Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam phát triển và thị trường chứng khoán ngày càng mở rộng, số lượng doanh nghiệp tham gia niêm yết trên thị trường vốn tăng trưởng liên tục. Báo cáo tài chính (BCTC) là nguồn thông tin then chốt phục vụ cho việc ra quyết định của các nhà đầu tư, tổ chức tín dụng và cơ quan quản lý. Nhằm tạo dựng hình ảnh tài chính lành mạnh, nhiều doanh nghiệp có xu hướng điều chỉnh số liệu kế toán, đặc biệt là hành vi ghi nhận chi phí thấp hơn thực tế phát sinh để tối đa hóa lợi nhuận công bố.

Khoản mục chi phí hoạt động—bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp—là nhóm chỉ tiêu có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh cuối cùng của đơn vị. Việc kiểm toán chi phí hoạt động đòi hỏi kiểm toán viên phải thu thập đầy đủ bằng chứng thích hợp nhằm xác minh tính hiện hữu, đầy đủ, chính xác và tính đúng kỳ của các nghiệp vụ phát sinh. Đề tài khóa luận tập trung nghiên cứu quy trình kiểm toán thực tế phần hành này do Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt thực hiện tại đơn vị khách hàng.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác lập cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động trong kiểm toán BCTC theo hệ thống Chuẩn mực Kế toán và Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam.
  2. Mô tả và phân tích thực trạng quy trình kiểm toán chi phí hoạt động niên độ 2014 do Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt (Vietland) thực hiện tại khách hàng là Công ty Cổ phần Cấp nước ABC.
  3. Đánh giá phương pháp ghi nhận chi phí tại đơn vị khách hàng, mức độ ảnh hưởng của chi phí đến các chỉ tiêu liên quan trên BCTC, từ đó chỉ ra ưu điểm, hạn chế và đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán chi phí hoạt động tại công ty kiểm toán.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động (chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp) trong kiểm toán BCTC.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt (Vietland) và đơn vị khách hàng là Công ty Cổ phần Cấp nước ABC.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kiểm toán BCTC niên độ tài chính năm 2014; thời gian thực hiện nghiên cứu, thu thập dữ liệu thực tế diễn ra từ tháng 01/2015 đến ngày 31/03/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý, chế độ kế toán và chuẩn mực kiểm toán hiện hành tại Việt Nam:

  • Chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 - "Chuẩn mực chung") về điều kiện ghi nhận chi phí và nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí; Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư số 244/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Tài khoản và chứng từ hạch toán: Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng) với 8 tiểu khoản (TK 6411 đến TK 6418) và Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp) với 8 tiểu khoản (TK 6421 đến TK 6428); hệ thống sổ cái, sổ chi tiết, phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi, hóa đơn giá trị gia tăng, bảng kê hàng hóa - dịch vụ và hợp đồng kinh tế.
  • Chuẩn mực kiểm toán: Hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSAs), bao gồm VSA 300 (Lập kế hoạch kiểm toán), VSA 315 (Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị), VSA 320 (Mức trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán), VSA 520 (Thủ tục phân tích) và VSA 560 (Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán).
  • Văn bản pháp lý liên quan đến khách hàng: Nghị định số 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung ứng và tiêu thụ nước sạch; Thông tư 219/2013/TT-BTC và Thông tư 119/2014/TT-BTC về thuế GTGT; Thông tư 111/2013/TT-BTC về thuế TNCN; Thông tư 78/2014/TT-BTC về thuế TNDN; chương trình kiểm toán mẫu do Hội đồng Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành.

Phương pháp nghiên cứu áp dụng trong đề tài:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập hồ sơ kiểm toán năm trước, BCTC năm 2013–2014, bảng cân đối số phát sinh, sổ cái và sổ chi tiết các tài khoản chi phí của Công ty Cổ phần Cấp nước ABC.
  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Trực tiếp theo dõi trình tự làm việc của kiểm toán viên; phỏng vấn Ban Giám đốc, Kế toán trưởng về đặc điểm chu trình kinh doanh, quy chế chi tiêu nội bộ và chính sách kế toán.
  • Phương pháp phân tích - so sánh: Phân tích biến động số liệu chi phí theo tháng, theo khoản mục đối ứng giữa các kỳ kế toán nhằm phát hiện các biến động bất thường.
  • Phương pháp kiểm tra chi tiết (Thử nghiệm cơ bản): Chọn mẫu nghiệp vụ phát sinh trong kỳ dựa trên mức trọng yếu, đối chiếu chứng từ gốc (hóa đơn, phiếu chi, quyết định phê duyệt) và thực hiện kiểm tra cắt niên độ trước/sau ngày 31/12/2014.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận kiểm toán chi phí hoạt động trong kiểm toán báo cáo tài chính

