Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động kiểm toán độc lập tại Việt Nam chính thức được thiết lập từ tháng 5 năm 1991, đóng vai trò cung cấp dịch vụ bảo đảm tính trung thực và hợp lý cho các thông tin tài chính dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán, kiểm toán và các quy định pháp lý hiện hành. Trong nền kinh tế thị trường, nhu cầu kiểm toán báo cáo tài chính trở thành đòi hỏi tất yếu đối với các doanh nghiệp, bao gồm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các tổ chức quốc tế và các cơ quan quản lý nhà nước nhằm phục vụ việc ra quyết định kinh tế và nâng cao hiệu quả quản trị.
Trong cấu trúc báo cáo tài chính, chi phí là một khoản mục trọng yếu, gắn liền với nhiều chu trình nghiệp vụ kinh doanh như mua hàng, thanh toán, tiền lương, quản lý tài sản cố định và tiêu thụ sản phẩm. Các sai lệch trong ghi nhận chi phí ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, đồng thời tác động gián tiếp đến nhiều chỉ tiêu tài sản và nợ phải trả trên Bảng cân đối kế toán. Việc thu thập bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp đối với khoản mục này đòi hỏi kiểm toán viên phải nắm vững quy trình kiểm toán và vận dụng các phương pháp kỹ thuật phù hợp với đặc thù từng doanh nghiệp.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Đỗ Ngọc Anh thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kiểm toán các khoản chi phí trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC" dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Viết Tiến tại Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Thương Mại.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá quy trình kiểm toán các khoản mục chi phí được vận dụng tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC nhằm xác định ưu điểm, hạn chế của quy trình, từ đó đề xuất các giải pháp phát huy thuận lợi và khắc phục các tồn tại.
- Các mục tiêu cụ thể:
- Tìm hiểu làm rõ hơn về lý luận, đánh giá ưu điểm và những hạn chế trong quá trình thực hiện kiểm toán chi phí trên cơ sở so sánh, đối chiếu với các chuẩn mực kiểm toán hiện hành và các thông lệ quốc tế.
- Đề xuất những giải pháp khắc phục hạn chế của quy trình kiểm toán các khoản mục chi phí trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực trạng quy trình, phương pháp kiểm toán các khoản mục chi phí trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC.
- Phạm vi nghiên cứu về không gian: Đề tài được khảo sát và thực hiện tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC, trụ sở chính tại số 01 Lê Phụng Hiểu, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Khóa luận được tiến hành trong thời gian từ ngày 29/12/2015 đến ngày 04/05/2016; văn bản khóa luận hoàn thành ngày 09/03/2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS), Chế độ kế toán doanh nghiệp và Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA), bao gồm:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) – "Chuẩn mực chung" (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ Tài chính): Định nghĩa chi phí tại khoản b mục 31 là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức chi tiền, khấu trừ tài sản hoặc phát sinh nợ dẫn đến giảm vốn chủ sở hữu (không bao gồm phân phối cho chủ sở hữu); phân loại chi phí tại mục 36, 37, 38 thành chi phí sản xuất kinh doanh thông thường và chi phí khác; quy định các nguyên tắc ghi nhận gắn liền với nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí, nguyên tắc thận trọng và phân bổ chi phí.
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21 (VAS 21) – "Trình bày báo cáo tài chính" (ban hành theo Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30/12/2003 của Bộ Tài chính): Quy định kết cấu các khoản mục chi phí trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm Giá vốn hàng bán, Chi phí tài chính, Chi phí bán hàng, Chi phí quản lý doanh nghiệp và Chi phí khác.
- Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính: Điều 82 quy định nguyên tắc kế toán chi phí; Điều 102 quy định nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính đáp ứng giả định hoạt động liên tục; Điều 113 hướng dẫn lập các chỉ tiêu chi phí trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tương ứng với các tài khoản kế toán: TK 632 (Giá vốn hàng bán - Mã số 11), TK 635 (Chi phí tài chính - Mã số 22, trong đó Chi phí lãi vay - Mã số 23), TK 641 (Chi phí bán hàng - Mã số 25), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp - Mã số 26), TK 811 (Chi phí khác - Mã số 32), TK 8211 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành - Mã số 51) và TK 8212 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại - Mã số 52).
