CHƯƠNG 1 SVTH: Ngô Thị Hà My Trang 2 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Tuấn Vũ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG 1. Khái niệm, đặc điểm của khoản mục Nợ phải thu khách hàng 1.
Khái niệm Theo thông tư 200/2014/TT-BTC, “Phải thu của khách hàng gồm các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua – bán, như: Phải thu về bán hàng, cung cấp dịch vụ, thanh lý, nhượng bán tài sản (TSCĐ, BĐSĐT, các khoản đầu tư tài chính) giữa doanh nghiệp và người mua (là đơn vị độc lập với người bán, gồm cả các khoản phải thu giữa công ty mẹ và công ty con, liên doanh, liên kết). Khoản phải thu này gồm cả các khoản phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu của bên giao ủy thác thông qua bên nhận ủy thác” 1. Đặc điểm Trên BCĐKT, khoản mục nợ phải thu khách hàng được trình bày ở mục A “Tài sản ngắn hạn”, khoản phải thu được phản ánh qua tài khoản 131, có liên quan mật thiết với kết quả kinh doanh, trên hết là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Khoản phải thu bao gồm số dư Nợ và có thể có số dư Có.
Số dư bên Nợ phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng, số dư bên Có phản ánh số tiền nhận trước hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ thể. Khi lập BCĐKT, phải lấy số dư chi tiết theo từng đối tượng phải thu của tài khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu bên “Tài sản” và “Nguồn vốn” Khoản mục phải thu khách hàng là một khoản mục tài sản khá nhạy cảm, một số người sử dụng báo cáo tài chính thường có khuynh hướng dựa vào mối liên hệ giữa công nợ với tài sản để đánh giá khả năng thanh toán của một công ty, doanh nghiệp. Do đó, sẽ có khả năng là đơn vị cố tình trình bày sai lệch các SVTH: Ngô Thị Hà My Trang 3 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Tuấn Vũ số liệu trên bảng BCTC, bằng cách ghi tăng các khoản nợ phải thu khách hàng so với thực tế nhằm làm cho khả năng thanh toán của công ty, doanh nghiệp có biểu hiện khác đi.
Hầu hết các khoản tiền thu được từ các công ty, doanh nghiệp đều có liên quan đến các khoản nợ phải thu từ khách hàng, do đó hiện tượng gian lận rất dễ phát sinh từ các khoản này. Nguyên tắc hạch toán các khoản nợ phải thu Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết cho từng đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu, từng nội dung phải thu, theo kỳ hạn thu hồi (trên 12 tháng hay không quá 12 tháng kể từ thời điểm báo cáo) và ghi chép theo từng lần thanh toán, và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của doanh nghiệp. Khi lập BCTC, kế toán căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải thu để phân loại là dài hạn hay ngắn hạn. Các chỉ tiêu phải thu của BCĐKT có thể bao gồm cả các khoản được phản ánh ở TK 1283, khoản ký quỹ, ký cược phản ánh ở TK 244, khoản tạm ứng ở TK 141, … Việc xác định các khoản cần lập dự phòng phải thu khó đòi được căn cứ vào các khoản mục được phân loại là phải thu ngắn hạn, dài hạn của BCĐKT Kế toán phải xác định các khoản nợ phải thu thỏa mãn định nghĩa của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ, thực hiện theo nguyên tắc sau: - Khi phát sinh các khoản nợ phải thu của khách hàng (bên Nợ tài khoản 131), kế toán phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh (là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi chỉ định khách hàng thanh toán).
Riêng trường hợp nhận trước của người mua, khi đủ điều kiện ghi nhận doanh thu thì bên Nợ tài khoản 131 áp dụng tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh đối với số tiền đã nhận trước - Khi thu hồi nợ phải thu của khách hàng (bên Có tài khoản 131) kế toán phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh cho từng đối tượng khách nợ (Trường hợp khách nợ có nhiều giao dịch thì tỷ giá thực tế đích danh được xác định là tỷ giá bình quân gia quyền di động các giao dịch của SVTH: Ngô Thị Hà My Trang 4 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Tuấn Vũ khách nợ đó). Riêng trường hợp phát sinh giao dịch nhận trước tiền của người mua thì bên Có tài khoản 131 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế (là tỷ giá ghi vào bên Nợ tài khoản tiền) tại thời điểm nhận trước - Doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản phải thu của khách hàng có gốc ngoại tệ tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật. Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại khoản phải thu của khách hàng là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.
Trường hợp doanh nghiệp có nhiều khoản phải thu và giao dịch tại nhiều ngân hàng thì được chủ động lựa chọn tỷ giá mua của một trong những ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch. Các đơn vị trong tập đoàn được áp dụng chung một tỷ giá do Công ty mẹ quy định (phải đảm bảo sát với tỷ giá giao dịch thực tế) để đánh giá lại các khoản phải thu của khách hàng có gốc ngoại tệ phát sinh từ các giao dịch trong nội bộ tập đoàn. Kế toán khoản mục nợ phải thu khách hàng 1. Hệ thống tài khoản, chứng từ, sổ sách kế toán áp dụng đối với nợ phải thu khách hàng Tài khoản: 131 – Phải thu của khách hàng, theo khoản 1 Điều 18 Thông tư 200/2014/TT-BTC dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, BĐSĐT, TSCĐ, các khoản đầu tư tài chính, cung cấp dịch vụ.
