Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam, các phương thức và mô hình kinh doanh mới liên tục xuất hiện, kéo theo yêu cầu ngày càng cao đối với công tác kiểm soát tài chính. Mặc dù các cơ quan quản lý nhà nước đã ban hành nhiều chế tài và quy định để điều chỉnh các quan hệ kinh tế, thực tiễn cho thấy công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ tại nhiều doanh nghiệp vẫn tồn tại những kẽ hở dẫn đến sai sót hoặc gian lận, ảnh hưởng trực tiếp đến tính minh bạch của nền kinh tế. Trong các dịch vụ do các tổ chức kiểm toán độc lập cung cấp, kiểm toán Báo cáo tài chính (BCTC) chiếm tỷ trọng lớn nhất, đóng vai trò bảo đảm thông tin tài chính được phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu. Chu trình mua hàng và thanh toán là một trong bốn chu trình hoạt động cốt lõi của doanh nghiệp, liên quan trực tiếp đến nhiều khoản mục tài sản, chi phí và công nợ trọng yếu như Hàng tồn kho, Tài sản cố định, Phải trả người bán và Tiền. Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài "Hoàn thiện kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt" được tác giả Đặng Phạm Ngọc Trân thực hiện nhằm khảo sát quy trình thực tế và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kiểm toán phần hành này.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể qua 4 nội dung:
- Nghiên cứu và hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung làm cơ sở cho việc tìm hiểu quy trình kiểm toán chu trình mua hàng - thanh toán trong kiểm toán BCTC.
- Áp dụng lý thuyết vào thực tế, thu thập kinh nghiệm nghề nghiệp và nắm bắt quy trình thực hiện kiểm toán cụ thể tại đơn vị thực tập.
- Rút ra các ưu điểm, nhược điểm trong quy trình thực hành kiểm toán tại công ty và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện.
- Nắm vững lý thuyết chuyên sâu về kiểm toán chu trình mua hàng - thanh toán trong kiểm toán BCTC.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán trong kiểm toán BCTC.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt và hai khách hàng kiểm toán thực tế là Công ty Cổ phần AAA (doanh nghiệp sản xuất, chế biến nông - thủy sản tại Đồng Tháp) và Công ty TNHH BBB (doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài chuyên sản xuất linh kiện cơ khí, ốc vít).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu kiểm toán thực tế niên độ năm 2015 và các hồ sơ kiểm toán liên quan được tác giả khảo sát trong quá trình thực tập năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA), Chuẩn mực Kiểm toán Quốc tế (ISA), Chương trình kiểm toán mẫu do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành và các quy định pháp lý về kế toán - tài chính hiện hành tại Việt Nam:
- Chuẩn mực kiểm toán áp dụng: VSA 200 (Mục tiêu và nguyên tắc cơ bản chi phối kiểm toán BCTC), VSA 210 (Hợp đồng kiểm toán), VSA 220 (Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán), VSA 300 (Lập kế hoạch kiểm toán), VSA 320 (Tính trọng yếu trong kiểm toán BCTC), VSA 400 và ISA 400 (Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ), VSA 520 (Quy trình phân tích).
- Văn bản quy định chuyên môn: Quyết định số 1089/QĐ-VACPA ngày 01/10/2010 của Chủ tịch VACPA về việc ban hành Chương trình kiểm toán mẫu; Thông tư 200/2014/TT-BTC, Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, Thông tư 244/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính về chế độ kế toán doanh nghiệp; Thông tư 179/2012/TT-BTC về xử lý chênh lệch tỷ giá.
- Mô hình rủi ro kiểm toán: Sử dụng mô hình toán học rủi ro kiểm toán:
$$\text{AR} = \text{IR} \times \text{CR} \times \text{DR}$$
Từ đó xác định mức độ rủi ro phát hiện cần thiết:
$$\text{DR} = \frac{\text{AR}}{\text{IR} \times \text{CR}}$$
Trong đó: $\text{AR}$ là rủi ro kiểm toán (Audit Risk), $\text{IR}$ là rủi ro tiềm tàng (Inherent Risk), $\text{CR}$ là rủi ro kiểm soát (Control Risk), $\text{DR}$ là rủi ro phát hiện (Detection Risk).
