Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường tại Việt Nam, sự phát triển nhanh chóng của các loại hình doanh nghiệp sản xuất, thương mại và dịch vụ kéo theo nhu cầu cấp thiết về minh bạch thông tin tài chính nhằm phục vụ việc huy động vốn từ các nhà đầu tư và sự quản lý của Nhà nước. Kiểm toán độc lập đóng vai trò là công cụ hỗ trợ tin cậy, xác nhận tính trung thực và hợp lý của Báo cáo tài chính (BCTC). Trong quy trình kiểm toán BCTC, khoản mục Chi phí hoạt động (CPHĐ) — bao gồm Chi phí bán hàng (CPBH) và Chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN) — là một phần hành phức tạp do đặc tính phát sinh thường xuyên, khối lượng giao dịch lớn, liên quan trực tiếp đến việc xác định kết quả kinh doanh và nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Thị Kim Thúy (chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng, Trường Đại học Công nghệ TP. HCM) tập trung nghiên cứu thực tế quy trình kiểm toán phần hành này tại Công ty TNHH Kiểm toán Việt Nhất (KTVN).

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể gồm:

  1. Tìm hiểu tổng quan về thủ tục và môi trường làm việc thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán Việt Nhất.
  2. Đánh giá thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục CPHĐ được áp dụng trong kiểm toán BCTC tại đơn vị.
  3. So sánh quy trình thực tế với cơ sở lý thuyết chuẩn mực, từ đó đưa ra nhận xét và các đề xuất kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kiểm toán phần hành này.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục CPHĐ trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán Việt Nhất thực hiện.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Công ty TNHH Kiểm toán Việt Nhất và hồ sơ kiểm toán khách hàng cụ thể là Công ty Cổ phần Thủy Sản XYZ.
  • Phạm vi pháp lý và chuyên môn: Hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA), Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và các quy định pháp luật về kế toán, thuế hiện hành.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và thực tập diễn ra từ ngày 14/05/2016 đến ngày 14/07/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực chuyên môn và văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Tài chính:

  • Chế độ kế toán và hệ thống tài khoản: Áp dụng Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, quy định nội dung, kết cấu của Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng) và Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), cùng mối quan hệ đối ứng với các tài khoản liên quan (TK 111, 112, 152, 153, 214, 334, 338, 331, 2293, 911).
  • Chuẩn mực Kế toán: Chuẩn mực chung VAS 01 với 6 nguyên tắc kế toán cơ bản chi phối việc ghi nhận chi phí: Cơ sở dồn tích, Hoạt động liên tục, Phù hợp, Nhất quán, Thận trọng và Trọng yếu.
  • Chính sách thuế TNDN đối với chi phí được trừ: Thông tư số 78/2014/TT-BTC, Thông tư số 119/2014/TT-BTC, Thông tư số 151/2014/TT-BTC và Thông tư số 96/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung các quy định về chi phí hợp lý, hợp lệ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
  • Chuẩn mực Kiểm toán: Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA số 400 (Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ), VSA số 240 (Gian lận và sai sót), và Chương trình kiểm toán mẫu do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành.
  • Mô hình rủi ro kiểm toán:

$$\text{AR} = \text{IR} \times \text{CR} \times \text{DR} \quad \text{hoặc} \quad \text{DR} = \frac{\text{AR}}{\text{IR} \times \text{CR}}$$

Trong đó:

  • $\text{AR}$ (Audit Risk): Rủi ro kiểm toán
  • $\text{IR}$ (Inherent Risk): Rủi ro tiềm tàng
  • $\text{CR}$ (Control Risk): Rủi ro kiểm soát
  • $\text{DR}$ (Detection Risk): Rủi ro phát hiện
Đánh giá của kiểm toán viên về rủi ro kiểm soát Đánh giá về rủi ro tiềm tàng: Cao Đánh giá về rủi ro tiềm tàng: Trung bình Đánh giá về rủi ro tiềm tàng: Thấp
Cao Tối thiểu Thấp Trung bình
Trung bình Thấp Trung bình Cao
Thấp Trung bình Cao Tối đa

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa nghiên cứu tài liệu và thực nghiệm hồ sơ kiểm toán:

  • Phương pháp thu thập và nghiên cứu tài liệu: Khai thác hồ sơ kiểm toán lưu trữ, giấy tờ làm việc (working papers) của kiểm toán viên (KTV) tại Công ty TNHH Kiểm toán Việt Nhất, các chuẩn mực kế toán - kiểm toán và văn bản pháp luật hiện hành.
  • Phương pháp nghiên cứu hồ sơ năm trước: So sánh, đối chiếu dữ liệu các kỳ kiểm toán trước nhằm nhận diện tính nhất quán và biến động số liệu.
  • Phương pháp tiếp cận thực tế (Điển cứu): Tác giả trực tiếp tham gia với vai trò trợ lý kiểm toán trong nhóm kiểm toán độc lập tại khách hàng là Công ty Cổ phần Thủy Sản XYZ, tham khảo ý kiến chuyên môn của Giảng viên hướng dẫn và các kiểm toán viên phụ trách.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phân tích ngang (horizontal analysis), so sánh biến động chi phí theo tháng và theo năm, đối chiếu chéo giữa sổ cái - sổ chi tiết - BCTC, thử nghiệm kiểm soát và kiểm tra chi tiết chọn mẫu (sampling).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của việc kiểm toán khoản mục CPHĐ trong nền kinh tế thị trường, khi mà chi phí phát sinh liên tục và ảnh hưởng trực tiếp đến chỉ tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp. Tác giả xác định rõ 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, giới hạn đối tượng và phạm vi nghiên cứu tại Công ty TNHH Kiểm toán Việt Nhất và Công ty CP Thủy Sản XYZ trong thời gian từ 14/05/2016 đến 14/07/2016, đồng thời phác thảo kết cấu tổng thể 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý luận về chi phí hoạt động và kiểm toán chi phí hoạt động trong kiểm toán BCTC

Chương 2 hệ thống hóa lý thuyết về chi phí hoạt động và kiểm toán chi phí hoạt động trong kiểm toán BCTC:

  • Bản chất CPHĐ: Làm rõ cơ cấu TK 641 (CPBH gồm: nhân viên bán hàng, vật liệu bao bì, dụng cụ đồ dùng, khấu hao TSCĐ, bảo hành, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác) và TK 642 (CPQLDN gồm: nhân viên quản lý, vật liệu quản lý, đồ dùng văn phòng, khấu hao TSCĐ dùng chung, thuế phí lệ phí, dự phòng nợ phải thu khó đòi TK 2293, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác).
  • Mục tiêu kiểm toán: Xác lập 5 cơ sở dẫn liệu trọng yếu: Tính phát sinh (Occurrence), Tính đầy đủ (Completeness), Đánh giá và phân bổ (Measurement/Allocation), Ghi chép chính xác (Accuracy), Trình bày và thuyết minh (Presentation and Disclosure).
  • Nhận diện sai phạm thường gặp: Phân loại thành 3 nhóm sai phạm chính: (1) Chi phí sổ sách cao hơn thực tế (thiếu hóa đơn hợp lệ, hạch toán chi phí không được trừ theo luật thuế, chi phí chưa phát sinh, không phân bổ chi phí trả trước); (2) Chi phí sổ sách thấp hơn thực tế (bỏ sót hóa đơn, chậm ghi nhận nghiệp vụ đã chi); (3) Hạch toán và phân loại sai tài khoản.
  • Quy trình kiểm toán CPHĐ: Khái quát hóa quy trình 3 giai đoạn: Lập kế hoạch (5 bước: Chuẩn bị; Thu thập thông tin; Đánh giá KSNB; Đánh giá trọng yếu và rủi ro; Thiết kế chương trình); Thực hiện kiểm toán (Thử nghiệm kiểm soát và Thử nghiệm cơ bản gồm thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết); Hoàn thành kiểm toán (Soát xét giấy tờ làm việc, đánh giá lại trọng yếu, phân tích tổng thể BCTC, thu thập thư giải trình Ban Giám đốc và phát hành báo cáo kiểm toán với 4 loại ý kiến chuẩn mực).

Chương 3: Tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán Việt Nhất

Chương 3 mô tả quá trình hình thành, tổ chức và hoạt động kinh doanh của đơn vị thực tập:

  • Lịch sử và tư cách pháp nhân: Thành lập ban đầu là Công ty Hợp danh Kiểm toán Việt Nhất theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 4105000007 ngày 03/11/2005 do Sở KH&ĐT TP.HCM cấp; sau đó chuyển đổi thành Công ty TNHH Kiểm toán Việt Nhất (ĐKKD số 0311002271). Vốn điều lệ ban đầu 5 tỷ đồng, sau đó nâng lên 6 tỷ đồng. Trụ sở chính tại 50 C9, khu Miếu Nổi, quận Bình Thạnh, TP.HCM; có chi nhánh tại Hà Nội, Sài Gòn và văn phòng đại diện tại Cà Mau. Công ty là thành viên của Hiệp hội Kế toán và Kiểm toán Đông Nam Á (ASNAF) từ năm 2005; đủ điều kiện kiểm toán công ty đại chúng/niêm yết theo Quyết định 974/QĐ-UBCK và Thông tư 183/2013/TT-BTC.
  • Bộ máy tổ chức và nhân sự: Ban Giám đốc gồm Giám đốc và 2 Phó Giám đốc điều hành các bộ phận: Kiểm toán, Dịch vụ kế toán - thuế, Định giá, Tư vấn đầu tư, Kế toán tài chính, Hành chính. Đội ngũ nhân sự trên 30 người, trong đó có 13 KTV cao cấp, 12 KTV có chứng chỉ CPA do Bộ Tài chính cấp (kinh nghiệm từ 5-10 năm), 5 người có trình độ trên đại học.
  • Bộ máy đoàn kiểm toán: Tổ chức chặt chẽ theo 4 cấp bậc: Trưởng nhóm (chủ nhiệm) kiểm toán $\rightarrow$ Nhóm kiểm toán 1 và 2 (KTV có 4-6 năm kinh nghiệm) $\rightarrow$ Trợ lý kiểm toán 2, 4 (2-3 năm kinh nghiệm) $\rightarrow$ Trợ lý kiểm toán 1, 3 (thực tập sinh, nhân viên dưới 1-2 năm kinh nghiệm).
  • Kết quả kinh doanh và kế toán nội bộ: Doanh thu kiểm toán năm 2014 đạt 1,7 tỷ đồng; năm 2015 đạt gần 2 tỷ đồng với danh mục khoảng 300 khách hàng truyền thống. Bộ máy kế toán áp dụng hình thức Nhật ký chung trên máy tính bằng phần mềm MISA, tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp FIFO và trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.

Chương 4: Thực trạng công tác kiểm toán chi phí hoạt động trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán Việt Nhất

Chương 4 phản ánh chi tiết việc áp dụng quy trình kiểm toán CPHĐ theo mẫu chuẩn VACPA vào hồ sơ khách hàng là Công ty Cổ phần Thủy Sản XYZ:

  • Giai đoạn 1: Lập kế hoạch kiểm toán:
    • Khảo sát, đánh giá chấp nhận khách hàng mới/cũ, lập hợp đồng kiểm toán và gửi dự thảo kế hoạch trong vòng 7 đến 10 ngày.
    • Thu thập thông tin về môi trường kinh doanh ngành thủy sản, chính sách kế toán áp dụng; thực hiện phân tích sơ bộ BCTC chưa kiểm toán qua Biểu 1.1.
    • Đánh giá hệ thống KSNB ở cấp độ doanh nghiệp (Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro kinh doanh và giám sát).
    • Đánh giá rủi ro gian lận theo VSA 240, xem xét các yếu tố động cơ/áp lực tài chính và cơ hội gian lận trong giao dịch với các bên liên quan.
    • Xác định mức trọng yếu tổng thể BCTC và phân bổ mức trọng yếu cho khoản mục CPHĐ theo Biểu 1.2.
  • Giai đoạn 2: Thực hiện kiểm toán:
    • Thử nghiệm kiểm soát: Kiểm tra quy chế phê duyệt chi phí (hoa hồng, quảng cáo, dịch vụ mua ngoài), kiểm tra tính đánh số liên tục của chứng từ chi và đối chiếu sổ cái với sổ chi tiết.
    • Thử nghiệm cơ bản:
      • Thủ tục tổng hợp, đối chiếu: Lập Biểu 1.3 đối chiếu CPBH và CPQLDN giữa Báo cáo KQKD, Bảng cân đối thử, Sổ cái và Sổ chi tiết.
      • Thủ tục phân tích: Lập Biểu 1.4a (phân tích chi phí bán hàng) và Biểu 1.4b (phân tích chi phí quản lý doanh nghiệp) theo từng tháng và so sánh với năm trước để phát hiện biến động bất thường; lập Biểu 1.5a và 1.5b tổng hợp chi phí theo đối ứng tài khoản.
      • Kiểm tra chi tiết và chọn mẫu: Thực hiện chọn mẫu theo Biểu 1.7 dựa trên mức trọng yếu; lập Biểu 1.6a và Biểu 1.6b kiểm tra chi tiết chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác, đối chiếu chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu chi, UNC, hợp đồng).
      • Kiểm tra tính đúng kỳ (Cut-off): Kiểm tra các hóa đơn, chứng từ phát sinh sát trước, tại và sau ngày khóa sổ (31/12) để phát hiện chi phí ghi nhận sai niên độ.
  • Giai đoạn 3: Hoàn thành kiểm toán: Soát xét working papers, phân tích tổng thể BCTC lần cuối, trao đổi bút toán điều chỉnh với Ban Giám đốc Công ty Thủy Sản XYZ, thu thập thư giải trình Ban Giám đốc và lập dự thảo báo cáo kiểm toán.