- Các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam: VSA 200 (ban hành kèm Thông tư số 214/2012/TT-BTC) về mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và việc kiểm tra cơ sở dẫn liệu (phát sinh, đầy đủ, chính xác, đánh giá, trình bày và công bố); VSA 250 về thủ tục phân tích; VSA 300 về lập kế hoạch kiểm toán; VSA 320 về tính trọng yếu và mối quan hệ ngược chiều với rủi ro kiểm toán; VSA 500 về bằng chứng kiểm toán và thử nghiệm kiểm soát; VSA 700 về soát xét và hình thành ý kiến kiểm toán; Chuẩn mực kiểm toán quốc tế ISA 560 về các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ.
- Quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp: Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 và Công văn số 2785/TCT-CS ngày 23/07/2014 quy định mức khống chế 15% đối với chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng bao gồm phương pháp thống kê số liệu dưới dạng bảng liệt kê, phương pháp so sánh (phân tích ngang giữa các kỳ, phân tích dọc tỷ suất tài chính), phương pháp phân tích - tổng hợp và phương pháp sơ đồ hóa nhằm mô hình hóa quy trình kiểm toán, cơ cấu tổ chức và trình tự luân chuyển hồ sơ kiểm toán.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm: hệ thống văn bản pháp quy của Bộ Tài chính, các tài liệu hồ sơ kiểm toán mẫu, quy chế kiểm soát chất lượng nội bộ, hệ thống bảng câu hỏi kiểm soát nội bộ và các hồ sơ kiểm toán thực tế tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Những vấn đề lý luận cơ bản về kiểm toán các khoản mục chi phí trong kiểm toán BCTC doanh nghiệp
Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán và kiểm toán khoản mục chi phí trong doanh nghiệp. Nội dung chương làm rõ:
- Quy định trình bày chi phí trên Báo cáo tài chính theo hướng dẫn của VAS 01, VAS 21 và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tác giả phân tích cụ thể bản chất của từng tài khoản chi phí (TK 632, TK 635, TK 641, TK 642, TK 811, TK 821) cùng mối quan hệ đối ứng với TK 911 khi kết chuyển cuối kỳ.
- Mục đích và ý nghĩa của kiểm toán khoản mục chi phí theo VSA 200: Kiểm toán viên thu thập bằng chứng để đưa ra ý kiến xác nhận các cơ sở dẫn liệu: mục tiêu phát sinh (nghiệp vụ chi phí thực tế xảy ra và thuộc về đơn vị), mục tiêu đầy đủ (không bỏ sót nghiệp vụ), mục tiêu ghi chép chính xác (tính toán đúng số tiền, thống nhất giữa sổ chi tiết và sổ cái), mục tiêu đánh giá (ghi nhận đúng giá trị theo chuẩn mực) và mục tiêu trình bày, công bố (phân loại đúng chỉ tiêu trên báo cáo tài chính).
- Quy trình kiểm toán khoản mục chi phí gồm 3 giai đoạn:
- Lập kế hoạch kiểm toán: Bao gồm việc xây dựng kế hoạch chiến lược, kế hoạch kiểm toán tổng thể và chương trình kiểm toán theo VSA 300. Quá trình lập kế hoạch triển khai qua 4 bước: tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng đối với chi phí; thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ; đánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán (xác định mức trọng yếu tổng thể dựa trên định lượng: 2% tổng tài sản lưu động hoặc vốn chủ sở hữu, 10% lợi nhuận sau thuế, hoặc 0,5% đến 3% tổng doanh thu; nhận diện rủi ro kiểm toán qua mô hình rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và rủi ro phát hiện); thiết kế chương trình kiểm toán với các thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản.
- Thực hiện kiểm toán: Tiến hành thử nghiệm kiểm soát (kiểm tra quy chế phê duyệt chi phí, kiểm tra tính liên tục của chứng từ, phỏng vấn nhân sự); thực hiện thủ tục phân tích (so sánh số liệu chi phí thực tế với kỳ trước, so sánh cơ cấu chi phí, đối chiếu với dự toán và doanh thu); thực hiện kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ và số dư (đối chiếu chứng từ gốc, hóa đơn, bảng kê; kiểm tra chi tiết chi phí tiền lương, chi phí khấu hao tài sản cố định, các nghiệp vụ bằng ngoại tệ, các giao dịch với bên liên quan và chi phí bị khống chế thuế theo Thông tư 78/2014/TT-BTC; đánh giá và xử lý các chênh lệch kiểm toán).
