Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập và phát triển của nền kinh tế, nhu cầu minh bạch hóa thông tin tài chính ngày càng trở nên cấp thiết nhằm củng cố niềm tin cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước, các tổ chức tín dụng và cơ quan quản lý nhà nước. Kiểm toán báo cáo tài chính (BCTC) giữ vai trò là công cụ kiểm tra độc lập, xác nhận tính trung thực và hợp lý của các thông tin tài chính được trình bày.

Yếu tố cốt lõi quyết định chất lượng của một cuộc kiểm toán là bằng chứng kiểm toán (BCKT). Bằng chứng kiểm toán là cơ sở để kiểm toán viên (KTV) hình thành ý kiến kiểm toán. Tuy nhiên, mức độ tin cậy của bằng chứng phụ thuộc trực tiếp vào năng lực, kinh nghiệm, phán đoán chuyên môn của KTV cũng như các kỹ thuật thu thập bằng chứng được lựa chọn và triển khai trong thực tế. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong thời gian thực tập với vị trí Trợ lý kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Toàn Cầu (GAFC), tác giả đã thực hiện đề tài nhằm làm rõ việc vận dụng các thủ tục thu thập bằng chứng trong quy trình kiểm toán BCTC.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 2 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Trình bày thực trạng áp dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán tại GAFC.
  2. Đưa ra nhận xét và đề xuất các kiến nghị về việc sử dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán tại GAFC nhằm nâng cao chất lượng cuộc kiểm toán.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận về bằng chứng kiểm toán và các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán BCTC.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Toàn Cầu (GAFC) và các khách hàng thực tế của công ty (khảo sát trường hợp khách hàng mới là Công ty TNHH A và khách hàng thường xuyên).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và hồ sơ kiểm toán niên độ tài chính năm 2018, thực hiện trong kỳ thực tập đầu năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực nghề nghiệp và cơ sở pháp lý kế toán - kiểm toán hiện hành tại Việt Nam:

  • Hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA): VSA 500 (Bằng chứng kiểm toán), VSA 510 (Số dư đầu kỳ trong kiểm toán năm đầu tiên), VSA 550 (Các bên liên quan), VSA 580 (Giải trình bằng văn bản), VSA 620 (Sử dụng tư liệu của chuyên gia), VSA 23 (Các sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc kỳ kế toán).
  • Văn bản pháp luật và chuẩn mực kế toán liên quan: Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS), Thông tư 45/2013/TT-BTC quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), Nghị định 20/2017/NĐ-CP và Thông tư 41/2017/TT-BTC về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết.
  • Quy trình kiểm toán chuẩn: Quy trình kiểm toán mẫu do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành, bao gồm 3 giai đoạn: Lập kế hoạch kiểm toán, Thực hiện kiểm toán và Hoàn thành kiểm toán.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng kết hợp:

  • Thu thập và nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp và phân tích các chuẩn mực kiểm toán, văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình chuyên ngành và hồ sơ kiểm toán các năm lưu trữ tại đơn vị.
  • Quan sát và phỏng vấn chuyên môn: Quan sát quy trình làm việc thực tế, phỏng vấn trực tiếp các KTV hành nghề tại GAFC để nắm bắt kinh nghiệm xử lý hồ sơ và kỹ thuật thu thập bằng chứng.
  • Tham gia thực tế: Trực tiếp tham gia vào các nhóm kiểm toán của GAFC đi thực địa tại doanh nghiệp khách hàng để thực hiện các phần hành được phân công.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu bao gồm hệ thống sổ sách kế toán, chứng từ gốc, BCTC, bảng cân đối số phát sinh, sổ cái, sổ chi tiết tài khoản, bảng tính khấu hao, hồ sơ lương, thư xác nhận và sổ phụ ngân hàng của khách hàng khảo sát.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Toàn Cầu (GAFC)

Chương 1 trình bày tổng quan về quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu hoạt động của GAFC:

  • Lịch sử và mạng lưới: GAFC thành lập ngày 08/05/2010; trụ sở chính tại Indochina Park Tower, số 4 Nguyễn Đình Chiểu, Phường Đa Kao, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh; 2 chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh và Cần Thơ; 2 văn phòng đại diện tại Hà Nội và TP. khác.
  • Dịch vụ cung cấp: Dịch vụ kiểm toán đảm bảo (kiểm toán BCTC theo luật định, BCTC hợp nhất, quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản - XDCB, kiểm toán hoạt động, kiểm toán tuân thủ, kiểm soát nội bộ); Dịch vụ tư vấn thuế; Dịch vụ kế toán; Tư vấn tài chính và đầu tư; Tư vấn chuyển giá (giao dịch liên kết).
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy kiểm toán: Bộ phận kiểm toán gồm phòng kiểm toán BCTC và phòng kiểm toán XDCB. Cơ cấu nhân sự phân định rõ trách nhiệm: Tổng Giám đốc (đại diện pháp luật, đánh giá rủi ro hợp đồng, ký phát hành báo cáo kiểm toán và thư quản lý), Giám đốc điều hành (quản lý điều hành, phê duyệt nội dung báo cáo), Trưởng nhóm (lập kế hoạch, soát xét hồ sơ kiểm toán, giám sát nhóm kiểm toán), Kiểm toán viên (thực hiện kiểm toán các phần hành chính, hỗ trợ trưởng nhóm và phân chia công việc cho trợ lý) và Trợ lý kiểm toán (chuẩn bị hồ sơ, thực hiện kiểm toán các phần hành được giao).

Chương 2: Cơ sở lý luận về bằng chứng kiểm toán và các thủ tục thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính

Chương 2 hệ thống hóa lý luận căn bản về kiểm toán BCTC và bản chất của BCKT:

  • Khái niệm và yêu cầu của BCKT: BCKT là tất cả tài liệu, thông tin do KTV thu thập được liên quan đến cuộc kiểm toán làm căn cứ đưa ra ý kiến kiểm toán (theo VSA 500). BCKT phải đáp ứng đồng thời hai yêu cầu: tính thích hợp (đo lường chất lượng, gồm tính phù hợp với mục tiêu kiểm toán và tính tin cậy) và tính đầy đủ (đo lường số lượng bằng chứng cần thiết dựa trên xét đoán mức độ trọng yếu và rủi ro).
  • Phân loại BCKT: Theo nguồn gốc (bằng chứng nội bộ đơn vị, bằng chứng từ bên ngoài, bằng chứng do KTV trực tiếp khai thác); Theo hình thức biểu hiện (dạng vật chất, tài liệu, lời nói); Nhóm bằng chứng đặc biệt (số dư đầu kỳ theo VSA 510, giải trình bằng văn bản theo VSA 580, ý kiến chuyên gia theo VSA 620, sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán theo VSA 23, các bên liên quan theo VSA 550).
  • Các phương pháp thu thập BCKT: Phân tích chi tiết ưu điểm và hạn chế của 7 kỹ thuật chính gồm: Quan sát, Phỏng vấn, Phân tích, Kiểm tra vật chất, Kiểm tra tài liệu, Xác nhận từ bên ngoài (thư xác nhận dạng mở và dạng đóng), Tính toán lại.

Chương 3: Kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Toàn Cầu (GAFC)

Chương 3 là trọng tâm của khóa luận, mô tả quy trình kiểm toán 3 giai đoạn theo chuẩn VACPA và phân tích thực trạng ứng dụng các kỹ thuật thu thập BCKT tại khách hàng thực tế (Công ty TNHH A - doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, thành lập ngày 01/08/2018 theo GCNĐT 4320430000xx, ngành nghề gia công hàng may mặc, áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung):

  1. Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán:

    • KTV phỏng vấn Ban Giám đốc và bộ phận kế toán (gồm 02 nhân sự: kế toán trưởng và kế toán tổng hợp) về chính sách kế toán, cơ cấu tổ chức; kiểm tra tài liệu pháp lý (GCNĐKKD, điều lệ, biên bản họp, chính sách thuế, thỏa ước lao động, hợp đồng thuê nhà xưởng, BCTC, sổ kế toán).
    • Quan sát môi trường kiểm soát nội bộ (KSNB), nhận định sổ sách được lập trên máy tính rõ ràng, chứng từ đánh số thứ tự liên tiếp và lưu trữ khoa học.
  2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán:

