Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng của Việt Nam, tính minh bạch và độ tin cậy của thông tin tài chính ngày càng trở thành yêu cầu cốt lõi đối với các doanh nghiệp, nhà đầu tư, ngân hàng và cơ quan quản lý nhà nước. Trong bối cảnh đó, kiểm toán báo cáo tài chính giữ vai trò quan trọng trong việc xác minh tính trung thực và hợp lý của các thông tin kế toán. Trong hệ thống các chỉ tiêu của báo cáo tài chính, khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ luôn được xác định là vùng có rủi ro tiềm tàng cao và mang tính trọng yếu hàng đầu. Doanh thu phản ánh trực tiếp kết quả kinh doanh, khả năng chiếm dụng vốn, nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng đầu ra cũng như triển vọng phát triển của doanh nghiệp. Đây cũng là khoản mục dễ phát sinh các sai phạm cố ý như ghi nhận khống, hạch toán sai kỳ kế toán nhằm thổi phồng thành tích hoặc bỏ ngoài sổ sách nhằm giảm nghĩa vụ thuế. Nhận thức được tầm quan trọng này, đề tài được tác giả lựa chọn dựa trên quá trình thực tập thực tế tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hãng Kiểm toán và Tư vấn AUD Việt Nam.
Mục tiêu chung của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận và phân tích thực trạng công tác kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hãng Kiểm toán và Tư vấn AUD Việt Nam thực hiện tại khách hàng là Công ty Trách nhiệm hữu hạn ABC. Từ việc phân tích thực tế, đề tài chỉ ra những ưu điểm cần phát huy, nhận diện các tồn tại và đề xuất các biện pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán cho doanh nghiệp kiểm toán.
Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể qua ba mục tiêu:
- Tổng hợp và hệ thống hóa các cơ sở lý luận cơ bản về quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính.
- Tìm hiểu, mô tả và phân tích thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ do Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hãng Kiểm toán và Tư vấn AUD Việt Nam thực hiện tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn ABC.
- Đề xuất một số giải pháp mang tính khả thi nhằm góp phần hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mục này tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hãng Kiểm toán và Tư vấn AUD Việt Nam.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là thực trạng công tác kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ do Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hãng Kiểm toán và Tư vấn AUD Việt Nam thực hiện tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn ABC.
Phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:
- Về thời gian: Khóa luận sử dụng các số liệu và hồ sơ kiểm toán thu thập của năm tài chính 2023.
- Về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hãng Kiểm toán và Tư vấn AUD Việt Nam và địa bàn hoạt động của khách hàng kiểm toán là Công ty Trách nhiệm hữu hạn ABC.
- Về nội dung: Giới hạn nghiên cứu tập trung vào quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, không đi sâu vào toàn bộ quy trình kiểm toán tất cả các khoản mục khác trên báo cáo tài chính.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu xây dựng cơ sở lý luận dựa trên hệ thống các quy định pháp luật và chuẩn mực nghề nghiệp hiện hành tại Việt Nam. Về mặt pháp lý và chuẩn mực kế toán, đề tài áp dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) về Doanh thu và thu nhập khác ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC, Thông tư số 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, cùng Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 (đặc biệt là Điều 42 quy định về hợp đồng kiểm toán). Về chuẩn mực kiểm toán, đề tài viện dẫn Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300 (VSA 300) về lập kế hoạch kiểm toán, Chuẩn mực kiểm toán số 500 (VSA 500) về bằng chứng kiểm toán, Chuẩn mực kiểm toán số 520 (VSA 520) về thủ tục phân tích, kết hợp với Chương trình kiểm toán mẫu của Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA).