- Kết thúc kiểm toán: Soát xét lại toàn bộ hồ sơ và báo cáo kiểm toán theo VSA 700; thu thập thư giải trình của Ban Giám đốc; xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ theo ISA 560; đánh giá khả năng hoạt động liên tục và phát hành báo cáo kiểm toán.
- Phương pháp kiểm toán: Phân định rõ phương pháp kiểm toán cơ bản (kỹ thuật phân tích ngang, phân tích tỷ suất như tỷ suất tài trợ, tỷ suất tự tài trợ, tỷ suất khả năng thanh toán, số vòng luân chuyển hàng tồn kho, tỷ suất lợi nhuận gộp; kiểm tra chi tiết số dư và nghiệp vụ) và phương pháp kiểm toán tuân thủ (điều tra hệ thống, thử nghiệm chi tiết kiểm soát); kỹ thuật lấy mẫu kiểm toán (xác định mục tiêu, tổng thể, đơn vị lấy mẫu, sai phạm có thể bỏ qua và kỹ thuật phân tổ tổng thể).
Chương 2. Thực trạng kiểm toán các khoản mục chi phí trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC
Chương 2 mô tả chi tiết bức tranh tổng quan về Hãng Kiểm toán AASC và thực tế triển khai kiểm toán khoản mục chi phí tại đơn vị:
- Quá trình hình thành và phát triển của AASC: Thành lập theo Quyết định số 164 TC/QĐ/TCCB ngày 13/05/1991 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, chuyển đổi thành công ty TNHH hai thành viên trở lên từ năm 2007. AASC là thành viên của Mạng lưới Kế toán Quốc tế (INPACT) từ tháng 7/2005 và chính thức trở thành thành viên của Mạng lưới quốc tế các Hãng Kiểm toán và Tư vấn Quản trị chuyên nghiệp HLB từ ngày 18/02/2011. Năm 2011, công ty đạt mốc doanh thu trên 100 tỷ đồng, đứng thứ 5 thị trường kiểm toán Việt Nam (sau nhóm Big 4).
- Đặc điểm tổ chức và nguồn lực: Hội đồng thành viên gồm 31 thành viên do ông Ngô Đức Đoàn làm Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Tổng Giám đốc; Ban Tổng Giám đốc gồm Tổng Giám đốc và 06 Phó Tổng Giám đốc (Bùi Văn Thảo, Nguyễn Thanh Tùng, Nguyễn Quốc Dũng, Đỗ Mạnh Cường, Phạm Thị Thanh Giang, Cát Thị Hà). Đội ngũ nhân sự gồm khoảng 400 nhân viên, trong đó có 99 kiểm toán viên nhà nước, 05 hội viên ACCA, 01 hội viên CPA Mỹ, 01 hội viên CPA Úc, 01 hội viên CIMA, 01 chuyên gia Nhật Bản, 25 thẩm định viên về giá và 54 chứng chỉ tư vấn thủ tục về thuế. Trụ sở chính đặt tại Hà Nội, cùng hai chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh và Quảng Ninh.
- Khách hàng và dịch vụ: Khách hàng đa dạng gồm các dự án ODA do Ngân hàng Thế giới (WB) và Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) tài trợ; khối doanh nghiệp FDI (Hàn Quốc: Seogwoo, Shinwon, Bibica, Sunjin; Nhật Bản: Nghi Son Cement, Jaguar, Fujitec, Nissin Electric, Kondo, Hokuyo, OG; các đơn vị khác như VINATA, Spindex...).
- Quy định về hồ sơ kiểm toán tại AASC: Phân loại thành Hồ sơ chung (lưu giữ thông tin liên quan nhiều năm tài chính, bảo quản tối thiểu 3 năm trước năm hiện hành tại văn phòng trước khi chuyển kho lưu trữ) và Hồ sơ năm. Hồ sơ năm gồm 2 phần: Hồ sơ quản trị cuộc kiểm toán (đánh số từ 1 đến 7) và Phần kiểm tra các khoản mục (ký hiệu bằng chữ cái in hoa theo chu trình).