Chương này hệ thống hóa các khái niệm, đặc điểm và quy định kế toán - kiểm toán đối với chi phí hoạt động trong doanh nghiệp:

  • Bản chất chi phí hoạt động: Là các khoản chi phí ngoài sản xuất phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ và quản lý điều hành doanh nghiệp, bao gồm chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642).
  • Mục tiêu kiểm toán: Xác minh 5 cơ sở dẫn liệu cơ bản:
    1. Tính hiện hữu: Chi phí phản ánh trên sổ sách là có thật, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh hợp pháp.
    2. Tính đầy đủ: Toàn bộ chi phí thực tế phát sinh trong niên độ được phản ánh trọn vẹn, không bị bỏ sót.
    3. Tính chính xác: Số liệu được tính toán số học đúng, phân loại đúng tài khoản và đối tượng ghi nhận.
    4. Tính đúng kỳ: Chi phí được ghi nhận đúng niên độ phát sinh, tuân thủ nguyên tắc phân kỳ kế toán.
    5. Trình bày và công bố: Các chỉ tiêu chi phí được phân loại, tổng hợp và thuyết minh trên BCTC phù hợp với chuẩn mực kế toán.
  • Quy trình kiểm toán 3 giai đoạn:
    • Chuẩn bị kiểm toán: Lập kế hoạch, thu thập thông tin khách hàng, đánh giá rủi ro hợp đồng, xác định mức trọng yếu (tổng thể và khoản mục), thiết kế chương trình kiểm toán.
    • Thực hiện kiểm toán: Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB), thực hiện thủ tục phân tích biến động, thực hiện thử nghiệm chi tiết nghiệp vụ và kiểm tra sự kiện sau niên độ.
    • Kết thúc kiểm toán: Tổng hợp bằng chứng, lập bảng tổng hợp sai sót và bút toán điều chỉnh, soát xét BCTC, phát hành báo cáo kiểm toán và lưu trữ hồ sơ.

Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán chi phí hoạt động trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt thực hiện (Vietland)

Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu hoạt động của công ty kiểm toán và diễn biến thực tế của quy trình kiểm toán khoản mục chi phí tại đơn vị khách hàng:

1. Thông tin về đơn vị kiểm toán (Vietland):

  • Thành lập ngày 26/09/2002 theo Quyết định số 410300121 của Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM (thay đổi lần thứ nhất ngày 11/06/2007). Vốn điều lệ: 5.000.000.000 VNĐ. Trụ sở tại Số 2 Huỳnh Khương Ninh, phường Đakao, quận 1, TP.HCM.
  • Cơ cấu tổ chức: Giám đốc điều hành (ông Võ Thế Hoàng), 3 Phó Giám đốc (ông Văn Hải Nam - phụ trách thẩm định; bà Võ Thị Thu Hương - soát xét báo cáo; bà Nguyễn Cao Hoài Thu - phụ trách đào tạo và kiểm soát chất lượng), 5 phòng kiểm toán, 2 phòng thẩm định, phòng kế toán, phòng marketing và phòng hành chính.
  • Tình hình nhân sự và doanh thu của Vietland:
    • Nhân sự: Năm 2012 có 80 nhân viên; năm 2013 tăng lên 95 người (tăng 18,75%); năm 2014 đạt 105 người (tăng 10,53%).
    • Doanh thu năm 2013 đạt 20.812 triệu VNĐ.

2. Thông tin về đơn vị khách hàng (Công ty Cổ phần Cấp nước ABC):

  • Tiền thân là Chi nhánh ABC thuộc Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn (Sawaco), cổ phần hóa theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 4103005924 ngày 16/01/2007; niêm yết trên sàn HOSE từ ngày 11/01/2011; vốn nhà nước chiếm trên 50%; vốn điều lệ: 13.000.000.000 VNĐ.
  • Quy mô nhân sự đến 31/12/2014 là 395 người. Doanh thu kinh doanh nước sạch năm 2014 đạt 793.026 triệu VNĐ.
  • Lĩnh vực hoạt động: Quản lý, phân phối nước sạch độc quyền tại Quận 5, 6, 8, Bình Tân, Bình Chánh (TP.HCM); nguồn nước đầu vào mua 100% từ Sawaco.