- Khung tính toán mức trọng yếu: Áp dụng bảng hướng dẫn của VACPA với công thức xác định Mức trọng yếu tổng thể ($\text{PM} = a \times b$), Mức trọng yếu thực hiện ($\text{MP} = \text{PM} \times [50% - 75%]$) và Ngưỡng sai sót không đáng kể ($e = \text{MP} \times 4%$).
Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết từ hệ thống chuẩn mực kế toán, kiểm toán và giáo trình chuyên ngành.
- Phương pháp nghiên cứu hồ sơ kiểm toán: khảo sát trực tiếp giấy tờ làm việc (working papers), hồ sơ kiểm toán thường trực và hồ sơ kiểm toán năm của Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt.
- Phương pháp quan sát và sao chép tài liệu thực tế: quan sát các bước tiến hành kiểm toán tại khách hàng, thu thập bảng cân đối số phát sinh, sổ cái tài khoản 331, các tài khoản hàng tồn kho (151, 152, 153, 156), tài sản cố định (211, 214), tài khoản tiền (111, 112), nhật ký mua hàng, phiếu nhập kho và hóa đơn.
- Phương pháp phỏng vấn và trao đổi chuyên môn: học hỏi kinh nghiệm trực tiếp từ kiểm toán viên (KTV) và trợ lý kiểm toán.
- Phương pháp thực nghiệm hiện trường: tham gia trực tiếp vào nhóm kiểm toán đi thực tế tại các đơn vị khách hàng để thực hiện các thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu
Chương 1 trình bày tổng quan về đề tài nghiên cứu bao gồm lý do chọn đề tài, 4 mục đích nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu về mặt không gian và thời gian, phương pháp nghiên cứu thực tiễn và kết cấu của khóa luận gồm 5 chương. Tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của chu trình mua hàng - thanh toán trong cơ cấu hoạt động của doanh nghiệp và khẳng định việc hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình này là yêu cầu tất yếu để nâng cao chất lượng dịch vụ của công ty kiểm toán độc lập.
Chương 2: Cơ sở lý luận về kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán trong kiểm toán BCTC
Chương này hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng chi phối kiểm toán BCTC và chu trình mua hàng - thanh toán:
- Nguyên tắc cơ bản và quy trình kiểm toán chung: Trình bày các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp (độc lập, chính trực, khách quan, thận trọng, bảo mật, tư cách nghề nghiệp) và thái độ hoài nghi nghề nghiệp theo VSA 200. Quy trình kiểm toán BCTC gồm 3 giai đoạn: Lập kế hoạch kiểm toán, Thực hiện kiểm toán và Kết thúc kiểm toán.
- Đặc điểm và chức năng của chu trình mua hàng - thanh toán: Khái quát 4 chức năng cốt lõi gồm: (1) Xử lý đơn đặt hàng (xác định nhu cầu, lập đơn yêu cầu mua hàng, tìm kiếm và lựa chọn nhà cung cấp, giao đơn đặt hàng); (2) Nhận hàng (kiểm tra số lượng, chất lượng, lập biên bản nhận hàng, lập phiếu nhập kho); (3) Ghi sổ nghiệp vụ mua hàng (đối chiếu hóa đơn với biên bản nhận hàng, ghi sổ kế toán); (4) Thanh toán cho người bán (đảm bảo phê chuẩn, tách biệt giữa người ký phiếu chi và người chi tiền).
- Hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán sử dụng: Phân tích các chứng từ chính (Giấy đề nghị mua hàng, Đơn đặt hàng, Phiếu giao hàng, Phiếu nhận hàng, Hóa đơn mua hàng, Nhật ký mua, Sổ cái phải trả người bán) và các tài khoản liên quan (TK 151, 152, 153, 156, TK 211, 214, TK 331, TK 111, 112).