Cơ sở lý thuyết nhấn mạnh các nguyên tắc ghi nhận doanh thu: đối với bán hàng hóa phải thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý và quyền kiểm soát; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan); đối với cung cấp dịch vụ phải thỏa mãn 4 điều kiện (doanh thu xác định tương đối chắc chắn; có khả năng thu được lợi ích kinh tế; xác định được phần công việc đã hoàn thành tại ngày lập bảng cân đối kế toán; xác định được chi phí phát sinh và chi phí để hoàn thành giao dịch). Lý thuyết kiểm toán xác định 5 mục tiêu cụ thể đối với khoản mục này bao gồm: tính phát sinh, tính đầy đủ, quyền và nghĩa vụ, tính ghi chép chính xác, tính trình bày và thuyết minh. Khung rủi ro kiểm toán được mô hình hóa bằng công thức:
$$\text{AR} = \text{IR} \times \text{CR} \times \text{DR} \quad \Longrightarrow \quad \text{DR} = \frac{\text{AR}}{\text{CR} \times \text{IR}}$$
Trong đó: $\text{AR}$ là rủi ro kiểm toán, $\text{IR}$ là rủi ro tiềm tàng, $\text{CR}$ là rủi ro kiểm soát và $\text{DR}$ là rủi ro phát hiện.
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm ba nhóm phương pháp chính:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp giáo trình, tài liệu học thuật từ Thư viện số Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, các văn bản quy phạm pháp luật, hồ sơ kiểm toán năm trước và hệ thống giấy làm việc tại đơn vị thực tập.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thực tế: Sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp kiểm toán viên và các trợ lý kiểm toán; quan sát các thao tác nghiệp vụ, cách thức kiểm tra đối chiếu chứng từ và ghi chép giấy làm việc; trực tiếp tham gia cuộc kiểm toán thực tế với vai trò trợ lý kiểm toán viên năm 1 hỗ trợ thực hiện một số phần hành cơ bản.
- Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Phương pháp so sánh (so sánh số liệu giữa các kỳ, so sánh giữa lý luận và thực tiễn áp dụng); phương pháp phân tích (phân tích xu hướng biến động, phân tích tỷ số tài chính); phương pháp đối chiếu (đối chiếu chéo giữa các giấy làm việc, đối chiếu giấy làm việc với chứng từ gốc, sổ kế toán và thư xác nhận).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, nguyên tắc và quy trình nghiệp vụ kiểm toán báo cáo tài chính nói chung và khoản mục doanh thu nói riêng. Kiểm toán được định nghĩa là quá trình thu thập và đánh giá bằng chứng về các thông tin được kiểm tra nhằm xác định và báo cáo mức độ phù hợp giữa các thông tin đó với chuẩn mực đã được thiết lập, thực hiện bởi kiểm toán viên đủ năng lực và độc lập. Hệ thống tài khoản doanh thu được phân loại chi tiết theo Thông tư 200/2014/TT-BTC từ Tài khoản 5111 đến 5118 (5111: Doanh thu bán hàng hóa; 5112: Doanh thu bán các thành phẩm; 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ; 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá; 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư; 5118: Doanh thu khác).
Chương này phân tích các sai phạm thường gặp khi kiểm toán khoản mục doanh thu theo hai nhóm:
- Ghi nhận doanh thu cao hơn thực tế: Ghi nhận khi người mua mới ứng trước tiền mà chưa giao hàng hoặc chưa hoàn thành dịch vụ; ghi nhận khi thủ tục mua bán chưa hoàn tất và khách hàng chưa chấp nhận thanh toán; lỗi cộng dồn, tính toán sai làm tăng doanh thu; hành vi cố ý ghi khống hoặc hạch toán trùng lặp.
- Ghi nhận doanh thu thấp hơn thực tế: Đã hoàn tất thủ tục bàn giao và bên mua đã chấp nhận nhưng chưa vào sổ doanh thu; chuyển doanh thu vào các tài khoản thu nhập khác hoặc tài khoản nợ; sai sót tính toán số liệu trên sổ thấp hơn chứng từ kế toán.