Chương 5: Nhận xét và kiến nghị

Tác giả tổng hợp các đánh giá thực tế:

  • Ưu điểm: Quy trình kiểm toán tại KTVN tuân thủ chuẩn mực nghề nghiệp VACPA; phân công nhân sự đoàn kiểm toán hợp lý; phương pháp chọn mẫu và thủ tục phân tích biến động được thực hiện bài bản; hồ sơ kiểm toán lưu trữ khoa học.
  • Hạn chế: Khối lượng công việc dồn vào mùa cao điểm gây quá tải nhân sự; bảng câu hỏi KSNB đôi khi áp dụng chung mà chưa tùy biến sâu theo đặc thù ngành thủy sản; việc ứng dụng công nghệ kiểm toán tự động còn hạn chế.
  • Kiến nghị: Hoàn thiện bảng câu hỏi đánh giá KSNB riêng biệt cho nhóm khách hàng sản xuất - chế biến thủy sản; chuẩn hóa tiêu chí phân bổ mức trọng yếu cho từng khoản mục chi phí nhỏ; tổ chức các khóa cập nhật thường xuyên các thông tư thuế mới cho đội ngũ trợ lý kiểm toán.

Kết quả và đóng góp

Nội dung tiêu chí Dữ liệu và kết quả ghi nhận trong văn bản
Quy mô doanh nghiệp kiểm toán Hơn 30 nhân sự, 13 KTV cao cấp, 12 KTV có chứng chỉ CPA Bộ Tài chính, 5 nhân sự trên đại học; Vốn điều lệ 6 tỷ đồng.
Kết quả kinh doanh của KTVN Doanh thu kiểm toán năm 2014 đạt 1,7 tỷ đồng; năm 2015 đạt gần 2 tỷ đồng; danh mục ~300 khách hàng thường niên.
Khách hàng điển cứu thực tế Công ty Cổ phần Thủy Sản XYZ (kiểm toán phần hành CPHĐ gồm TK 641 và TK 642).
Hệ thống hồ sơ làm việc (Working papers) Xây dựng hoàn chỉnh từ Biểu 1.1 đến Biểu 1.7 (phân tích sơ bộ BCTC, xác định trọng yếu, tổng hợp đối chiếu, phân tích CPBH/CPQLDN, tổng hợp đối ứng tài khoản, kiểm tra chi tiết và chọn mẫu CPHĐ).
Chuẩn mực và quy định áp dụng VSA 400, VSA 240, VAS 01, Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC, Thông tư 96/2015/TT-BTC.
  • Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn: Khóa luận làm sáng tỏ việc vận dụng các chuẩn mực kiểm toán (VSA 400 về đánh giá KSNB/mô hình rủi ro, VSA 240 về rủi ro gian lận) vào quy trình kiểm toán thực tế phần hành CPHĐ tại một công ty kiểm toán độc lập tại Việt Nam. Công trình cung cấp bộ tài liệu thực hành chi tiết từ giai đoạn lập kế hoạch, thiết kế mẫu biểu, kỹ thuật phân tích ngang, thủ tục cut-off đến khâu hoàn thành kiểm toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu khảo sát thực tế bị giới hạn trong phạm vi 01 khách hàng điển cứu (Công ty Cổ phần Thủy Sản XYZ) trong đợt thực tập 2 tháng (từ ngày 14/05/2016 đến 14/07/2016). Khóa luận chưa mở rộng so sánh quy trình kiểm toán CPHĐ giữa các ngành nghề có rủi ro chi phí đặc thù khác như xây lắp, bất động sản hoặc tài chính.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kiểm toán CPHĐ sang các doanh nghiệp xây dựng, thương mại điện tử; nghiên cứu sâu hơn về ứng dụng kỹ thuật kiểm toán có sự trợ giúp của máy tính (CAATs) và các phần mềm kiểm toán chuyên dụng nhằm tự động hóa việc chọn mẫu và phân tích dữ liệu lớn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo phương pháp xây dựng đề tài thực tập tốt nghiệp, cấu trúc hồ sơ kiểm toán và cách trình bày báo cáo nghiên cứu điển cứu.
  • Trợ lý kiểm toán và người mới hành nghề: Học hỏi kỹ thuật thực hiện thủ tục phân tích ngang, thủ tục tổng hợp đối ứng tài khoản, kỹ thuật kiểm tra cut-off và phương pháp lập giấy tờ làm việc (working papers) theo chuẩn VACPA đối với phần hành chi phí hoạt động (TK 641, TK 642).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Kiểm toán Việt Nhất có quy mô và tư cách pháp lý như thế nào?