- Quy định về giấy làm việc (Working Papers) và kỹ thuật tham chiếu: Khóa luận phản ánh cấu trúc chuẩn của giấy làm việc tại AASC, bao gồm các thông tin hành chính bắt buộc, mục tiêu, nguồn dữ liệu, thủ tục thực hiện và kết luận. Hệ thống tham chiếu được quy định chặt chẽ: tham chiếu góc trên bên phải cho tiêu đề trang (ví dụ: Biểu tổng hợp số liệu ký hiệu A11, Các vấn đề phát sinh A12, Bút toán điều chỉnh A13, Chương trình kiểm toán A14, Kiểm tra KSNB A15, Đối chiếu kiểm kê tiền mặt A1, Đối chiếu ngân hàng BA2, Kiểm tra chi tiết khác BA3); tham chiếu chéo liên kết giữa các trang tổng hợp và trang chi tiết.
- Các ký hiệu kiểm toán (tick marks) quy chuẩn được ghi nhận: ký hiệu "Ag" (khớp với số liệu trên Bảng cân đối kế toán hoặc Báo cáo kết quả kinh doanh năm kiểm toán), "Ly" (khớp với số liệu trên Báo cáo tài chính năm trước), dấu kiểm tra hợp lệ chứng từ gốc, dấu "^" (kiểm tra cộng dọc đúng) và dấu "<" (kiểm tra cộng ngang đúng).
- Vận dụng công cụ kỹ thuật: AASC áp dụng hệ thống ma trận rủi ro phát hiện, bảng tính xác định mức trọng yếu tổng thể dựa trên chỉ tiêu báo cáo và loại hình doanh nghiệp, cùng các bảng hỏi danh mục kiểm tra hoạt động kinh doanh và sổ sách kế toán.
Chương 3. Các kết luận và giải pháp hoàn thiện kiểm toán các khoản mục chi phí trong kiểm toán BCTC doanh nghiệp tại công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC
Dựa trên cấu trúc đề cương được trình bày trong mục lục, Chương 3 tập trung vào các nhóm nội dung:
- Đánh giá thực trạng: Phân tích các ưu điểm và mặt hạn chế trong việc áp dụng quy trình kiểm toán và phương pháp kiểm toán khoản mục chi phí tại AASC đối chiếu với chuẩn mực nghề nghiệp.
- Xác định các yêu cầu của việc hoàn thiện: Đảm bảo tính tuân thủ Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, chuẩn mực quốc tế HLB, đồng thời nâng cao hiệu quả thu thập bằng chứng và kiểm soát rủi ro kiểm toán trong điều kiện chi phí và thời gian giới hạn.
- Đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Nhóm giải pháp đối với quy trình kiểm toán: Hoàn thiện các bước khảo sát hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chi phí hoạt động; chuẩn hóa kỹ thuật xác lập mức trọng yếu tổng thể và phân bổ mức trọng yếu thực hiện (TE) cho từng khoản mục chi phí; hoàn thiện thiết kế chương trình kiểm toán mẫu.
- Nhóm giải pháp đối với phương pháp kiểm toán: Nâng cao chất lượng thủ tục phân tích kết hợp giữa phân tích xu hướng và phân tích tỷ suất; chuẩn hóa phương pháp chọn mẫu kiểm toán để gia tăng tính đại diện; cụ thể hóa các thủ tục kiểm tra chi tiết đối với các chi phí nhạy cảm như chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí giao dịch, tiếp khách, quảng cáo và chi phí trích trước.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh có hệ thống các quy định pháp lý, kỹ thuật chuyên môn và thực tiễn kiểm toán độc lập đối với khoản mục chi phí tại một doanh nghiệp kiểm toán quy mô lớn tại Việt Nam.