Quy trình kiểm toán chuẩn gồm ba giai đoạn:
- Lập kế hoạch kiểm toán: Bao gồm đánh giá khả năng chấp nhận khách hàng, ký kết hợp đồng kiểm toán theo Điều 42 Luật Kiểm toán độc lập, xây dựng kế hoạch kiểm toán chiến lược và kế hoạch kiểm toán tổng thể, tìm hiểu hoạt động kinh doanh và môi trường kiểm soát, thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ qua các tỷ số tài chính (thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh, vòng quay phải thu, vòng quay hàng tồn kho, biên lợi nhuận gộp), đánh giá rủi ro kiểm soát thông qua kỹ thuật "Walk through" và bảng câu hỏi kiểm soát nội bộ. Tại bước này, kiểm toán viên xác định mức trọng yếu tổng thể dựa trên các tỷ lệ chuẩn (1-2% tổng tài sản, 0.5-3% tổng doanh thu, 1-5% vốn chủ sở hữu, 5-10% lợi nhuận sau thuế), mức trọng yếu thực hiện (50-75% mức trọng yếu tổng thể) và ngưỡng sai sót không đáng kể (thường lấy 4% mức trọng yếu thực hiện), từ đó lựa chọn phương pháp chọn mẫu (kiểm tra 100%, chọn phần tử đặc biệt, lấy mẫu thống kê hoặc phi thống kê).
- Thực hiện kiểm toán: Triển khai các thử nghiệm kiểm soát (kiểm tra tính liên tục, tính hợp lệ của chứng từ, phê duyệt, đối chiếu sổ sách) và thử nghiệm cơ bản. Thử nghiệm cơ bản gồm thủ tục phân tích biến động (so sánh doanh thu theo tháng, theo nhóm sản phẩm, phân tích tỷ suất lãi gộp) và kiểm tra chi tiết nghiệp vụ nhằm đáp ứng các cơ sở dẫn liệu: sự phát sinh, tính đầy đủ, tính ghi chép chính xác, tính đúng kỳ (kiểm tra các giao dịch trước và sau ngày khóa sổ kế toán) và việc hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu.
- Kết thúc kiểm toán: Tổng hợp bằng chứng, rà soát hồ sơ, đánh giá các sai sót phát hiện được so với mức trọng yếu, thu thập thư giải trình của Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán, đánh giá các sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ, tính liên tục của hoạt động kinh doanh và phát hành báo cáo kiểm toán với ý kiến thích hợp (chấp nhận toàn phần, chấp nhận từng phần, ý kiến trái ngược hoặc từ chối đưa ra ý kiến).
Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán và Tư vấn AUD Việt Nam
Chương 2 mô tả cơ cấu tổ chức và phương thức triển khai kiểm toán thực tế của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hãng Kiểm toán và Tư vấn AUD Việt Nam (AUD). Công ty có trụ sở chính tại 129 Xô Viết Nghệ Tĩnh, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng, cùng các chi nhánh tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, hoạt động theo 6 nguyên tắc nghề nghiệp: bảo mật, độc lập, khách quan, năng lực chuyên môn và tính thận trọng, chính trực, tư cách nghề nghiệp. Mô hình quản lý của AUD tổ chức theo chức năng đường thẳng với Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Ban Giám đốc, Bộ phận kiểm soát chất lượng độc lập và các phòng ban chuyên môn (Phòng Kiểm toán xây dựng cơ bản, Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Kế toán, Phòng Kiểm toán tài chính gồm các phòng Kiểm toán I, II, III). Đội ngũ trợ lý kiểm toán viên được phân loại thành 3 cấp bậc theo thâm niên (Cấp 1: trên 1 năm kinh nghiệm; Cấp 2: trên 2 năm kinh nghiệm; Cấp 3: trên 3 năm kinh nghiệm).
Về mặt quy trình, AUD vận dụng Chương trình kiểm toán mẫu do VACPA ban hành để chuẩn hóa các biểu mẫu và quy trình kiểm toán báo cáo tài chính. Trong cuộc kiểm toán báo cáo tài chính năm 2023 tại khách hàng là Công ty Trách nhiệm hữu hạn ABC, quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được tác giả ghi nhận qua các giai đoạn:
- Lập kế hoạch kiểm toán: Nhóm kiểm toán thực hiện đánh giá việc chấp nhận và duy trì khách hàng, ký kết hợp đồng dịch vụ, phân công nhân sự, tìm hiểu đặc điểm chu trình bán hàng và chính sách kế toán áp dụng tại Công ty ABC. Kiểm toán viên tiến hành phân tích sơ bộ báo cáo tài chính thông qua việc lập bảng phân tích ngang và phân tích dọc các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2023. Hệ thống kiểm soát nội bộ được khảo sát thông qua bảng câu hỏi đóng và kiểm tra chọn mẫu chu trình bán hàng. Kiểm toán viên tính toán và so sánh các tiêu chí để thiết lập mức trọng yếu tổng thể, mức trọng yếu thực hiện và ngưỡng sai sót không đáng kể áp dụng riêng cho hợp đồng này.