Tài khoản này còn dùng để phản ánh các khoản phải thu của người nhận thầu XDCB với người giao thầu về khối lượng công tác XDCB đã hoàn thành. Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ thu tiền ngay. Chứng từ: Các nghiệp vụ phát sinh các khoản phải thu khách hàng đều được theo dõi qua các chứng từ sau: Các đơn đặt hàng, giấy đề nghị thanh toán, hợp đồng kinh tế, hợp đồng bàn giao, biên bản nghiệm thu, … SVTH: Ngô Thị Hà My Trang 5 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Tuấn Vũ Các hóa đơn gồm: Hóa đơn bán hàng, hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn vận chuyển, phiếu giao nhận hàng, … Các chứng từ đi kèm: Phiếu xuất kho, phiểu thu, giấy báo Có của ngân hàng, biên bản thanh lý hợp đồng, biên bản xác nhận khối lượng & giá trị hàng hóa, các chừng từ phê chuẩn chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, chấp nhận hàng bán bị trả lại, … Sổ sách: Sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản 131,139,111,112, nhật ký bán hàng, nhật ký thu tiền, sổ quỹ tiền mặt, bảng tổng hợp nhập – xuất - tồn chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa, bảng theo dõi tuổi nợ và lập dự phòng.
SVTH: Ngô Thị Hà My Trang 6 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Sơ đồ hạch toán nợ phải thu khách hàng Sơ đồ 1. Sơ đồ hạch toán nợ phải thu khách hàng SVTH: Ngô Thị Hà My Trang 7 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Tuấn Vũ 411 2293 – Dự phòng phải thu khó đòi 642 Khoản dự phòng phải thu khó đòi sau khi bù đắp tổn thất được hạch Phần chênh lệch số phải lập dự toán tăng vốn NN (khi DN 100% phòng kỳ này lớn hơn số đã lập từ kỳ vốn nhà nước chuyển thành CTCP) trước Số đã 131,138,1 lập dự 28,244 phòng Hoàn nhập chênh lệch nếu số phải lập dự phòng kỳ này nhỏ hơn số đã lập từ kỳ trước 642 Khi các khoản nợ phải thu khó đòi xác định là Phần được tính vào không thể thu hồi chi phí 111,112,331,334 Phần tổ chức, cá nhân phải bồi thường Sơ đồ 1.
Sơ đồ hạch toán khoản nợ phải thu khó đòi 1. KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG VỚI VẤN ĐỀ KIỂM TOÁN 1. Mục tiêu kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán Báo cáo tài chính 1. Mục tiêu tổng quát Mục tiêu của một cuộc kiểm toán tài chính là đưa ra ý kiến xác nhận rằng báo cáo tài chính có được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành hay không? Có tuân thủ pháp luật liên quan, có phản ánh trung thực và hợp lý SVTH: Ngô Thị Hà My Trang 8 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS.
Hồ Tuấn Vũ tình hình tài chính trên các khía cạnh trọng yếu hay không? Ngoài ra, kết quả của kiểm toán tài chính còn chỉ ra những hạn chế, tồn tại giúp đơn vị được kiểm toán có biện pháp xử lý, điều chỉnh khắc phục nhằm nâng cao chất lượng thông tin tài chính. Mục tiêu chung Mục tiêu Nội dung Tính hiện hữu Các khoản phải thu khách hàng, đối tượng, nội dung đều phải có thực, được ghi chép tại thời điểm lập báo cáo. Tính đầy đủ Các khoản phải thu khách hàng phát sinh đều phải được phản ánh trên sổ sách kế toán một cách đầy đủ và đúng niên độ. Tính chính xác Các khoản nợ phải thu khách hàng phải được phản ánh đúng với giá trị thật của nó.
Số liệu phải được tính toán đúng và phù hợp giữa Sổ cái, sổ chi tiết và báo cáo tài chính. Tính đánh giá Các khoản dự phòng phải thu khó đòi được tính toán hợp lý để giá trị thuần của nợ phải thu khách hàng gần đúng với giá trị thuần có thể thực hiện được Quyền và nghĩa vụ Các khoản nợ phải thu khách hàng vào thời điểm lập BCTC đều thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Trình bày và công bố Các khoản nợ phải thu khách hàng phải được trình bày đúng đắn cũng như công bố đầy đủ các vấn đề có liên quan. Kiểm soát nội bộ đối với nợ phải thu khách hàng Hệ thống kiểm soát nội bộ đóng vai trò quan trọng trong khoản mục nợ phải thu khách hàng.
Vì vậy, kiểm toán viên cần phải khảo sát kỹ về HTKSNB để tìm hiểu và đánh giá rủi ro kiểm soát của khoản mục này.