Bảng tổng hợp các dữ liệu và quy chuẩn kỹ thuật trích xuất từ khóa luận:
| Tiêu chí |
Nội dung và thông số trích xuất từ văn bản |
| Quy định pháp lý & Chuẩn mực áp dụng |
- VAS 01 (QĐ 165/2002/QĐ-BTC), VAS 21 (QĐ 234/2003/QĐ-BTC) - Thông tư 200/2014/TT-BTC (Điều 82, 102, 113; TK 632, 635, 641, 642, 811, 821) - VSA 200 (TT 214/2012/TT-BTC), VSA 250, 300, 320, 500, 700; ISA 560 - Thông tư 78/2014/TT-BTC và Công văn 2785/TCT-CS (khống chế chi phí 15%) |
| Khung định lượng tính mức trọng yếu (Chương 1) |
- 2% Tổng tài sản lưu động hoặc Vốn chủ sở hữu - 10% Lợi nhuận sau thuế (giả thiết doanh nghiệp hoạt động liên tục) - Từ 0,5% đến 3% Tổng doanh thu |
| Thông tin tổ chức Hãng Kiểm toán AASC (Chương 2) |
- Thành lập ngày 13/05/1991 (QĐ 164 TC/QĐ/TCCB); cổ phần hóa năm 2007 - Thành viên INPACT (2005), HLB Quốc tế (18/02/2011) - Doanh thu đạt mốc trên 100 tỷ đồng (năm 2011), xếp thứ 5 toàn thị trường - 31 thành viên Hội đồng thành viên; Ban Tổng Giám đốc gồm 7 người - Khoảng 400 nhân sự: 99 KTV nhà nước, 05 ACCA, 01 CPA Mỹ, 01 CPA Úc, 01 CIMA, 25 Thẩm định viên giá, 54 Chứng chỉ tư vấn thuế |
| Quy cách hồ sơ & Ký hiệu kiểm toán tại AASC |
- Hồ sơ kiểm toán: Hồ sơ chung (lưu tối thiểu 3 năm) và Hồ sơ năm (Hồ sơ quản trị mục 1-7, Kiểm tra khoản mục A-Z) - Ký hiệu tham chiếu: A11 (tổng hợp), A12 (vấn đề phát sinh), A13 (bút toán điều chỉnh), A14 (chương trình KT), A15 (kiểm soát nội bộ), A1 (tiền mặt), BA2 (ngân hàng), BA3 (chi tiết khác) - Ký hiệu kiểm tra (Tick marks): Ag (khớp CĐKT/KQKD), Ly (khớp BCTC năm trước), dấu tích (chứng từ hợp lệ), ^ (cộng dọc đúng), < (cộng ngang đúng) |
Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc liên kết trực tiếp giữa khung lý thuyết kế toán chi phí theo Thông tư 200/2014/TT-BTC mới ban hành tại thời điểm nghiên cứu với quy trình kiểm toán độc lập thực tế, cung cấp mô tả chi tiết về cách thức lập hồ sơ làm việc, hệ thống mã hóa tham chiếu và kỹ thuật kiểm tra số dư, nghiệp vụ chi phí tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận các hạn chế xuất phát từ phạm vi nghiên cứu và điều kiện thực hiện của tác giả:
- Kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn của người viết còn mang tính bước đầu, chưa đi sâu giải quyết trọn vẹn toàn bộ các tình huống xử lý chênh lệch kiểm toán phức tạp phát sinh trong các tập đoàn kinh tế quy mô lớn.
- Phạm vi khảo sát thực tế bị giới hạn tại trụ sở chính của Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC tại Hà Nội trong khoảng thời gian từ ngày 29/12/2015 đến ngày 04/05/2016, chưa phản ánh thực tế kiểm toán chi phí tại các văn phòng chi nhánh (TP. Hồ Chí Minh, Quảng Ninh).
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng nghiên cứu sang quy trình kiểm toán chi phí tại các chi nhánh khác nhau của doanh nghiệp kiểm toán, khảo sát sâu hơn vào các loại hình khách hàng đặc thù như các dự án ODA có vốn tài trợ nước ngoài hoặc các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) có giao dịch liên kết phức tạp.
Giá trị tham khảo
Văn bản khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán thuộc các trường đại học khối kinh tế trong quá trình nghiên cứu lý thuyết phần hành kiểm toán chi phí, lập kế hoạch kiểm toán và xây dựng mẫu giấy tờ làm việc.
- Trợ lý kiểm toán, thực tập sinh tại các công ty kiểm toán độc lập tham khảo phương pháp quản lý hồ sơ kiểm toán, nguyên tắc đánh số tham chiếu hồ sơ (indexing), quy ước ký hiệu soát xét (tick marks) và trình tự thực hiện các thử nghiệm kiểm soát, thủ tục phân tích đối với các tài khoản chi phí theo quy định chế độ kế toán doanh nghiệp.
- Các phần nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn cao bao gồm: hệ thống tài khoản và phương pháp lấy số liệu chi phí theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (Chương 1) cùng quy định về hồ sơ kiểm toán, cấu trúc giấy làm việc và kỹ thuật tham chiếu số liệu thực tế tại AASC (Chương 2).