- Thực hiện kiểm toán: Nhóm kiểm toán triển khai các thủ tục chung và thủ tục phân tích sâu (phân tích biến động doanh thu theo tháng và tổng hợp doanh thu theo từng khách hàng, từng nhóm dịch vụ cung cấp). Trong bước kiểm tra chi tiết, kiểm toán viên thực hiện đối chiếu số liệu từ sổ cái, sổ chi tiết với bảng tổng hợp doanh thu, thực hiện thủ tục đọc lướt sổ cái để tìm kiếm các bút toán có nội dung bất thường. Đồng thời, kiểm toán viên chọn mẫu các hợp đồng, hóa đơn giá trị gia tăng, biên bản nghiệm thu bàn giao để kiểm tra tính có thật, tính chính xác và kiểm tra cắt ngang niên độ (cut-off) để xác định tính đúng kỳ. Qua kiểm tra chi tiết, nhóm kiểm toán đã phát hiện và tổng hợp các nghiệp vụ hạch toán nhầm lẫn tài khoản doanh thu tại Công ty ABC.
- Kết thúc kiểm toán: Kiểm toán viên tổng hợp các lỗi phát hiện từ giấy làm việc, đánh giá tổng giá trị sai sót so với mức trọng yếu đã xác định, thảo luận với kế toán và Ban Giám đốc Công ty ABC để đưa ra các bút toán điều chỉnh thích hợp, thu thập thư giải trình trước khi lập dự thảo và phát hành báo cáo kiểm toán chính thức.
Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán và Tư vấn AUD Việt Nam
Dựa trên việc quan sát và tham gia trực tiếp vào quy trình kiểm toán tại AUD đối với khách hàng ABC, tác giả đưa ra các đánh giá tổng hợp:
- Đánh giá ưu điểm: AUD đã xây dựng được quy trình kiểm toán tương đối chặt chẽ dựa trên nền tảng chương trình kiểm toán mẫu của VACPA; bộ máy quản lý phân cấp rõ ràng; sự giám sát của bộ phận kiểm soát chất lượng giúp hồ sơ kiểm toán đạt độ tin cậy cao; việc áp dụng các thủ tục phân tích sơ bộ và phân tích chi tiết giúp kiểm toán viên định hướng tốt các vùng rủi ro.
- Đánh giá tồn tại: Một số thủ tục kiểm soát nội bộ vẫn còn mang tính hình thức, việc ghi chép và lưu trữ bằng chứng trên giấy làm việc trong một số khâu kiểm tra chi tiết còn chưa đồng bộ; kỹ thuật chọn mẫu trong kiểm toán doanh thu chủ yếu dựa vào xét đoán phi thống kê của kiểm toán viên; việc áp dụng công nghệ thông tin trong việc trích xuất và kiểm tra toàn bộ tập dữ liệu bán hàng lớn còn hạn chế.