    • Thủ tục phân tích số liệu:
      • Khoản mục tiền: Phân tích tỷ số Tiền/TSNH (cuối năm đạt 27,71%) và khả năng thanh toán nhanh (cuối năm đạt 17,30%, giảm so với đầu năm do tốc độ tăng của tiền chậm hơn tổng tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn). Phân tích biến động tài khoản tiền mặt (TK 111) và tiền gửi ngân hàng (TK 112) qua 12 tháng, làm rõ các biến động lớn trong tháng 6, 7, 9 do rút séc nhập quỹ tiền mặt và tháng 6, 10, 11, 12 do nhận tiền phí gia công từ khách hàng.
      • Khoản mục chi phí: Phân tích chi phí bán hàng (TK 641) chỉ phát sinh trong tháng 8 (3.300.000 VNĐ) do tặng quà khách hàng; phân tích chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) với tổng số phát sinh cả năm là 8.130.395.216 VNĐ, biến động ổn định và tăng vào cuối năm do trích lương thưởng. Phân tích chi phí QLDN theo các tài khoản đối ứng (TK 111, 112, 131, 141, 153, 214, 242, 331, 333, 334, 335, 338).
    • Kỹ thuật lấy xác nhận từ bên ngoài:
      • Gửi thư xác nhận 100% tài khoản ngân hàng và các khoản công nợ.
      • Đối với ngân hàng Shinhanbank và Vietinbank, KTV áp dụng thủ tục thay thế bằng cách đối chiếu trực tiếp với sổ phụ ngân hàng tại ngày kết thúc niên độ, xác nhận số dư khớp đúng với sổ kế toán.
      • Các khoản công nợ chưa nhận được thư phản hồi trước thời điểm phát hành báo cáo được KTV ghi nhận để đưa ra ý kiến ngoại trừ.
    • Kỹ thuật tính toán lại:
      • Thực hiện tính toán lại chi phí khấu hao TSCĐ hữu hình theo Thông tư 45. Kết quả tính toán lại của GAFC xác định mức chênh lệch giữa số liệu tính toán lại và sổ sách của đơn vị là 2.005.090 VNĐ. Do sai lệch phát sinh từ việc làm tròn số lẻ và nằm dưới ngưỡng sai sót có thể bỏ qua, KTV chấp nhận số liệu và không yêu cầu điều chỉnh.
    • Kỹ thuật phỏng vấn và kiểm tra chứng từ:
      • Sử dụng bảng câu hỏi phỏng vấn phần hành lương gồm 8 tiêu chí kiểm soát (hợp đồng lao động, phê duyệt thay đổi bậc lương, đối chiếu giờ làm thêm, khấu trừ thuế, phê duyệt bảng lương, đối chiếu chứng từ thanh toán ngân hàng).
      • Phân tích doanh thu gia công và bán hàng cả năm đạt 32.043.957.529 VNĐ, đối chiếu biến động theo tháng và đối chiếu với tờ khai thuế GTGT bán ra (tổng thuế GTGT 3.204.395.753 VNĐ), làm rõ nguyên nhân doanh thu ghi nhận khi hoàn thành gia công và có biên bản nghiệm thu.
    • Xử lý thủ tục kiểm kê: Do hạn chế thời gian và nhân sự của năm đầu kiểm toán, KTV không trực tiếp chứng kiến kiểm kê quỹ và TSCĐ tại ngày 31/12/2018 mà chỉ kiểm tra biên bản kiểm kê do khách hàng lập; do đó đưa ra ý kiến kiểm toán ngoại trừ đối với tính hiện hữu của các khoản mục này.

Chương 4: Nhận xét - Kiến nghị

Tác giả tổng hợp nhận xét về ưu điểm, hạn chế trong việc vận dụng kỹ thuật thu thập BCKT tại GAFC và đề xuất các kiến nghị cụ thể:

  • Kiến nghị chung: Hoàn thiện công tác lập kế hoạch, phân bổ thời gian và nhân sự cho các cuộc kiểm toán rủi ro cao.
  • Kiến nghị về kỹ thuật thu thập BCKT: Tăng cường kiểm soát quy trình gửi và thu nhận thư xác nhận độc lập; thiết lập quy trình chuẩn trong việc thực hiện thủ tục thay thế khi không thể chứng kiến kiểm kê hoặc không nhận được thư xác nhận; nâng cao kỹ năng phân tích chuyên sâu các mối quan hệ phi tài chính.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu và số liệu thực nghiệm

