MỞ ĐẦU. Trình bày về tổng quan, mục đích lựa chọn đề tài, giới hạn về đề tài nghiên cứu và cũng nếu sơ lược về cấu trúc đề tài nghiên cứu lần này. CHƯƠNG II: CẤU TẠO CỦA HỘP SỐ. Giới thiệu khái quát về hộp số sàn cũng như nêu vai trò và ưu nhược điểm của hộp số sàn.
Ngoài ra còn tìm hiểu về cấu tạo bên ngoài và các chi tiết cụ thể bên trong của hộp số, cũng như nguyên lý hoạt động chung của hộp số. CHƯƠNG III: KIỂM TRA, BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA. Chương này là trọng tâm của bài nghiên cứu lần này, sẽ trình bày các bước kiểm tra và bảo dưỡng hộp số đúng thời điểm, ngoài ra còn đưa những hư hỏng hay các vấn đề mà hộp số thường gặp từ đó tiến hành đưa ra những phương án sửa chữa hợp lý nhất nhầm mục đích khắc phục những sự cố đang mắc phải của hộp số. CHƯƠNG IV: MÔ HÌNH.
Tiến hành thực hiện các bước kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa lên cụ thể hộp số nhầm cũng cố thêm kiến thức đã được dạy và nghiên cứu lên mô hình thực tế. 12 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Dương Quang Huy CHƯƠNG II: CẤU TẠO CỦA HỘP SỐ 1. Khái quát chung về hộp số sàn: Hộp số sàn (còn gọi là số tay, tiếng Anh là Manual Transmission – viết tắt MT) là loại hộp số mà người lái trực tiếp điều khiển việc thay đổi tỉ số truyền động thông qua cần số. Nó là bộ phận truyền sức mạnh từ động cơ đến hệ dẫn động, nhờ việc thay đổi tỷ số truyền, từ đó thay đổi mô men xoắn ở các bánh xe giúp tăng giảm tốc độ của xe.
Điểm nổi bật của hộp số sàn là mang đến cảm giác lái chân thật, thú vị và tập trung cao khi phải thao tác liên tục để điều khiển côn và chuyển số. Nhìn chung nếu ta đem so sánh giữa hộp số sàn với hộp sô tự động về những thao tác vận hành hay điều khiển thì hộp số sàn sẽ có cách sử dụng phức tạp hơn. Hình ảnh minh họa hộp số sàn 2. Vai trò: Hình 2.
1 Thay đổi tỉ số truyền của xe gạt số nhằm mục đích thay đổi mômen xoắn ở cầu chủ động của ôtô, đồng thời thay đổi tốc độ xe phù hợp với tải trọng và lực cản bên Hình 2. Hình ảnh minh họa hộp số sàn ngoài. Hình ảnh minh họa hộp số sàn Thay đổi chiều chuyển động của ô tô (tiến và lùi). Dẫn động lực học ra ngoài cho các bộ phận công tác của xe chuyên dùng.
Có dải tỷ số truyền thích hợp lý, phân bố các khoảng thay đổi tỷ số truyền tối ưu, phù hợp với tính năng động lực học yêu cầu và tính kinh tế vận tải. 13 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Dương Quang Huy Có hiệu suất truyền lực cao. Khi làm việc không gây tiếng ồn, chuyển số nhẹ nhàng, không phát sinh các tải trọng động khi làm việc. Có cơ cấu định vị chống nhảy số và cơ cấu chống gài đồng thời hai số.
Có cơ cấu báo hiệu khi gài số lùi. Kết cấu nhỏ, gọn, dễ điều khiển, bảo dưỡng và sửa chữa. Có khả năng bố trí cụm trích công suất để dẫn động các thiết bị phụ khác. Ưu điểm và nhược điểm của hộp số sàn: Ưu điểm: - Đa số các dòng xe có hộp số sàn có chi phí rẻ hơn các dòng xe hộp số tự động.
- Dòng xe hộp số sử dụng nhiên liệu đỡ tốn kém hơn. - Chi phí chi trả cho khoảng bảo dưỡng và bảo trì cũng ít hơn. - Dầu máy sử dụng lâu hơn đối với người sử dụng thường xuyên. - Xe sẽ không bị mất sức mạnh khi lái những tuyến đường dài.