- Các giải pháp đề xuất: Tác giả kiến nghị công ty tiếp tục hoàn thiện và cập nhật chương trình kiểm toán mẫu của VACPA cho phù hợp với từng loại hình khách hàng đặc thù; chuẩn hóa bảng câu hỏi đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng; tăng cường áp dụng các kỹ thuật chọn mẫu thống kê kết hợp với phần mềm chuyên dụng để nâng cao độ chính xác khi xác định cỡ mẫu; nâng cao chất lượng lập và soát xét giấy làm việc của trợ lý kiểm toán viên; đẩy mạnh đào tạo chuyên môn định kỳ cho nhân viên về các điểm mới trong chuẩn mực kế toán và thuế liên quan đến ghi nhận doanh thu.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đã đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp kiểm toán và đơn vị khách hàng:
Khóa luận đã tổng hợp khung lý thuyết chuẩn về xác định mức trọng yếu được áp dụng trong thực hành kiểm toán báo cáo tài chính:
| Tiêu chí cơ sở lựa chọn |
Tỷ lệ phần trăm áp dụng (%) |
| Tổng tài sản |
1,0 - 2,0 |
| Tổng doanh thu |
0,5 - 3,0 |
| Vốn chủ sở hữu |
1,0 - 5,0 |
| Lợi nhuận sau thuế |
5,0 - 10,0 |
| Mức trọng yếu thực hiện |
50,0 - 75,0 (% mức trọng yếu tổng thể) |
| Ngưỡng sai sót không đáng kể |
Thường xác định bằng 4,0 (% mức trọng yếu thực hiện) |
Về mặt dữ liệu thực tế, nghiên cứu ghi nhận đầy đủ việc AUD áp dụng phân tích ngang và phân tích dọc trên báo cáo tài chính năm 2023 của Công ty ABC để phát hiện biến động; thực hiện thủ tục đọc lướt sổ cái tài khoản 511; lập bảng tổng hợp doanh thu theo khách hàng và nhóm hàng hóa, dịch vụ; phát hiện các nghiệp vụ hạch toán nhầm tài khoản tại đơn vị khách hàng để kiến nghị điều chỉnh.
Đóng góp của đề tài thể hiện ở việc kết nối giữa lý thuyết chuẩn mực (VSA, VAS, Luật Kiểm toán độc lập) với thực tế áp dụng tại một doanh nghiệp kiểm toán độc lập quy mô vừa tại miền Trung Việt Nam. Đề tài phản ánh chi tiết cách thức một công ty kiểm toán chuyển hóa chương trình kiểm toán mẫu VACPA thành các giấy làm việc cụ thể tại khách hàng, đồng thời đề xuất các giải pháp hoàn thiện xuất phát từ chính các tồn tại trong khâu lập kế hoạch và kiểm tra chi tiết.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế do tác giả tự xác định:
- Hạn chế về thời gian thực tập và nguồn lực nghiên cứu: Tác giả chỉ tập trung nghiên cứu chuyên sâu một phần hành đơn lẻ là khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chưa thể mở rộng khảo sát toàn diện sự tương tác giữa kiểm toán doanh thu với các phần hành có liên quan chặt chẽ như kiểm toán giá vốn hàng bán, thuế và các khoản phải nộp nhà nước, hoặc các khoản phải thu khách hàng.
- Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Nghiên cứu thực tế chỉ dừng lại ở hồ sơ kiểm toán năm tài chính 2023 tại một khách hàng duy nhất là Công ty Trách nhiệm hữu hạn ABC do Phòng Kiểm toán Báo cáo Tài chính 1 phụ trách, do đó tính đại diện cho các ngành nghề kinh doanh khác nhau còn giới hạn.
- Hạn chế về mặt kinh nghiệm: Với vai trò là sinh viên thực tập (trợ lý kiểm toán năm 1), mức độ tham gia vào các xét đoán chuyên môn phức tạp (như định lượng rủi ro gian lận cấp độ toàn bộ báo cáo tài chính) còn ở mức độ hỗ trợ.
Hướng nghiên cứu tiếp tục được đề xuất:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang mối quan hệ kiểm toán liên hoàn giữa chu trình bán hàng - thu tiền với chu trình mua hàng - hàng tồn kho - giá vốn.
- Nghiên cứu so sánh quy trình kiểm toán doanh thu tại các loại hình doanh nghiệp khác nhau (doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp thương mại bán lẻ, doanh nghiệp xuất nhập khẩu) để đánh giá sự khác biệt trong việc thiết kế thủ tục kiểm toán.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kiểm toán, Kế toán tại các trường đại học khối ngành kinh tế khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuẩn bị cho kỳ thực tập nghề nghiệp tại các công ty kiểm toán độc lập.
Tài liệu cung cấp giá trị thực hành cao ở các nội dung:
- Quy trình triển khai kiểm toán thực tế theo Chương trình kiểm toán mẫu VACPA trên hệ thống giấy làm việc.