Khóa luận đã phản ánh chi tiết việc thực hiện các thủ tục thu thập BCKT qua các bảng biểu và giấy tờ làm việc thực tế tại Công ty TNHH A:

Khoản mục / Chỉ tiêu kiểm toán Giá trị ghi nhận trên sổ sách (VNĐ) Kết quả kiểm tra / Tính toán lại của KTV Chênh lệch / Đánh giá của KTV
Tiền mặt (TK 111) (Số dư cuối kỳ) 155.975.335 Đối chiếu biến động 12 tháng Giảm 80,72% so với đầu kỳ; rút séc lớn trong tháng 6, 7, 9
Tiền gửi ngân hàng (TK 112) (Số dư cuối kỳ) 1.109.139.376 Đối chiếu sổ phụ Shinhanbank và Vietinbank Khớp đúng số dư; biến động tăng mạnh vào tháng 6, 10, 11, 12
Tổng chi phí bán hàng (TK 641) 3.300.000 Phát sinh duy nhất trong tháng 8 Chi phí quà tặng khách hàng; không tác động trọng yếu
Tổng chi phí QLDN (TK 642) 8.130.395.216 Phân tích 12 tháng và 12 TK đối ứng Biến động ổn định; trích lương thưởng tăng vào cuối năm
Khấu hao TSCĐ hữu hình Bảng tính khấu hao đơn vị Ước tính lại theo Thông tư 45 Chênh lệch 2.005.090 VNĐ (dưới ngưỡng sai sót bỏ qua)
Tổng doanh thu (TK 511) 32.043.957.529 Đối chiếu tờ khai thuế GTGT bán ra Khớp đúng tổng doanh thu và thuế GTGT (3.204.395.753 VNĐ)

Đóng góp của khóa luận

  1. Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về 7 kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán và các bằng chứng đặc biệt theo hệ thống VSA và hướng dẫn của VACPA.
  2. Cung cấp hồ sơ minh chứng thực tế về quy trình kiểm toán tại một công ty kiểm toán độc lập quy mô vừa tại Việt Nam (GAFC), phản ánh rõ cách xử lý các tình huống thực tiễn như sai lệch làm tròn số học, kiểm tra đối ứng tài khoản phức tạp và áp dụng thủ tục kiểm toán thay thế.
  3. Làm rõ các căn cứ đưa ra ý kiến kiểm toán ngoại trừ khi bị giới hạn phạm vi kiểm toán (không thể trực tiếp tham gia kiểm kê vật chất hoặc không nhận đủ thư xác nhận công nợ từ bên thứ ba).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Do yêu cầu bảo mật thông tin khách hàng của công ty kiểm toán, một số số liệu tài chính và tên cụ thể của đơn vị khách hàng đã được mã hóa và điều chỉnh so với thực tế. Phạm vi khảo sát tập trung chủ yếu vào một khách hàng mới trong ngành gia công may mặc và một số phần hành cơ bản (tiền, chi phí, khấu hao, doanh thu), chưa bao quát toàn bộ các khoản mục phức tạp như giá thành sản xuất, dự phòng giảm giá hàng tồn kho hay giao dịch liên kết chuyển giá.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán cho các phần hành có rủi ro cao như hàng tồn kho, các khoản ước tính kế toán, và đánh giá rủi ro gian lận theo VSA 240 trong các doanh nghiệp thuộc nhiều loại hình sở hữu và ngành nghề kinh doanh khác nhau.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và các Trợ lý kiểm toán mới bắt đầu hành nghề:

  • Tham khảo phương pháp lập giấy tờ làm việc (Working Papers): Cung cấp mẫu biểu chi tiết về phân tích biến động số dư theo tháng, phân tích tỷ số tài chính, bảng câu hỏi phỏng vấn chuẩn phần hành tiền lương và bảng tính toán lại khấu hao TSCĐ.
  • Tham khảo kỹ năng xử lý tình huống kiểm toán: Cung cấp quy trình đối chiếu số liệu giữa sổ sách kế toán với tờ khai thuế GTGT, kỹ thuật kiểm tra số dư ngân hàng qua sổ phụ khi thiếu thư xác nhận, và nguyên tắc đánh giá sai sót so với ngưỡng trọng yếu để quyết định điều chỉnh số liệu.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao KTV GAFC phải đưa ra ý kiến kiểm toán ngoại trừ đối với khoản mục tiền mặt và TSCĐ tại Công ty TNHH A? Do Công ty A là khách hàng mới và GAFC gặp hạn chế về thời gian cũng như nhân sự nên KTV không thể trực tiếp tham gia chứng kiến kiểm kê tại thời điểm khóa sổ 31/12/2018. Mặc dù công ty khách hàng cung cấp biên bản tự kiểm kê, nhưng tài liệu này không đảm bảo được tính hiện hữu độc lập của tài sản, buộc KTV phải đưa ra ý kiến ngoại trừ theo chuẩn mực kiểm toán.

2. Trong trường hợp không nhận được thư xác nhận tiền gửi ngân hàng từ bên thứ ba, KTV đã sử dụng thủ tục kiểm toán thay thế nào? KTV đã áp dụng thủ tục kiểm toán thay thế bằng cách thu thập và kiểm tra trực tiếp sổ phụ ngân hàng, sao kê tài khoản của Shinhanbank và Vietinbank tại ngày kết thúc niên độ tài chính, đối chiếu từng số dư tài khoản tiền gửi VNĐ và USD với sổ chi tiết TK 112 để xác nhận tính hiện hữu, đầy đủ và chính xác của số dư.

3. Khoản chênh lệch 2.005.090 VNĐ khi KTV tính toán lại chi phí khấu hao TSCĐ tại Công ty A được xử lý như thế nào? Khoản chênh lệch 2.005.090 VNĐ phát sinh do quá trình tính toán khấu hao hàng tháng của đơn vị có làm tròn các số lẻ. Sau khi đánh giá, KTV xác định mức sai lệch này nhỏ hơn mức sai sót có thể bỏ qua (clearly trivial threshold), do đó KTV quyết định chấp nhận số liệu và không đề xuất bút toán điều chỉnh.

4. Kỹ thuật phân tích khoản mục tiền tại Công ty A đã chỉ ra những biến động đáng chú ý nào trong năm 2018? Phân tích tỷ số cho thấy tỷ số Tiền/TSNH đạt 27,71% và khả năng thanh toán nhanh đạt 17,30% (giảm so với đầu năm do nợ ngắn hạn tăng nhanh hơn tiền). Phân tích biến động theo tháng cho thấy tài khoản 111 tăng mạnh vào tháng 6, 7, 9 do rút séc nhập quỹ, trong khi tài khoản 112 phát sinh số dư lớn vào các tháng 6, 10, 11, 12 do khách hàng thanh toán phí gia công.

5. Nội dung chính trong bảng câu hỏi phỏng vấn phần hành lương của GAFC bao gồm những khía cạnh nào? Bảng câu hỏi phỏng vấn gồm 8 tiêu chí kiểm soát nội bộ: tính đầy đủ của hồ sơ nhân sự (hợp đồng, mã số thuế, mức lương); sự phù hợp giữa bảng lương với hồ sơ nhân viên; đối chiếu giờ làm thêm; kê khai và nộp thuế TNCN đúng hạn; tài khoản kiểm soát ngăn chặn chi thừa/thiếu; kiểm soát thu hồi tạm ứng/cho vay nhân viên; thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh bảng lương; và kiểm tra chứng từ thanh toán ngân hàng trước khi ký séc/ủy nhiệm chi.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Trần Đăng Thiện đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn vận dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Toàn Cầu (GAFC). Thông qua việc nghiên cứu trường hợp cụ thể tại Công ty TNHH A, tác giả đã minh họa chi tiết các kỹ thuật phân tích số liệu, phỏng vấn, kiểm tra tài liệu, tính toán lại và áp dụng thủ tục thay thế theo chuẩn mực VSA và mẫu VACPA. Báo cáo cung cấp nhiều dữ liệu thực tế và nhận xét xác đáng, đóng góp tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho công tác đào tạo và thực hành kiểm toán độc lập.