Câu hỏi thường gặp
1. Mức trọng yếu tổng thể được định lượng dựa trên những chỉ tiêu nào theo cơ sở lý thuyết của khóa luận?
Theo nội dung trình bày tại Chương 1, kiểm toán viên xác định mức trọng yếu tổng thể cho toàn bộ báo cáo tài chính dựa trên các tỷ lệ định lượng: 2% tổng tài sản lưu động hoặc vốn chủ sở hữu; 10% lợi nhuận sau thuế (với giả thiết doanh nghiệp hoạt động liên tục); hoặc từ 0,5% đến 3% tổng doanh thu.
2. Hồ sơ kiểm toán tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC được phân loại và lưu trữ như thế nào?
Hồ sơ kiểm toán tại AASC được chia làm hai loại:
- Hồ sơ chung: Chứa các thông tin chung về khách hàng liên quan đến hai hay nhiều cuộc kiểm toán trong nhiều năm tài chính, được lưu giữ tối thiểu 3 năm trước năm kiểm toán hiện thời tại văn phòng trước khi chuyển kho lưu trữ.
- Hồ sơ năm: Chứa các thông tin liên quan đến cuộc kiểm toán của một năm tài chính, kết cấu gồm 2 phần: Phần Hồ sơ quản trị cuộc kiểm toán (ký hiệu bằng chữ số từ 1 đến 7) và Phần Kiểm tra các khoản mục (ký hiệu bằng chữ cái in hoa sắp xếp theo chu trình nghiệp vụ).
3. Ý nghĩa của các ký hiệu kiểm toán (tick marks) phổ biến trên giấy làm việc tại AASC là gì?
Các ký hiệu soát xét chuẩn hóa được sử dụng trên giấy làm việc tại AASC gồm:
- "Ag": Khớp với số liệu trên Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm được kiểm toán.
- "Ly": Khớp với số liệu trên Báo cáo tài chính năm trước.
- Dấu kiểm tra: Chứng từ gốc làm căn cứ ghi sổ là hợp lý, hợp lệ.
- "^": Kiểm tra cộng dồn theo chiều dọc là chính xác.
- "<": Kiểm tra cộng dồn theo chiều ngang là chính xác.
4. Quy mô tổ chức và mạng lưới quốc tế của Hãng Kiểm toán AASC được ghi nhận trong nghiên cứu gồm những thông số nào?
AASC tiền thân là doanh nghiệp nhà nước thành lập ngày 13/05/1991, chuyển đổi thành công ty TNHH từ năm 2007. Về mạng lưới quốc tế, AASC gia nhập Mạng lưới Kế toán Quốc tế (INPACT) năm 2005 và Mạng lưới quốc tế HLB từ ngày 18/02/2011. Về cơ cấu, công ty có Hội đồng thành viên gồm 31 thành viên, Ban Tổng Giám đốc gồm Tổng Giám đốc Ngô Đức Đoàn và 06 Phó Tổng Giám đốc. Quy mô nhân sự khoảng 400 người, trong đó có 99 kiểm toán viên nhà nước, 05 hội viên ACCA, 01 CPA Mỹ, 01 CPA Úc, 01 CIMA, 25 thẩm định viên về giá và 54 chứng chỉ tư vấn thuế.
5. Khi kiểm toán chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, văn bản quy phạm nào được tác giả trích dẫn về tỷ lệ khống chế?
Tác giả dẫn chiếu Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính và Công văn số 2785/TCT-CS ngày 23/07/2014 quy định các khoản chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, tiếp tân, khánh tiết bị khống chế ở mức 15% tổng số chi phí được trừ (trừ một số trường hợp cụ thể theo luật định), trong khi chi phí chiết khấu thanh toán cho khách hàng không còn bị khống chế.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Ngọc Anh đã cung cấp một bản khảo cứu chi tiết về lý thuyết và thực tiễn kiểm toán khoản mục chi phí tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC. Công trình làm rõ sự kết nối giữa các quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp (Thông tư 200/2014/TT-BTC), Chuẩn mực kế toán (VAS 01, VAS 21) và Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA) với quy trình làm việc thực tế của kiểm toán viên độc lập. Qua việc mô tả cụ thể cơ cấu hồ sơ kiểm toán, nguyên tắc lập giấy làm việc, hệ thống tham chiếu và các thủ tục phân tích, kiểm tra chi tiết, khóa luận phản ánh đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật nghiệp vụ cần thiết để kiểm soát rủi ro và xác nhận cơ sở dẫn liệu của khoản mục chi phí trên báo cáo tài chính doanh nghiệp.