3. Thực trạng các bước kiểm toán chi phí hoạt động tại Công ty ABC:

  • Giai đoạn chuẩn bị:
    • KTV thực hiện bảng đánh giá chấp nhận và duy trì khách hàng (mẫu A100), xác định mức độ rủi ro hợp đồng ở mức trung bình. Ký hợp đồng kiểm toán BCTC 6 tháng và cả năm 2014.
    • Phân công nhóm kiểm toán: Phó GĐ Võ Thị Thu Hương (phụ trách chung, kiểm soát chất lượng), KTV Nguyễn Thị Thơm (soát xét báo cáo), Trưởng nhóm Nguyễn Thị Bích Diệu (chỉ đạo trực tiếp), Trợ lý Nguyễn Nam Anh và Lê Trang Thùy Dung (thực hiện kiểm toán chi tiết).
    • Lập kế hoạch phân tích sơ bộ BCTC (mẫu A510). Chỉ tiêu doanh thu thuần đạt 793.026 triệu VNĐ (+5% so với 2013), giá vốn đạt 741.844 triệu VNĐ (+8%), chi phí bán hàng đạt 10.080 triệu VNĐ (+18%), chi phí quản lý doanh nghiệp đạt 25.118 triệu VNĐ (+18%), lợi nhuận trước thuế đạt 24.429 triệu VNĐ (-44%).
    • KTV chọn tiêu chí Doanh thu thuần (793.026 triệu VNĐ) để xác định mức trọng yếu tổng thể với tỷ lệ 1%, tương đương mức trọng yếu tổng thể là 7.796 triệu VNĐ. Hệ số rủi ro đối với khoản mục chi phí trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được xác định là 0,5 (mức rủi ro trung bình).
  • Giai đoạn thực hiện kiểm toán chi phí:
    • Lập biểu tổng hợp chi phí bán hàng và chi phí QLDN (giấy tờ làm việc G410).
    • Phân tích biến động chi phí: Chi tiết các khoản mục lương nhân viên bán hàng/QLDN theo tháng, chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao TSCĐ, thuế và lệ phí, dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền.
    • Thực hiện thử nghiệm chi tiết: KTV rút mẫu chứng từ đối với các khoản phát sinh lớn hơn mức trọng yếu khoản mục và các nghiệp vụ bất thường. Kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn GTGT, bảng lương, chứng từ tạm ứng, phê duyệt chi.
    • Kiểm tra các sự kiện sau ngày kết thúc niên độ: Rà soát các hóa đơn và chứng từ thanh toán phát sinh trong tháng 01 và 02/2015 nhằm phát hiện các khoản chi phí thuộc niên độ 2014 nhưng ghi nhận muộn sang năm sau.
  • Giai đoạn kết thúc kiểm toán: Tổng hợp bảng các bút toán điều chỉnh, ghi nhận ý kiến trao đổi với Ban Giám đốc và Kế toán trưởng, lập dự thảo báo cáo kiểm toán trước khi phát hành chính thức.

Chương 3: Nhận xét và kiến nghị

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tế về công tác kiểm toán của Vietland:

  • Ưu điểm:
    • Quy trình kiểm toán tuân thủ khung chương trình chuẩn của VACPA và hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam.
    • Công tác lập kế hoạch kiểm toán và phân tích sơ bộ được thực hiện bài bản; việc xác định mức trọng yếu và đánh giá rủi ro hợp đồng được ghi nhận rõ ràng trên giấy tờ làm việc.
    • Thủ tục phân tích biến động chi phí được thiết kế chi tiết theo từng tháng và theo từng tài khoản đối ứng, giúp KTV phát hiện kịp thời các chênh lệch bất thường.
  • Hạn chế:
    • Thủ tục đánh giá hệ thống KSNB chủ yếu dựa vào phỏng vấn và quan sát sơ bộ, chưa thực hiện đầy đủ các thử nghiệm kiểm soát (test of controls) chuyên sâu cho chu trình mua hàng - thanh toán chi phí.
    • Việc chọn mẫu kiểm tra chi tiết phần lớn dựa trên phương pháp chọn mẫu phi thống kê (xét đoán của KTV), chưa áp dụng rộng rãi phương pháp chọn mẫu thống kê để định lượng rủi ro lấy mẫu.
    • Thủ tục kiểm tra cắt niên độ (cut-off) đối với các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí trích trước công trình thi công chưa bao quát toàn diện các hợp đồng thầu phụ.
  • Kiến nghị:
    • Bổ sung bảng câu hỏi chuẩn hóa và thiết kế các thử nghiệm kiểm soát độc lập đối với chu trình xét duyệt chi phí hoạt động.
    • Kết hợp phương pháp chọn mẫu thống kê trong các thử nghiệm cơ bản để nâng cao độ tin cậy của mẫu kiểm toán.
    • Tăng cường các thủ tục xác minh độc lập đối với các khoản trích trước chi phí xây dựng đường ống nước và chi phí trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp các số liệu tài chính phản ánh hoạt động kinh doanh và biến động chi phí của Công ty Cổ phần Cấp nước ABC trong niên độ kiểm toán 2014 so với niên độ 2013:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2013 (triệu VNĐ) Năm 2014 (triệu VNĐ) Biến động tuyệt đối (triệu VNĐ) Tỷ lệ biến động (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV 754.673 793.946 +39.273 +5,2%
Các khoản giảm trừ doanh thu 2.709 920 -1.789 -66,0%
Doanh thu thuần 751.964 793.026 +41.062 +5,5%
Giá vốn hàng bán 688.136 741.844 +53.708 +7,8%
Lợi nhuận gộp 63.828 51.818 -12.010 -18,8%
Doanh thu hoạt động tài chính 3.875 3.125 -750 -19,4%
Chi phí tài chính 1.077 1.633 +556 +51,6%
Chi phí bán hàng 8.542 10.080 +1.538 +18,0%
Chi phí quản lý doanh nghiệp 21.286 25.118 +3.832 +18,0%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 37.808 18.774 -19.034 -50,3%
Lợi nhuận khác 7.738 6.655 -1.083 -14,0%
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 43.640 24.429 -19.211 -44,0%
Chi phí thuế TNDN hiện hành 10.084 5.546 -4.538 -45,0%
Lợi nhuận sau thuế TNDN 33.556 19.883 -13.673 -40,7%

Đóng góp thực tiễn của đề tài:

  • Phản ánh trung thực quy trình kiểm toán BCTC thực tế áp dụng tại một công ty kiểm toán độc lập đối với khách hàng là doanh nghiệp cấp nước có vốn nhà nước chi phối niêm yết trên sàn HOSE.
  • Hệ thống hóa các thủ tục kiểm toán cụ thể tương ứng với từng cơ sở dẫn liệu của tài khoản chi phí (TK 641, TK 642), gắn liền với các hướng dẫn của Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA 300, 315, 320, 520, 560).
  • Đưa ra các đề xuất hoàn thiện thủ tục kiểm toán có tính khả thi đối với việc kiểm soát rủi ro chi phí trích trước và các khoản chi phí không hợp lý khi xác định nghĩa vụ thuế TNDN.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Đề tài chỉ khảo sát quy trình kiểm toán tại 01 công ty kiểm toán (Vietland) trên phạm vi 01 khách hàng cụ thể (Công ty Cổ phần Cấp nước ABC). Do đặc thù ngành cấp nước có tính chất độc quyền tự nhiên và chịu sự quản lý giá của Nhà nước, quy trình kiểm toán chi phí có những điểm chuyên biệt, chưa mang tính đại diện cho toàn bộ các loại hình doanh nghiệp sản xuất hoặc thương mại tự do khác. Thời gian thu thập số liệu giới hạn trong đợt thực tập tốt nghiệp (3 tháng).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát quy trình kiểm toán chi phí hoạt động tại nhiều công ty kiểm toán có quy mô khác nhau; phân tích chuyên sâu các thử nghiệm kiểm soát trong môi trường ứng dụng hệ thống ERP; nghiên cứu tác động của các chuẩn mực kiểm toán quốc tế mới và các thay đổi trong luật thuế đối với việc xác minh chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng tài liệu: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc nghiên cứu thực tiễn kiểm toán BCTC; trợ lý kiểm toán và kiểm toán viên mới vào nghề tại các công ty kiểm toán độc lập.
  • Nội dung giá trị: Khóa luận cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về hệ thống giấy tờ làm việc (working papers) theo chuẩn VACPA; minh họa phương pháp lập bảng phân tích biến động chi phí hoạt động theo tháng và theo tài khoản đối ứng; kỹ thuật xác định mức trọng yếu tổng thể dựa trên doanh thu và cách thức tổ chức hồ sơ kiểm toán cho khoản mục TK 641, TK 642.