- Người lái có thể kiểm soát hoàn toàn tốc độ của xe. - Dễ dàng sửa chưa khi gặp hư hỏng. Nhược điểm: - Hộp số sàn dễ gặp trục trặc như: vào số khó, kẹt số, vào số đạp ga nhưng xe không chạy. - Khả năm tăng tốc kém hơn số tự động.
- Xe dễ bị trôi khi leo dốc. - Vận hành phức tạp hơn phải điều khiển chân côn với cần số liên tục. Phân loại: Dựa vào tính chất truyền momen: hộp số vô cấp, hộp số có cấp Dựa trên số trục chứa các cặp bánh răng truyền số: hộp số 2 trục (hộp số ngang – FF), hộp số 3 trục (hộp số dọc – FR) Dựa theo số cấp của hộp số: hộp số thường (có số cấp nhỏ hơn hoặc bằng 6), hộp số nhiều cấp (từ 8 đến 20 cấp). 14 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Dương Quang Huy 5.
So sánh hộp số theo vị trí đặt hộp số: Hình 2. So sánh vị trí đặt Hộp số ngang chỉ có 2 trục gồm sơ Hộp số dọc gồm 3 trục là sơ cấp – cấp và thứ cấp; nằm kế tiếp động cơ, thứ cấp – trung gian; nằm kế tiếp động ly hợp theo thứ tự: động cơ – ly hợp – cơ, ly hợp theo thứ tự: động cơ – ly hộp số => dẫn động cầu trước. hợp – hộp số – trục cardan => dẫn động cầu sau Hộp số dọc (FR): Hệ thống dẫn động này giúp giải tỏa áp lực hai bánh phía trước, đồng thời hai bánh sau đảm nhiệm nhiệm vụ đẩy xe tiến lên, nhờ đó mà sức tải của xe được cải thiện. Tỷ lệ phân bổ trọng lượng trước/sau hiệu quả, qua đó dễ dàng điều khiển, cải thiện tốt đa lực dùng phanh.
Hai bánh sau bám đường tốt, qua đó khả năng bứt tốc được cải thiện đáng kể. Phân bổ trọng lượng trên xe tối ưu, phía sau chịu thêm một phần trọng lượng của hệ thống dẫn động nên trọng lượng trước/sau được cân bằng hơn. 15 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Dương Quang Huy Khoang động cơ không còn hệ thống dẫn động, vậy nên hốc bánh xe từ đó được gia tăng kích thước, qua đó khiến góc quay bánh xe được mở rộng, bán kính vòng quay do đó cũng được giảm xuống hơn so với dẫn động cầu trước. Khả năng vận hành tốt hơn do bánh trước không bị đè nặng như hệ dẫn động cầu trước.
Hộp số nằm dọc Hộp số ngang (FF): Chi phí sản xuất và bảo dưỡng thấp do sức mạnh động cơ truyền gần như trực tiếp tới các bánh xe, không cần sử dụng vi sai phức tạp hay trục cardan dài như các hệ dễ động khác. Khả năng bám đường tốt hơn khi di chuyển trong điều kiện mưa gió, do trọng lượng của động cơ và hộp số sàn dồn xuống bánh dẫn động. Hộp số nằm ngang 16 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Dương Quang Huy Do không phải nhường vị trí để bố trí hộp số hay cầu sau, nên không gian nội thất và khoang hành lý rộng hơn. Chiều dài cơ sở không bị phụ thuộc vào chiều dài của trục dẫn động ra phía sau, qua đó khoang hành khách dễ dàng mở rộng.
