Đặt vấn đề quản lý môi trường lên hàng đầu. + Độc lập đối với các hoạt động đã kiểm toán. + Có các phòng, ban chức năng và bộ phận huấn luyện tương xứng. + Mục tiêu, quan điểm, nguồn và chu trình lập lại việc Kiểm toán rõ ràng.
+ Tiến hành thu thập và phân tích thông tin. + Tiến hành làm và gửi báo cáo. + Đảm bảo chất lượng kiểm toán.J: những hướng dẫn có tính pháp lý đối với KTMT: 173 + Có nguồn nhân sự, vật chất và quyền lực thích ứng. + Kiểm toán thường xuyên.
+ Độc lập đối với các tổ chức chuyên môn khác. + Sử dụng những đối hỏi có thể chấp nhận được. + Kiểm toán đột xuất khi cần thiết. + Các biện pháp đối phó tiếp theo đối với vấn nạn môi trường.
+ Tiếp tục tự giám sát. + Báo cáo mà không đòi hỏi phải được thù lao. + Vạch ra các hoạt động cần làm để đối phó với vấn nạn môi trường. - ISO 14000 và 14010: những hướng dẫn để kiểm toán hệ thống quản lý môi trường: + ác định rỏ ràng và có quan hệ giữa những mục tiêu phạm vi kiểm toán.
+ Các kiểm toán viên phải hoạt động độc lập. + Xem xết một cách chuyên nghiệp về cái giá phải trả cho các vấn nạn môi trường. + Đảm bảo chất lượng kiểm toán. + Tiến hành các bước một cách có hệ thống.
+ Sử dụng những tiêu chuẩn kiểm toán thích hợp + Tìm kiếm đủ bằng chứng kiểm toán. + Viết báo cáo kiểm toán. + Đội ngũ kiểm toán viên có trình độ. - BS 7750: Những đòi hỏi thực hiện công tác KTMT.
+ Viết kế hoạch và cách thức tiến hành kiểm toán. + ác định khu vực cần kiểm toán. + Chu kỳ kiểm toán dựa trên những rủi ro. + Phân công, phân nhiệm cụ thể.
+ Kiểm toán viên phải thành thạo về chuyên môn và độc lập trong công tác. 174 + Báo cáo những kết quả kiểm toán. + Cách tiếp cận khách quan. + Báo cáo để trình lên cấp cao hơn.
+ Khuyến khích việc trình bày những vấn đề về môi trường ra trước công chúng và tự kiểm toán. Những lợi ích: - Giảm chất thải phát sinh giảm chi phí xử lý chất thải. - Giảm suất tiêu thụ nguyên liệu thô giảm chi phí nguyên vật liệu. - Giảm các nguy cơ tiềm ẩn do sản xuất gây ra cho môi trường.
- Giảm trách nhiệm pháp lý mà đơn vị có thể phải gánh chịu trong tương lai. - Bảo vệ sức khỏe của cộng đồng dân cư xung quanh, sức khỏe công nhân và an toàn lao động. - Hiệu suất sản xuất được tăng lên dẫn đến lợi nhuận của công ty được cải thiện. - Các mối quan hệ cộng đồng được cải thiện.
NGUYÊN TẮC VÀ TIẾN TRÌNH KIỂM TOÁN 6. Những nguyên tắc, chuẩn mực cơ bản kiểm toán Một cách tổng quát, nhóm KTMT phải bao gồm những người có năng lực, hiểu biết, những người này có thể lấy trong thành phần nhân sự tại chỗ, từ một bên thứ ba của cơ quan kiểm toán độc lập hay kết hợp cả hai thành phần. Trong tiến trình KTMT, một số nguyên tắc mà nhóm kiểm toán phải tuân thủ có thể tóm tắt thành 5 điểm sau đây: Nhận thức và hiểu sâu sắc, đúng đắn về việc bảo quản, duy trì những chương trình hành động và các báo cáo có liên quan đến việc tuân thủ những quy định 175 quản lý môi trường. Ví dụ: sử dụng loại nguyên vật liệu A sẽ sản sinh ra chất thải gì, hướng giải quyết ra sao? Thanh kiểm tra toàn bộ máy móc, trang thiết bị và công nhân tại khu vực cần kiểm toán để đánh giá xem CSSX có tuân thủ triệt để những tiêu chuẩn thể chế đã được đề ra hay không.