- Mục tiêu kiểm toán đặc thù của chu trình: Xác định 7 mục tiêu chi tiết: Tính có thực, Tính đầy đủ, Tính đúng đắn trong tính giá vốn thực tế, Quyền và nghĩa vụ, Tính chính xác về số học, Tính đúng đắn trong phân loại và trình bày, Tính đúng kỳ.
- Quy trình kiểm toán theo chuẩn VACPA: Đi sâu vào từng bước của giai đoạn chuẩn bị (đánh giá khả năng chấp nhận khách hàng theo VSA 220, lập hợp đồng kiểm toán theo VSA 210, tìm hiểu ngành nghề, tham quan nhà xưởng, nhận diện bên liên quan, thu thập hồ sơ pháp lý, thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ theo VSA 520, tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ theo VSA 400, thiết lập mức trọng yếu theo VSA 320 và đánh giá rủi ro kiểm toán), giai đoạn thực hiện (thiết kế thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản) và giai đoạn kết thúc kiểm toán (đánh giá kết quả, phát hành báo cáo kiểm toán).
Chương 3: Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt
Chương 3 mô tả quá trình hình thành, phát triển, cơ cấu tổ chức và năng lực hoạt động của đơn vị thực tập:
- Quy mô và nhân sự: Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt có đội ngũ hơn 80 cán bộ nhân viên, trong đó có 16 Kiểm toán viên hành nghề, còn lại là các trợ lý kiểm toán giàu kinh nghiệm. Bộ máy lãnh đạo gồm Tổng Giám đốc và 5 Phó Giám đốc (trong đó có 3 Phó Giám đốc kiêm nhiệm Giám đốc chi nhánh).
- Cơ cấu tổ chức phòng kiểm toán: Bộ máy phòng kiểm toán được phân định rõ ràng thành 3 cấp bậc với chức năng, quyền hạn cụ thể: Trưởng phòng kiểm toán (quản lý chung, kiểm soát chất lượng, soát xét hồ sơ, phê duyệt kế hoạch), Trưởng nhóm kiểm toán (trực tiếp phụ trách nhóm 3-5 người, lập kế hoạch chi tiết, gửi thư liên hệ trước 10 ngày, chỉ đạo và soát xét giấy tờ làm việc tại khách hàng) và Trợ lý kiểm toán (trực tiếp thực hiện các phần hành, tuân thủ chương trình kiểm toán mẫu VACPA).
- Quy trình kiểm toán chung của công ty: Công ty áp dụng chương trình kiểm toán nội bộ được xây dựng trên cơ sở Chương trình kiểm toán mẫu của VACPA (Quyết định số 1089/QĐ-VACPA ngày 01/10/2010), chia làm 3 giai đoạn cơ bản.
Chương 4: Thực trạng công tác kiểm toán quy trình mua hàng - thanh toán trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt
Chương 4 là chương trọng tâm, phân tích chi tiết quy trình thực hành kiểm toán chu trình mua hàng - thanh toán thông qua hồ sơ kiểm toán của hai khách hàng:
1. Thông tin tổng quan về khách hàng khảo sát:
- Công ty CP AAA: Thành lập năm 2006 tại Đồng Tháp, vốn điều lệ 110 tỷ đồng, kinh doanh nuôi trồng, chế biến và mua bán thủy - nông - lâm sản. Áp dụng hình thức Nhật ký chung, kê khai thường xuyên hàng tồn kho, tính giá xuất kho bình quân gia quyền.
- Công ty TNHH BBB: Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, sản xuất ốc vít và gia công cơ khí. Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm kế toán, hạch toán chênh lệch tỷ giá theo Thông tư 179/2012/TT-BTC.