Công ty tiền thân là Công ty Hợp danh Kiểm toán Việt Nhất, thành lập theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 4105000007 ngày 03/11/2005 do Sở KH&ĐT TP.HCM cấp, sau đó chuyển đổi thành Công ty TNHH Kiểm toán Việt Nhất (ĐKKD số 0311002271). Công ty có vốn điều lệ 6 tỷ đồng, là thành viên của Hiệp hội Kiểm toán Đông Nam Á (ASNAF) từ năm 2005 và đủ điều kiện kiểm toán công ty đại chúng/niêm yết theo Quyết định 974/QĐ-UBCK. Đội ngũ nhân sự gồm hơn 30 người, trong đó có 13 KTV cao cấp, 12 KTV có chứng chỉ CPA do Bộ Tài chính cấp và 5 người có trình độ trên đại học.

2. Mô hình rủi ro kiểm toán được áp dụng trong khóa luận là gì?

Khóa luận áp dụng mô hình rủi ro kiểm toán theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam VSA 400: $\text{AR} = \text{IR} \times \text{CR} \times \text{DR}$ (hoặc $\text{DR} = \frac{\text{AR}}{\text{IR} \times \text{CR}}$). KTV đánh giá mức độ rủi ro tiềm tàng (IR) và rủi ro kiểm soát (CR) để xác định mức rủi ro phát hiện (DR) chấp nhận được, từ đó thiết lập nội dung, lịch trình và phạm vi của các thử nghiệm cơ bản.

3. Quy trình thử nghiệm cơ bản đối với khoản mục CPHĐ tại Công ty CP Thủy Sản XYZ gồm các bước nào?

Thử nghiệm cơ bản gồm 3 nội dung chính:

  1. Thủ tục tổng hợp đối chiếu: Lập bảng tổng hợp đối chiếu số dư, số phát sinh trên Báo cáo KQKD, Bảng cân đối thử, Sổ cái và Sổ chi tiết TK 641, 642 (Biểu 1.3).
  2. Thủ tục phân tích: Phân tích ngang biến động chi phí theo tháng và so sánh với năm trước (Biểu 1.4a, 1.4b), lập bảng tổng hợp chi phí theo đối ứng tài khoản (Biểu 1.5a, 1.5b).
  3. Kiểm tra chi tiết và khóa sổ: Chọn mẫu các nghiệp vụ chi phí lớn theo mức trọng yếu (Biểu 1.7), kiểm tra chứng từ gốc của chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác (Biểu 1.6a, 1.6b), đồng thời kiểm tra cut-off các chứng từ trước và sau ngày 31/12.

4. Những văn bản pháp luật về thuế nào được trích dẫn để xác định chi phí hoạt động hợp lý?

Khóa luận căn cứ vào các văn bản pháp luật về thuế TNDN gồm: Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 và Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính nhằm đối chiếu điều kiện ghi nhận chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN.

5. Bộ máy thực hiện cuộc kiểm toán tại KTVN được phân công theo cấu trúc nào?

Đoàn kiểm toán được tổ chức thành 4 cấp bậc: Trưởng nhóm (chủ nhiệm) kiểm toán chịu trách nhiệm lập kế hoạch, phân công và ký phát hành báo cáo; Nhóm kiểm toán 1 và 2 (KTV có 4-6 năm kinh nghiệm) trực tiếp thực hiện kiểm toán các phần hành trọng yếu; Trợ lý kiểm toán 2 và 4 (2-3 năm kinh nghiệm) thực hiện phân tích, tổng hợp số liệu; Trợ lý kiểm toán 1 và 3 (thực tập sinh, nhân viên dưới 1-2 năm kinh nghiệm) hỗ trợ kiểm tra chi tiết chứng từ và các thủ tục hành chính.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Thị Kim Thúy đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn kiểm toán khoản mục Chi phí hoạt động trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán Việt Nhất thông qua hồ sơ điển cứu Công ty CP Thủy Sản XYZ. Tác giả đã mô tả chi tiết quy trình 3 giai đoạn từ lập kế hoạch, đánh giá KSNB và rủi ro gian lận, thực hiện các thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản, cho đến khâu hoàn thành kiểm toán theo chuẩn mực VACPA. Các phân tích, đánh giá ưu khuyết điểm và hệ thống kiến nghị được đề xuất sát với thực tế hoạt động của doanh nghiệp kiểm toán độc lập tại TP.HCM. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn rõ ràng cho sinh viên cũng như những người làm công tác kế toán - kiểm toán.