm chất lƣợng, tích hợp cao ở các lớp học dƣới và phân hóa dần ở các lớp học trên; giảm số môn học bắt buộc; tăng môn học, chủ đề và hoạt động giáo dục tự chọn. Biên soạn SGK, tài liệu hỗ trợ dạy và học phù hợp với từng đối tƣợng học, chú ý đến HS dân tộc thiểu số và HS khuyết tật.
Thứ hai, đổi mới căn bản hình thức và phƣơng pháp thi, KT và ĐG kết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan Việc thi, KT và ĐG kết quả giáo dục, đào tạo cần từng bƣớc theo các tiêu chí tiên tiến đƣợc xã hội và cộng đồng giáo dục thế giới tin cậy và công nhận. Phối hợp sử dụng kết quả ĐG trong quá trình học với ĐG cuối kỳ, cuối năm học; ĐG của ngƣời dạy với tự ĐG của ngƣời học; ĐG của nhà trƣờng với ĐG của gia đình và của xã hội. Đổi mới phƣơng thức thi và công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông theo hƣớng giảm áp lực và tốn kém cho xã hội mà vẫn bảo đảm độ tin cậy, trung thực, ĐG đúng năng lực HS, làm cơ sở cho việc tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học. Đổi mới phƣơng thức tuyển sinh đại học, cao đẳng theo hƣớng kết hợp sử dụng kết quả học tập ở phổ thông và yêu cầu của ngành đào tạo.
ĐG kết quả đào tạo đại học theo hƣớng chú trọng năng lực phân tích, sáng tạo, tự cập nhật, đổi mới kiến thức; đạo đức nghề nghiệp; năng lực nghiên cứu và ứng dụng khoa học và công nghệ; năng lực thực hành, năng lực tổ chức và thích nghi với môi trƣờng làm việc. Thực hiện ĐG chất lƣợng giáo dục, đào tạo ở cấp độ quốc gia, địa phƣơng, từng cơ sở giáo dục, đào tạo và ĐG theo chƣơng trình của quốc tế để làm căn cứ đề xuất chính sách, giải pháp cải thiện chất lƣợng giáo dục, đào tạo. 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Hoàn thiện hệ thống kiểm định chất lƣợng giáo dục. Định kỳ kiểm định chất lƣợng các cơ sở giáo dục, đào tạo và các chƣơng trình đào tạo; công khai kết quả kiểm định.
Chú trọng KT, ĐG, kiểm soát chất lƣợng giáo dục và đào tạo đối với các cơ sở ngoài công lập, các cơ sở có yếu tố nƣớc ngoài. Xây dựng phƣơng thức KT, ĐG phù hợp với các loại hình giáo dục cộng đồng. Kiểm tra và đánh giá 1. Kiểm tra Có rất nhiều quan điểm khác nhau khi bàn về khái niệm KT: Trong từ điển tiếng Việt (2013) của Hoàng Phê: "KT là xem xét tình hình thực tế để ĐG, nhận xét" [14, tr.
Từ điển Bách khoa (2001) định nghĩa thuật ngữ "KT là bộ phận hợp thành của quá trình hoạt động dạy – học nhằm nắm đƣợc thông tin về trạng thái và kết quả học tập của HS về những nguyên nhân cơ bản của thực trạng đó để tìm ra những biện pháp khắc phục những lỗ hỏng, đồng thời củng cố và tiếp tục nâng cao hiệu quả hoạt động dạy – học." Theo tác giả Phạm Hữu Tòng "KT là sự theo dõi, tác động của người KT đối với người học nhằm thu được những thông tin cần thiết để đánh giá". Theo tác giả Phạm Viết Vƣợng "KT là phƣơng pháp xem xét thƣờng xuyên quá trình học tập của HS. Mục đích của KT là tích cực hóa hoạt động của HS, tăng cƣờng chất lƣợng học tập. KT là khâu quan trọng trong quá trình dạy học nhằm ĐG kết quả học tập".