Nộp báo cáo bằng văn bản cho cơ quan quản lý cấp cao hơn. Giải thích những hoạt động sai sót của cơ sở và đề xuất hoạt động đúng đắng. Hoạt động độc lập với tất cả mọi quá trình kiểm toán trước đó và phải đạt trình độ ngang bằng với họ. Khi mà những điểm này đã được làm rõ, bản chất của một quá trình KTMT là mang lại sự đảm bảo cho CSSX và tất cả mọi thành viên vì những yêu cầu có liên quan đến luật pháp đều được đáp ứng tùy theo cách xử lý của chính họ.
Để thực hiện được mục tiêu này, chương trình kiểm toán phải bao gồm một số nhiệm vụ chính. Muốn thực hiện tốt công tác kiểm toán, nhóm kiểm toán phải lập kế hoạch cẩn thận, có những công cụ hỗ trợ và thành phần nhân sự tương xứng, được huấn luyện kĩ càng. Quá trình kiểm toán phải được thực hiện liên tục và việc lấy mẫu thêm chỉ nên thực hiện khi nào thấy vô cùng cần thiết. Cuối cùng, phải đánh giá các kết quả thu thập được, đề xuất giải pháp và những hoạt động đúng.
Mỗi bước thực hiện nhiệm vụ trong sơ đồ trên là vô cùng quan trọng đối với sự thành công của quá trình kiểm toán. Do đó, trong phần tiến trình kiểm toán sau đây, chúng ta sẽ xét kỹ từng nhiệm vụ một trong mối quan hệ tổng thể với cả chương trình kiểm toán. Nội dung tiến trình kiểm toán 6. Những hoạt động trước kiểm toán Để chuẩn bị cho công tác kiểm toán nguồn thải gây ô nhiễm môi trường không khí đầu tiên cần thành lập đội kiểm toán.
176 Thành phần đội kiểm toán gồm người của chính quyền địa phương các cấp và các ban ngành môi trường khác nhau và người đại diện của khu vực cần kiểm toán. Các thành viên trong đội kiểm toán luôn phải duy trì một thái độ nghề nghiệp đúng đắng giúp bảo vệ và nâng cao ý kiến cho ngành kiểm toán nhằm đảm bảo về chất lượng của dịch vụ cung ứng cho khách hàng và xã hội. ây dựng kế hoạch thanh tra. ác định phạm vi kiểm toán.
Một số điểm cần chú ý khi tiến hành kiểm toán khí thải như sau: - ác định hình thức nguồn thải. - Kích thước hình học của nguồn thải (VD với ống khói là chiều cao, đường kính miệng ống khói). Tiến hành kiểm toán các nguồn phát sinh khí bao gồm: - Nguồn điểm: Là nguồn có kích thước nhỏ gọn trong không gian như các ống thải khí hay ống khói… - Nguồn đường: Là nguồn thải chất ô nhiễm kéo dài trên một mặt phẳng. Như cửa mái nhà công nghiệp… - Nguồn diện: Là nguồn thải chất ô nhiễm trải đều trên một mặt phẳng.
- Nguồn không gian: Là nguồn thải chất ô nhiễm trải đều trong một không gian. Các tham số của nguồn thải như lượng thải chất ô nhiễm vào khí quyển trong một đơn vị thời gian, lưu lượng khí thải, nhiệt độ khí thải. Đối với kiểm toán nguồn thải ô nhiễm không khí tùy theo từng địa điểm kiểm toán để xác định các nguồn thải ưu tiên để kiểm toán. Đối với đô thị cần ưu tiên trong việc kiểm toán các nguồn thải từ hoạt động giao thông.