- Bộ chỉ số tài chính phục vụ thủ tục phân tích sơ bộ và phương pháp xác định mức trọng yếu cụ thể theo các tiêu chí doanh thu, tài sản, lợi nhuận.
- Các biểu mẫu bảng hỏi kiểm soát nội bộ và kỹ thuật kiểm tra chi tiết chứng từ (hóa đơn, hợp đồng, biên bản bàn giao) gắn liền với các cơ sở dẫn liệu phát sinh, đầy đủ, đúng kỳ đối với nghiệp vụ doanh thu.
Câu hỏi thường gặp
Khóa luận nghiên cứu thực tế quy trình kiểm toán tại đơn vị kiểm toán nào và áp dụng trên đối tượng khách hàng nào?
Nghiên cứu được thực hiện dựa trên số liệu thực tập tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hãng Kiểm toán và Tư vấn AUD Việt Nam (trụ sở chính tại quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng), thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính năm 2023 cho khách hàng là Công ty Trách nhiệm hữu hạn ABC.
Tác giả đã trực tiếp tham gia vào cuộc kiểm toán với vai trò gì và sử dụng các phương pháp thu thập dữ liệu nào?
Tác giả tham gia vào quy trình kiểm toán với vai trò trợ lý kiểm toán viên năm 1, hỗ trợ thực hiện một số phần hành cơ bản trên giấy làm việc. Các phương pháp thu thập số liệu bao gồm: phỏng vấn kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán, quan sát quy trình làm việc và đối chiếu chứng từ, cùng việc trực tiếp tham gia vào công tác kiểm toán tại hiện trường.
Cơ sở nào được Công ty AUD sử dụng để thiết kế quy trình và hệ thống giấy làm việc kiểm toán?
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hãng Kiểm toán và Tư vấn AUD Việt Nam áp dụng Chương trình kiểm toán mẫu do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành làm cơ sở chuẩn để thiết kế chương trình kiểm toán cho từng đơn vị khách hàng.
Theo cơ sở lý thuyết trong khóa luận, mức trọng yếu thực hiện và ngưỡng sai sót không đáng kể được xác định như thế nào?
Mức trọng yếu thực hiện được xác định bằng 50% đến 75% mức trọng yếu tổng thể của báo cáo tài chính nhằm hạn chế việc các sai phạm nhỏ khi tổng hợp lại vượt mức trọng yếu. Ngưỡng sai sót không đáng kể thường được tính bằng 4% của mức trọng yếu thực hiện để loại trừ các sai sót quá nhỏ không gây ảnh hưởng trọng yếu.
Những sai phạm thường gặp nào trong hạch toán doanh thu được tác giả tổng hợp trong đề tài?
Các sai phạm gồm hai nhóm: ghi nhận doanh thu cao hơn thực tế (ghi nhận khi khách mới ứng trước tiền mà chưa giao hàng/chưa hoàn thành dịch vụ; thủ tục chưa hoàn tất nhưng đã ghi nhận; ghi khống; hạch toán trùng) và ghi nhận doanh thu thấp hơn thực tế (đã giao hàng và khách đã trả tiền nhưng chưa ghi sổ; hạch toán nhầm sang thu nhập khác hoặc tài khoản khác; tính toán sai lệch giữa chứng từ và sổ kế toán).
Kết luận
Khóa luận của tác giả Lê Nguyễn Quỳnh Như đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ dựa trên các chuẩn mực kế toán và kiểm toán hiện hành tại Việt Nam. Nghiên cứu phản ánh chi tiết các bước lập kế hoạch, đánh giá kiểm soát nội bộ, phân tích tài chính và kiểm tra chi tiết theo chương trình kiểm toán mẫu VACPA tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hãng Kiểm toán và Tư vấn AUD Việt Nam trong cuộc kiểm toán năm 2023 tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn ABC. Dù còn giới hạn về phạm vi một phần hành và một đơn vị khách hàng, các nhận xét về ưu nhược điểm cùng hệ thống giải pháp đề xuất đã cung cấp những luận cứ thực tế có giá trị tham khảo tốt cho công tác kiểm toán báo cáo tài chính.