[20] Theo tác giả Nguyễn Đức Chính (2002) "Đo lƣờng (KT) là quá trình thu thập thông tin một cách định lƣợng và định tính về các đại lƣợng đặc trƣng nhƣ nhận thức, tƣ duy, kĩ năng và các phẩm chất nhân cách khác trong quá trình giáo dục".1] Từ các quan điểm nêu trên chúng tôi nhận thấy quan điểm của tác giả Nguyễn Đức Chính phù hợp với kiểm tra mà chúng tôi đang xét đến. Đánh giá Theo định nghĩa tổng quát, ĐG là sự hình thành nhận định, phán đoán về đối tƣợng thông qua sự phân tích thông tin thu đƣợc trên cơ sở đối chiếu với các mục tiêu, 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com tiêu chuẩn đề ra nhằm đề xuất các quyết định thích hợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnh nâng cao chất lƣợng hiệu quả công việc. Theo tác giả Nguyễn Đức Chính, thuật ngữ ĐG đƣợc định nghĩa: "ĐG là quá trình thu thập và xử lí thông tin một cách hệ thống nhằm xác định mục tiêu đã và đang đạt đƣợc ở mức độ nào." Trong giáo dục thì: "ĐG là quá trình thu thập thông tin và dữ liệu một cách một cách hệ thống nhằm mục đích giúp ngƣời học hoạch định chính sách lựa chọn một phƣơng pháp khả thi để tiến hành công việc giáo dục của mình." Nhƣ vậy, ĐG trong giáo dục là sự xem xét, so sánh độ tƣơng thích giữa những thông tin thu nhận đƣợc về quá trình giáo dục với chuẩn mực, tiêu chuẩn tƣơng ứng nhằm đƣa ra quyết định phù hợp. Đối với KT – ĐG trong giáo dục, tiêu chí ĐG có vai trò đặc biệt quan trọng.
Đó là chuẩn để so sánh, đối chiếu, xác định mức độ kết quả của đối tƣợng cần đƣợc ĐG. Trong dạy học: "ĐG là quá trình thu thập thông tin về năng lực, phẩm chất của một HS và sử dụng thông tin đó để đƣa ra những quyết định về ngƣời học và việc tổ chức quá trình dạy học." ĐG là sự phán xét trên cơ sở đo lƣờng, KT bao giờ cũng đi liền với ĐG. Theo từ điển Bách khoa (2001) thuật ngữ "ĐG kết quả học tập" đƣợc định nghĩa nhƣ sau: "Xác định mức độ nắm đƣợc kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo của HS so với yêu cầu của chƣơng trình đề ra". Theo chúng tôi, đánh giá là sự xem xét, so sánh độ tƣơng thích giữa những thông tin thu nhận đƣợc về quá trình giáo dục với chuẩn mực, tiêu chuẩn tƣơng ứng nhằm đƣa ra quyết định phù hợp.
Kiểm tra – đánh giá KT – ĐG là quá trình thu nhập và xử lí thông tin về tình hình lĩnh hội kiến thức, bồi dƣỡng tƣ tƣởng, tình cảm, đạo đức, hình thành những kĩ năng, kĩ xảo của HS so với mục tiêu học tập. Từ đó cho điểm, phân loại HS và có nhƣng biện pháp giúp đỡ HS tiến bộ. 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com KT – ĐG là một khâu quan trọng không thể thiếu đƣợc của quá trình dạy học, là một biện pháp quan trọng để nâng cao chất lƣợng dạy học. KT – ĐG là công việc của cả GV và HS.
GV KT và ĐG kết quả học tập của HS, HS tự KT việc học tập của mình hoặc KT – ĐG lẫn nhau. KT – ĐG thƣờng đƣợc thực hiện ngay từ đầu quá trình giảng dạy để có thể tìm hiểu về đối tƣợng giảng dạy, trong quá trình giảng dạy có những thông tin phản hồi giúp điều chỉnh quá trình dạy học và định hƣớng cho quá trình đó. Mục tiêu của kiểm tra – đánh giá - Đối với HS: Tuyển chọn và phân loại cho đúng năng lực và trình độ của HS; xác định kết quả thu đƣợc dựa theo mục tiêu đã đề ra; thúc đẩy HS khắc phục những thiếu sót và phát huy đƣợc năng lực của bản thân.