2. Xác định mức trọng yếu cho năm tài chính 2015:
KTV chọn tiêu chí Doanh thu với tỷ lệ 1% để ước tính mức trọng yếu tổng thể cho cả hai doanh nghiệp, xác định mức trọng yếu thực hiện bằng 50% PM và ngưỡng sai sót không đáng kể bằng 4% MP:
| Chỉ tiêu tính toán mức trọng yếu |
Công ty CP AAA (Đơn vị: VNĐ) |
Công ty TNHH BBB (Đơn vị: VNĐ) |
| Tiêu chí lựa chọn |
Doanh thu |
Doanh thu |
| Giá trị tiêu chí lựa chọn (a) |
930.727.000.000 |
175.342.000.000 |
| Tỷ lệ ước tính (b) |
1% |
1% |
| Mức trọng yếu tổng thể (PM = a × b) |
9.307.270.000 |
1.753.420.000 |
| Mức trọng yếu thực hiện (MP = 50% × PM) |
4.653.635.000 |
876.710.000 |
| Ngưỡng sai sót không đáng kể (e = 4% × MP) |
186.145.400 |
35.068.400 |
Ghi chú: Tại Công ty Sao Việt, KTV không thực hiện phân bổ mức trọng yếu thực hiện riêng cho từng khoản mục mà áp dụng mức trọng yếu chung và sử dụng ngưỡng sai sót không đáng kể $e$ để xét đoán điều chỉnh các nghiệp vụ cá lẻ.
3. Đánh giá rủi ro kiểm toán:
Kết quả đánh giá ma trận rủi ro tại hai đơn vị khách hàng:
| Thành phần rủi ro |
Đánh giá tại Công ty CP AAA |
Đánh giá tại Công ty TNHH BBB |
Cơ sở xét đoán của KTV |
| Rủi ro tiềm tàng (IR) |
Cao |
Cao |
Quy mô lớn, biến động giá thị trường nông thủy sản (AAA); suy thoái kinh tế, cạnh tranh sản phẩm giá rẻ từ Trung Quốc (BBB). |
| Rủi ro kiểm soát (CR) |
Thấp |
Thấp |
Hệ thống KSNB được thiết kế và vận hành hữu hiệu, phân công phân nhiệm rõ ràng. |
| Rủi ro phát hiện (DR) |
Trung bình |
Trung bình |
Xác định dựa trên quan hệ nghịch đảo với IR và CR ($\text{DR} = \text{AR} / [\text{IR} \times \text{CR}]$). |
4. Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm toán:
- Thử nghiệm kiểm soát (TNKS): KTV kiểm tra việc phê duyệt chủ trương mua hàng, kiểm tra hợp đồng kinh tế, đối chiếu số thứ tự liên tục của phiếu nhập kho và hóa đơn, kiểm tra tính độc lập giữa người lập chứng từ chi và người ký duyệt. Tại Công ty CP AAA, KTV tiến hành chọn mẫu ngẫu nhiên các nghiệp vụ mua hàng (hóa đơn PN24/04 mua nguyên vật liệu, PN125/07 mua vật tư, PN12/10 mua công cụ dụng cụ) và đối chiếu đầy đủ các chứng từ đính kèm (Phiếu yêu cầu, Đơn đặt hàng, Phiếu nhập kho, Hóa đơn GTGT, Biên bản nghiệm thu). Kết quả cho thấy các nghiệp vụ đều phát sinh có thật và ghi nhận đầy đủ.
- Thử nghiệm cơ bản (TNCB): Thực hiện thủ tục phân tích biến động chi phí mua hàng, phân tích biến động số dư tài khoản 331 và hàng tồn kho giữa các năm; gửi thư xác nhận công nợ đối với các nhà cung cấp lớn và số dư bất thường; kiểm tra chi tiết các khoản phát sinh ngoài niên độ (sau ngày kết thúc kỳ kế toán 31/12) để phát hiện nợ ẩn/nợ bị bỏ sót; áp dụng chương trình kiểm toán bổ sung đối với Hàng tồn kho.
Chương 5: Nhận xét và kiến nghị về quy trình mua hàng - thanh toán trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt
Chương 5 đúc kết các đánh giá về ưu điểm, nhược điểm trong quy trình kiểm toán tại Công ty Sao Việt:
- Ưu điểm: Quy trình kiểm toán tuân thủ đúng khung chương trình kiểm toán mẫu của VACPA; công tác lập kế hoạch được thực hiện nghiêm túc; hồ sơ kiểm toán mẫu được quản lý chuẩn hóa; đội ngũ nhân viên có chuyên môn và phối hợp hiệu quả giữa các cấp bậc.