Câu hỏi thường gặp

1. Chỉ tiêu nào được KTV lựa chọn làm căn cứ tính mức trọng yếu tổng thể cho cuộc kiểm toán năm 2014 tại Công ty Cổ phần Cấp nước ABC?
KTV đã lựa chọn chỉ tiêu Doanh thu thuần (đạt 793.026 triệu VNĐ) với tỷ lệ 1% để xác định mức trọng yếu tổng thể là 7.796 triệu VNĐ. Lý do lựa chọn chỉ tiêu này là do đơn vị khách hàng hoạt động kinh doanh ổn định trong nhiều năm và quỹ lương của đơn vị được xây dựng gắn liền với doanh thu thực hiện.

2. KTV nhận diện những biến động bất thường nào trong thủ tục phân tích sơ bộ BCTC năm 2014 của Công ty ABC?
Các biến động đáng chú ý gồm: Doanh thu thuần tăng 5% nhưng giá vốn tăng 8% làm lợi nhuận gộp giảm 19%; chi phí tài chính tăng 52% dù nợ gốc vay giảm; chi phí bán hàng và chi phí QLDN cùng tăng 18% (lần lượt đạt 10.080 triệu VNĐ và 25.118 triệu VNĐ); lợi nhuận trước thuế giảm 44% dẫn đến chi phí thuế TNDN giảm 45%.

3. Khách hàng Công ty Cổ phần Cấp nước ABC áp dụng chính sách ưu đãi thuế TNDN như thế nào trong năm 2014?
Năm 2014 là năm thứ 8 Công ty ABC được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 20% trên thu nhập tính thuế đối với hoạt động kinh doanh chính. Đồng thời, năm 2014 là năm công ty đã hết thời hạn được giảm 50% số thuế TNDN phải nộp (sau khi đã hết thời gian miễn thuế 2 năm và giảm 50% trong 3 năm tiếp theo kể từ khi có lãi).

4. Nhóm kiểm toán BCTC năm 2014 của Vietland tại Công ty Cấp nước ABC gồm những ai?
Nhóm kiểm toán gồm 5 thành viên: Bà Võ Thị Thu Hương (Phó Giám đốc - Phụ trách chung và kiểm soát chất lượng), bà Nguyễn Thị Thơm (Kiểm toán viên phụ trách - Soát xét báo cáo), bà Nguyễn Thị Bích Diệu (Trưởng nhóm - Chỉ đạo trực tiếp), ông Nguyễn Nam Anh (Trợ lý kiểm toán - Trực tiếp thực hiện) và bà Lê Trang Thùy Dung (Trợ lý kiểm toán - Trực tiếp thực hiện).

5. Các mục tiêu kiểm toán cụ thể đối với phần hành chi phí hoạt động được KTV xác lập là gì?
Gồm 5 mục tiêu: Tính hiện hữu (chi phí ghi nhận trên sổ là có thực), Tính đầy đủ (mọi chi phí phát sinh đều được hạch toán), Tính chính xác (tính toán số học đúng, phân loại đúng tài khoản), Tính đúng kỳ (chi phí được ghi nhận đúng niên độ kế toán) và Trình bày - công bố (phân loại và thuyết minh phù hợp với Chuẩn mực kế toán).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đào Thị Thanh Thúy đã trình bày một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực trạng quy trình kiểm toán chi phí hoạt động do Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt thực hiện tại Công ty Cổ phần Cấp nước ABC. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế niên độ 2014, đề tài đã làm rõ phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro, xác định mức trọng yếu và thực hiện các thử nghiệm cơ bản đối với các tài khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Các nhận xét và kiến nghị được tác giả đúc kết từ thực tiễn công tác kiểm toán có giá trị tham khảo thiết thực cho sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán cũng như nhân sự thực hành nghề nghiệp kiểm toán độc lập.