Khoảng cách từ động cơ tới cầu dẫn động được rút ngắn lại, vậy nên tình trạng hao hụt công suất sản sinh từ động cơ được tối ưu, giúp động cơ hoạt động hiệu quả, ít tốn nhiên liệu hơn. Các bánh răng trên trục sơ/thứ cấp đều có thể tháo rời dễ dàng -> dễ dàng thay thế từng chi tiết -> tiết kiệm chi phí sửa chữa, bảo dưỡng. Tìm hiểu về đề tài: (hộp số sàn xe Mitsubishi LANCER EVO): 6. Cấu tạo chung: Thông số chung về hộp số: Mục thông tin Thông số kỹ thuật Mô hình hộp số W5M51 Mô hình động cơ 4G63-DOHC-Charge Air Cooler Turbo Loại hộp số 5 số tiến, 1 số lùi Tỷ số truyền 1 2.416 Tỷ số truyền vi sai 4.529 Tỷ số truyền công tơ mét 31/36 17 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Dương Quang Huy Cấu tạo vỏ hộp số: Hình 2.
Cấu tạo bên ngoài hộp số 1. Càng gài số 9. Cạt te hộp số 2. Lò xo hồi vị trung tính 10.
Bánh răng chạy không tải số lùi 3. Bu lông tấm khóa liên động 11. Vỏ hộp số 13. Vòng đệm 18 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Dương Quang Huy 6.
Bu lông trục bánh răng lùi chạy không tải 15. Vòng ngoài Hình 2. Cấu tạo bên trong hộp số 16. Càng gài số 1-2 22.
Càng gài số lùi- số 5 18. Thanh cài chuyển số 1-2 24. Thanh cài chuyển số 5- số lùi 19. Trục đầu ra 20.
Càng gài số 3-4 26. Trục đầu vào 21. Thanh cài chuyển số 3-4 27. Vỏ ly hợp 28.
Trục vi sai trung tâm 19 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Dương Quang Huy 6. Cấu tạo trục đầu vào (trục sơ cấp): Hình 2. Cấu tạo trục đầu vào 1. Mayơ đồng tốc số 3-4 2.
Vòng đồng tốc bên ngoài 3. Chốt chặn lò xo hãm 14. Lò xo đồng tốc 4. Cone đồng tốc 5.
Bánh răng số 5 16. Bộ đồng tốc bên trong 6. Bánh răng số 4 17. Bánh răng số 3 7.
Vòng bi lăn kim 18. Vòng bi lăn kim 8. Khớp nối bánh răng số 4 19. Vòng đồng tốc 20.
Bạc đạn 20 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Dương Quang Huy 10. Lò xo đồng tốc 21. Phớt chắn dầu 11. Ống bọc đồng tốc 22.
Trục đầu vào 6. Cấu tạo trục đầu ra ( trục thứ cấp): Hình 2. Cấu tạo trục đầu ra 1. Bánh răng số 2 2.
Vòng bi côn 21. Ống nối vòng bi số lùi 22. Ống bọc bánh răng số 2 4. Vòng đồng bộ bên trong 21 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Dương Quang Huy 5.
Bánh răng số lùi 24. Cone đồng tốc 6. Vòng đồng bộ bên trong 25. Vòng đồng bộ ngoài 7.
Cone đồng tốc 26. Lò xo đồng bộ 8. Vòng đồng bộ bên ngoài 27. Ống trượt 9.
Lò xo đồng bộ 28. Trung tâm đồng tốc số 1-2 10. Ống bọc đồng bộ 29. Vòng đồng tốc ngoài 11.
Trung tâm đồng tốc số lùi 5 30. Lò xo đồng tốc 12. Vòng đồng bộ 31. Vòng đồng tốc trong 13.
Lò xo đồng bộ 32. Cone đồng tốc 14. Bánh răng số 5 33. Bánh răng số 1 15.
Ống nối bánh răng số 5 35. Ống nối bánh răng số 1 17. Bánh răng sô 4 36. Vòng bi côn 18.
Phớt chắn dầu 19. Bánh răng số 3 38. Trục đầu ra 22 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Dương Quang Huy 6. Cấu tạo trục vi sai: Hình 2.
Cấu tạo bộ vi sai Các chi tiết bên trong: 1. Bánh răng vành chậu của bộ vi sai 10. Giá giữ trục bánh răng phụ 2. Vòng đệm bán trục 11.
Bánh răng vi sai 3. Vòng bi côn 12. Câc miếng đệm bánh răng 4. Bánh răng bán trục 5.
Bánh răng bán trục 15. Trục đầu ra 16. Bánh răng đo tốc độ 8. Vỏ vi sao 9.