- Tồn tại/Hạn chế: Việc đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ còn phụ thuộc nhiều vào xét đoán chủ quan của KTV; công ty chưa thực hiện phân bổ mức trọng yếu cụ thể cho từng khoản mục (TE) mà chỉ dùng mức trọng yếu tổng thể và ngưỡng sai sót $e$; các thủ tục kiểm toán bổ sung đối với hàng tồn kho đôi khi bị cắt giảm tùy tiện nếu là khách hàng cũ.
- Kiến nghị: Tác giả đề xuất hoàn thiện phương pháp phân bổ mức trọng yếu chi tiết theo từng khoản mục tài khoản; chuẩn hóa bảng câu hỏi khảo sát kiểm soát nội bộ định lượng; tăng cường kiểm tra chi tiết đối với nghiệp vụ thanh toán ngoại tệ và các giao dịch phát sinh sau ngày kết thúc niên độ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các kết quả thực tế qua các dữ liệu và phát hiện cụ thể:
- Phân tích thực tế quy trình kiểm toán chu trình mua hàng - thanh toán: Minh họa rõ nét các bước công việc từ tiền lập kế hoạch, lập kế hoạch chi tiết, thực hiện kiểm toán đến kết thúc kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt, đối chiếu trực tiếp với khung chuẩn mực VSA và hướng dẫn của VACPA.
- Hệ thống hóa số liệu tính toán mức trọng yếu và rủi ro: Trình bày chi tiết công thức và số liệu thực tế năm 2015 của hai khách hàng mẫu:
- Công ty CP AAA: Doanh thu 930.727 triệu đồng $\rightarrow \text{PM} = 9.307,27$ triệu đồng, $\text{MP} = 4.653,63$ triệu đồng, $e = 186,14$ triệu đồng; $\text{IR} = \text{Cao}$, $\text{CR} = \text{Thấp}$, $\text{DR} = \text{Trung bình}$.
- Công ty TNHH BBB: Doanh thu 175.342 triệu đồng $\rightarrow \text{PM} = 1.753,42$ triệu đồng, $\text{MP} = 876,71$ triệu đồng, $e = 35,07$ triệu đồng; $\text{IR} = \text{Cao}$, $\text{CR} = \text{Thấp}$, $\text{DR} = \text{Trung bình}$.
- Đóng góp về mặt giải pháp ứng dụng:
- Đề xuất phương pháp phân bổ mức trọng yếu thực hiện cho từng tài khoản cụ thể (TK 331, TK 152, TK 156...) thay vì chỉ áp dụng một mức trọng yếu tổng thể chung.
- Hoàn thiện hệ thống biểu mẫu giấy tờ làm việc kiểm tra các thủ tục kiểm soát nghiệp vụ thanh toán tiền mặt và chuyển khoản.
- Kiến nghị các biện pháp nhận diện gian lận đặc thù trong chu trình mua hàng, như hiện tượng nhân viên cấu kết với nhà cung cấp để hưởng hoa hồng hoặc lập chứng từ mua hàng khống.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài: Khóa luận tập trung khảo sát thực tế tại một doanh nghiệp kiểm toán duy nhất (Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt) và minh họa chi tiết qua hồ sơ của 2 khách hàng (Công ty CP AAA và Công ty TNHH BBB) trong niên độ tài chính 2015. Do giới hạn về thời gian thực tập và tính bảo mật thông tin khách hàng, số lượng mẫu kiểm tra chi tiết và các tình huống phát sinh phức tạp (như tranh chấp thương mại kéo dài, tái cấu trúc nợ) chưa được khảo sát trên diện rộng.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu quy trình kiểm toán chu trình mua hàng - thanh toán tại nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau (doanh nghiệp thương mại, dịch vụ, xây lắp); khảo sát tác động của việc ứng dụng phần mềm kiểm toán chuyên dụng và các công cụ phân tích dữ liệu lớn (Big Data) vào việc tự động hóa chọn mẫu và đối chiếu chứng từ kiểm toán chu trình mua hàng.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Khóa luận là tài liệu học thuật và thực tiễn hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp; các thực tập sinh kiểm toán; trợ lý kiểm toán mới vào nghề cần tài liệu minh họa cụ thể về quy trình kiểm toán phần hành mua hàng và nợ phải trả.