Còn đối với khu công nghiệp cần ưu tiên nghiên cứu các nguồn thải từ các nhà máy sản xuất. Phân công nhiệm vụ đối với thành viên của đoàn kiểm toán: một nhóm cần thu thập các tài liệu tổng quan về hệ thống quản lý môi trường, các chính sách, 177 quản lý nguyên vật liệu, năng lượng, kiểm soát chất lượng không khí do hoạt động của động cơ những hoạt động giao thông của địa điểm cần kiểm toán. Một nhóm đi đến các cơ sở cần kiểm toán để khảo sát trước nhằm thu thập các thông tin cơ bản để đưa ra được các bảng câu hỏi cần thiết để làm cơ sở cho hoạt động kiểm toán. Đối với từng địa điểm sẽ xây dựng các bảng câu hỏi khác nhau.
Tính toán lượng khí thải: Để đảm bảo tính chính xác cho việc tính toán cân bằng vật chất cần thiết phải tính toán chính xác tổng lượng khí thải thải ra của nhà máy. Do khí thải thường không hiện diện rõ ràng và khó đo nên nếu chúng ta không thể định lượng được thì phải ước tính lượng thải dựa vào các thông tin sẵn có. Vì thế, người ta phải kiểm toán nguồn thải qua hệ số thải hay qua công thức kinh nghiệm hoặc lý thuyết. Hệ số phát thải là lượng thải chất ô nhiễm tính bình quân trên một đơn vị nhiên liệu tiêu hao hay trên một đơn vị thành phẩm làm ra.
Hệ số thải được xác định qua tập hợp nhiều số liệu thống kê để rút ra hệ số chung. Hệ số ô nhiễm đối với một số ngành công nghiệp Loại hình công nghiệp Đơn Bụi SO2 NO2 CO VOC Khác vị (kg) (kg) (kg) (kg) (kg) (kg) Các loại lò đốt dầu: - Dầu FO Tấn P** 20S* 8,5 0,64 0,127 SO3 - Dầu DO nhiên 0,28 20S 2,84 0,71 0,035 0,28 - Gas liệu 0,21 20S 2,24 0,82 0,036 S Chế biến nhựa Kg/tấn 0,32 2,2S 1,20 0,25 0,55 0,8 (Nguồn: WHO, 1993) Trong đó: *: Hàm lượng lưu huỳnh trong nhiên liệu (%) P**: Hàm lượng bụi (P=0,4+1,32S) Bảng 6. Hệ số thải chất ô nhiễm của xe ôtô Loại xe Đơn vị Bụi SO2 NOx CO VOC 178 Loại xe Đơn vị Bụi SO2 NOx CO VOC Xe ca và xe con (trung 1000 km 0,07 2,05xS 1,19 7,72 0,83 bình) Xe tải (trung bình ) 1000 km 0,9 4,76 10,3 18,2 4,2 (Nguồn: WHO, 1993) Cũng có thể kiểm toán nguồn thải qua các công thức rút ra từ nghiên cứu thống kê hay từ các cân bằng hóa học. Các công thức này bỏ qua phương pháp và công nghệ sản xuất.
- ác định lượng SO2 thải ra khi đốt nhiên liệu có chứa lưu huỳnh (Kg/h): M SO2 20 B S Trong đó: B- lượng nhiên liệu đốt (Tấn/h) S- Hàm lượng lưu huỳnh (%) - ác định lượng thải NOx của lò hơi (kg/h): Dk MNOX 20 B 1000 Dk Dk – Công suất hơi (tấn/h) Hoặc trong một số trường hợp tính từ phương trình lý thuyết. Xem xét khí thải ra của bộ phận nồi hơi sử dụng than của một nhà máy. Giả dụ ta không thể đo được lượng SO2 thoát ra khỏi ống khói vì thiếu các thiết bị đo đạc. Lượng than sử dụng khoảng 1000 kg/ngày và chứa 3% lưu huỳnh (theo khối lượng) Trong trường hợp này để tính toán lượng SO2 thải ra ta có thể tiến hành như sau: + Bước 1: Tính tổng lượng lưu huỳnh đã bị đốt cháy trong một ngày: 1000 kg than * 0,03 kg lưu huỳnh/kg than = 30 kg lưu huỳnh/ngày 179 + Bước 2: Viết phương trình đốt cháy lưu huỳnh: S + O2 = SO2 + Bước 3: Dựa vào phương trình trên để ước tính: theo phương trình trên ta thấy khi đốt 32,06g S ta sẽ thu được 64,06g SO2 (định luật bảo toàn khối lượng).