- Nội dung giá trị nhất:
- Bảng tổng hợp các thủ tục thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản đối với nghiệp vụ mua hàng và nghiệp vụ thanh toán (Chương 2).
- Phương pháp và bảng tính cụ thể mức trọng yếu tổng thể ($\text{PM}$), mức trọng yếu thực hiện ($\text{MP}$) và ngưỡng sai sót không đáng kể ($e$) theo chuẩn VACPA (Chương 4).
- Mẫu chương trình kiểm toán bổ sung Hàng tồn kho và quy trình xử lý giấy tờ làm việc thực tế tại công ty kiểm toán độc lập.
Câu hỏi thường gặp
1. Tiêu chí nào được Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt sử dụng để tính mức trọng yếu tổng thể cho Công ty CP AAA và Công ty TNHH BBB?
KTV tại Công ty Sao Việt lựa chọn chỉ tiêu Doanh thu với tỷ lệ ước tính 1% để tính mức trọng yếu tổng thể ($\text{PM}$) cho cả hai khách hàng năm 2015, do đây là các đơn vị sản xuất kinh doanh có doanh thu ổn định và chu trình mua hàng gắn liền trực tiếp với quy mô doanh thu của đơn vị.
2. Mức trọng yếu thực hiện (MP) và ngưỡng sai sót không đáng kể (e) tại Công ty Sao Việt được quy định theo tỷ lệ nào?
Theo chính sách kiểm toán của công ty dựa trên mẫu VACPA: Mức trọng yếu thực hiện $\text{MP} = 50% \times \text{PM}$, và Ngưỡng sai sót không đáng kể $e = 4% \times \text{MP}$ (tối đa).
3. Tại sao rủi ro tiềm tàng (IR) của cả hai công ty khách hàng AAA và BBB đều bị KTV đánh giá ở mức Cao?
Công ty CP AAA có quy mô lớn, kinh doanh mặt hàng nông - lâm - thủy sản chịu rủi ro biến động giá cả thị trường rất lớn. Công ty TNHH BBB chịu ảnh hưởng của suy thoái kinh tế, nguyên vật liệu đầu vào biến động và phải cạnh tranh gay gắt với các mặt hàng linh kiện giá rẻ nhập khẩu từ Trung Quốc.
4. Hai cơ sở dẫn liệu chính mà KTV tập trung kiểm tra trong thử nghiệm kiểm soát chu trình mua hàng - thanh toán là gì?
KTV tập trung kiểm tra hai cơ sở dẫn liệu cốt lõi là: Sự có thật (các nghiệp vụ mua hàng đã ghi sổ phải có thật, có hóa đơn, chứng từ nhận hàng hợp lệ) và Sự đầy đủ (mọi nghiệp vụ mua hàng và nghĩa vụ công nợ thực tế phát sinh trong kỳ đều phải được phản ánh trọn vẹn vào sổ sách, không bị bỏ sót).
Kết luận
Khóa luận của tác giả Đặng Phạm Ngọc Trân đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán theo hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và chương trình kiểm toán mẫu VACPA. Qua việc phân tích thực tế hồ sơ kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt với hai khách hàng cụ thể, đề tài đã làm rõ phương pháp đánh giá rủi ro, xác lập mức trọng yếu và triển khai các thử nghiệm kiểm toán nghiệp vụ. Các nhận xét và kiến nghị được tác giả đề xuất xuất phát từ thực tiễn công tác kiểm toán, đóng góp thiết thực cho việc nâng cao chất lượng quy trình kiểm toán báo cáo tài chính tại doanh nghiệp.